Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh quảng ninh - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM VĂN HẢI

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRUNG TÂM HƯỚNG NGHIỆP VÀ GDTX
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phùng Thị Hằng

THÁI NGUYÊN - 2012


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trìb b df nh nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa có ai công bố trong bất kỳ
một công trình nào khác
Tác giả

Phạm Văn Hải


ii


MỞ ĐẦU1
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..............................................................3
4. Giả thuyết khoa học.......................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................4
6. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................4
8. Những đóng góp của đề tài............................................................................5
9. Cấu trúc luận văn...........................................................................................6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÝ TRUNG TÂM HƯỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG
XUYÊN.............................................................................................7
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề....................................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản..........................................................................10
1.2.1. Khái niệm quản lý.................................................................................10
1.2.2. Quản lý giáo dục...................................................................................15
1.2.3. Quản lý Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX........................................17
1.3. Một số vấn đề cơ bản về Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX................22
1.3.1. Vị trí, vai trò của Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX.........................22
1.3.2. Về chức năng, nhiệm vụ trung tâm Hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên23
1.4. Phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX....................24
1.4.1. Đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX....................24
1.4.2. Nội dung phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX....25


iv

1.5. Yêu cầu thực tiễn và nhiệm vụ phát triển đội ngũ CBQL đối với các
Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX...............................................................30

Tiểu kết chương 2.............................................................................................61
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÝ TRUNG TÂM HƯỚNG NGHIỆP VÀ GDTX TỈNH QUẢNG
NINH...............................................................................................62
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp............................................................62
3.1.1.Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.........................................................62
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ.........................................................62
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sự cần thiết và khả thi..........................................62
3.2. Các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm Hướng nghiệp
và GDTX tỉnh Quảng Ninh.............................................................................63
3.2.1. Quy hoạch đội ngũ CBQL Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX theo yêu
cầu phát triển của giáo dục Hướng nghiệp và GDTX tỉnh Quảng Ninh...............63
3.2.2. Tuyển chọn, sử dụng hợp lý đội ngũ CBQL Trung tâm Hướng nghiệp
và GDTX phù hợp với tình hình phát triển của các Trung tâm Hướng nghiệp
và GDTX tỉnh Quảng Ninh............................................................................66
3.2.3. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho đội ngũ
CBQL các Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX tỉnh Quảng Ninh..................76
3.2.4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá, xếp loại CBQL các Trung tâm Hướng
nghiệp và GDTX trong việc thực thi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định...........81
3.2.5. Xây dựng cơ chế, chế độ, chính sách chăm lo đời sống vật chất, tinh
thần cho đội ngũ CBQL các Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX.................85
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp...............................................................89
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp.....................90
3.4.1. Mục đích................................................................................................90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................99

PHỤ LỤC




GDTX

Giáo dục thường xuyên

GDCQ

Giáo dục chính quy

GDKCQ

Giáo dục không chính quy

GDCN&GDTX

Giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục thường xuyên

KHH

Kế hoạch hóa

NLQL

Năng lực quản lý

NLCĐ

Năng lực chỉ đạo

NLKT


TT HN&GDTX

Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên

XHHT

Xã hội học tập

XHHGD

Xã hội hóa giáo dục

UBND

Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 2.1. Số liệu học viên học BT THCS tại các Trung tâm Hướng nghiệp
và GDTX.........................................................................................36
Bảng 2.2. Số liệu học viên học Bổ túc THPT tại các Trung tâm Hướng nghiệp
và GDTX.........................................................................................36
Bảng 2.3. Số liệu học viên học trung cấp nghề tại Trung tâm Hướng nghiệp
và GDTX.........................................................................................37
Bảng 2.4. Số liệu học viên học Nghề phổ thông tại Trung tâm Hướng nghiệp
và GDTX.........................................................................................38
Bảng 2.5. Số liệu học viên học ĐH, CĐ và TCCN tại các Trung tâm Hướng

nghiệp - GDTX đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.......60
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp......91

Hình 2.1. Biểu đồ tổng hợp kết quả đánh giá và tự đánh giá về việc thực hiện
các chức năng quản lý của Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm
Hướng nghiệp và GDTX.................................................................54


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội loài người ngày nay đang trong thời kỳ có nhiều thay đổi sôi
động về chính trị, kinh tế và xã hội với cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật,
công nghệ phát triển như vũ bão. Những thành tựu của khoa học công nghệ
đang thực sự đưa loài người vào kỷ nguyên mới của nền văn minh nhân loại.
Trong thập niên đầu của thế kỷ XXI, với sự phát triển nhanh chóng của khoa
học và công nghệ, sự xuất hiện của nền “kinh tế tri thức”, “xã hội thông tin”
và tiến tới xây dựng một “xã hội học tập” đã tạo ra những cơ hội và thách
thức mới cho mỗi quốc gia. Trước vận hội đó, cùng với định hướng lớn về
phát triển kinh tế, Thủ tướng chính phủ phê duyệt: “Chiến lược phát triển
giáo dục 2001 - 2010”, đề án: “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 2010” tập trung “Xây dựng và phát triển mạnh mẽ giáo dục thường xuyên”.
Giáo dục thường xuyên (GDTX) thực sự đã trở thành công cụ để cung ứng
thật nhiều cơ hội cho mọi người và xây dựng một xã hội học tập. Vấn đề
mấu chốt trong đổi mới sự nghiệp giáo dục Việt Nam mà Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ X của Đảng khẳng định là “Chuyển dần mô hình giáo dục
hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống
học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học;
xây dựng và phát triển hệ thống học tập cho mọi người và những hình thức
học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạo

giáo dục chưa được đào tạo có hệ thống về quản lý, làm việc dựa vào kinh
nghiệm cá nhân, tính chuyên nghiệp thấp; Năng lực điều hành, quản lý của
một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục còn bất cập; Kiến thức về pháp luật, về
tổ chức bộ máy, về quản lý nhân sự, nhất là về quản lý tài chính còn nhiều
hạn chế dẫn đến lúng túng trong thực thi trách nhiệm và thẩm quyền; Phần


3

lớn cán bộ quản lý giáo dục còn bị hạn chế về trình độ ngoại ngữ, về kỹ
năng sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin...
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của giáo dục tỉnh nhà,
GDTX tỉnh Quảng Ninh không ngừng phát triển về mạng lưới và quy mô.
Khác với các tỉnh trong toàn quốc, tỉnh Quảng Ninh đã ghép hai loại hình đào
tạo đó là giáo dục hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên để thành lập trung
tâm Hướng nghiệp và GDTX. Tuy vậy, GDTX Quảng Ninh còn rất nhiều khó
khăn, bất cập như tình trạng chung của cả nước. Hiện nay không ít Trung tâm
Hướng nghiệp và GDTX hoạt động kém hiệu quả, đội ngũ CBQL các Trung
tâm Hướng nghiệp và GDTX còn yếu chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
của GDTX tỉnh nhà. Trước thực tế đó, để các Trung tâm Hướng nghiệp và
GDTX tỉnh Quảng Ninh phát triển đa dạng, có chiều sâu đáp ứng được yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội, công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý
Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng.
Đây vừa là nhiệm vụ trước mắt, vừa là nhiệm vụ lâu dài nhằm chuẩn hóa đội
ngũ Giám đốc, phó Giám đốc các Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX tỉnh
Quảng Ninh. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn vấn đề: “Biện pháp
phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trung tâm Hướng nghiệp và giáo dục
thường xuyên tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu với hy vọng góp phần
nhỏ bé vào việc nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục- đào tạo tại các
Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX của tỉnh nhà.

6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (gồm
Giám đốc và Phó Giám đốc) của 14 Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX tỉnh
Quảng Ninh, trên cơ sở đó đề xuất với Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các
Trung tâm một số biện pháp nhằm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung
tâm Hướng nghiệp và GDTX phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh trong giai
đoạn hiện nay.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận


5

Đề tài tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các quan điểm: quan điểm hệ
thống - cấu trúc, quan điểm về sự thống nhất giữa hoạt động - nhân cách,
quan điểm thực tiễn.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích, hệ thống hóa
và khái quát hóa các công trình nghiên cứu, văn kiện, các Nghị quyết, tài liệu,
sách báo, thông tin trên mạng internet có liên quan đến đề tài.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp quan sát: Quan sát CBQL trong công việc đang đảm nhận,
ghi nhận những biểu hiện về năng lực quản lý ở họ.
+ Phương pháp trò chuyện và phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn các CBQL
của Sở Giáo dục và Đào tạo, các Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX nhằm bổ
sung thông tin thực tiễn cho đề tài
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng bảng hỏi đối với đội ngũ
CBQL, giáo viên Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX nhằm tìm hiểu nhận thức,
sự đánh giá của các đối tượng được khảo sát về năng lực quản lý của các cán bộ
quản lý, về việc sử dụng các biện pháp quản lý ở Trung tâm Hướng nghiệp và

7

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRUNG TÂM HƯỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quản lý là một hoạt động đặc trưng, diễn ra trong mọi lĩnh vực, bao
trùm mọi mặt đời sống và là nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội.
Trong sự nghiệp phát triển giáo dục ở nước ta hiện nay, quản lý được coi là
khâu đột phá nhằm đổi mới và phát triển giáo dục. Trong các hoạt động giáo
dục, CBQL có vai trò hết sức quan trọng về nâng cao chất lượng và hiệu quả
giáo dục. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục chính là quá trình phát
triển nguồn nhân lực sư phạm - yếu tố cơ bản quyết định phát triển nhà
trường. Trong giai đoạn hiện nay vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý
giáo dục nói chung và tại Quảng Ninh nói riêng đã và đang được Đảng, Nhà
nước và tỉnh nhà quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho bằng những chủ
trương và định hướng cụ thể:
- Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư, QĐ 09/2005/QĐTTg ngày 11/1/2005 của Thủ tướng Chính phủ về: “Xây dựng, nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”.
- Quyết định 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 của Thủ tướng chính
phủ về việc phê duyệt Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010
có nhiệm vụ quan trọng “Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo
viên, nhân viên, công tác viên trong các cơ sở GDTX”. UBND tỉnh Quảng
Ninh ban hành Quyết định số 1317/2006/QĐ-UBND ngày 16/5/2006 về việc
ban hành chương trình thực hiện Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg ngày
18/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn
2005-2010 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”
Tỉnh ủy Quảng Ninh: Nghị quyết số 01- NQ/TV ngày 12- 11- 2010 của
Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập trong thời kỳ

Trong bối cảnh Hướng nghiệp và GDTX Quảng Ninh phát triển mạnh
mẽ, nhanh chóng, thì phải có đội ngũ cán bộ quản lý phát triển chưa ngang


9

tầm. Chính vì vậy phải khẩn trương có những biện pháp để xây dựng, phát
triển đội ngũ CBQL Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh. Từ đó đặt ra vấn đề xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh cần được
quan tâm nghiên cứu bài bản, hệ thống trên cơ sở: Phát triển đội ngũ CBQL
Trung tâm Hướng nghiệp và GDTX không chỉ đơn thuần duy trì theo kế
hoạch mà có tính định hướng lâu dài trong tương lai và quá trình đó phải được
liên tục phát triển. Phải xây dựng chính sách, chiến lược quản lý phát triển đội
ngũ CBQL GDTX đáp ứng yêu cầu hiện tại, có định hướng trên cơ sở mục
tiêu, xu hướng phát triển của đơn vị, của địa phương.
Nhằm nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý để nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các địa phương, một số công trình đã
nghiên cứu như sau:
- Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý với đề tài: “Một số giải pháp
xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Trị
trong giai đoạn đổi mới” của tác giả Hoàng Đức Hùng (1998).
- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục về đề tài "Thực trạng và giải pháp
phát triển đội ngũ CBQL trường THPT tại thành phố Cần Thơ” của tác giả
Nguyễn Hữu Phi (2009).
- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục về đề tài: “Các biện pháp phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang”
của tác giả Phan Văn Êm (2006).
- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục về đề tài: “Quản lý phát triển đội
ngũ giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện- tỉnh Vĩnh Phúc

cần có nhạc trưởng”. [7]
Vậy quản lý là gì ? Có nhiều định nghĩa về quản lý:
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm sử dụng có
hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt
ra trong điều kiện biến động của môi trường” [26, tr.42].


11

Xét quản lý với tư cách một hành động, theo Vũ Ngọc Hải: “Quản lý là
sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản
lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [18, tr.1].
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã đưa ra khái
niệm: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ
chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [5]
Các định nghĩa nêu trên cho thấy, mặc dù các tác giả có những quan
niệm khác nhau về quản lý nhưng nhìn chung đều có sự thống nhất; đó là:
Quản lý luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố: chủ thể
quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý); khách thể quản lý gồm con người,
trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cây trồng; mục đích hay mục tiêu chung của
công tác quản lý do chủ thể quản lý áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã
hội hoặc có sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý,
từ đó nảy sinh các mối quan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể quản lý và
khách thể quản lý.
Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều
khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt
được mục tiêu đề ra.

- Kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên của quản lý giúp chủ thể tiếp cận
mục tiêu một cách hợp lý và khoa học. Kế hoạch là văn bản trong đó xác định
mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường,
các biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Chức năng kế
hoạch hóa có ba nội dung cơ bản là:
+ Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức;
+ Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn
lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này;
+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục
tiêu, xác định các hoạt động ưu tiên.


13

- Tổ chức là quá trình hình thành nên các cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện
thành công kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ thực
hiện chức năng tổ chức hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt
hơn các nguồn lực và nhân lực.
Theo Ernest Dale, chức năng tổ chức gồm 5 bước:
+ Bước một: Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt
được mục tiêu của tổ chức.
+ Bước hai: Phân chia toàn bộ công việc thành những nhiệm vụ để các
thành viên hay các bộ phận (nhóm) trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi
và hợp lôgic. Đây gọi là bước phân công lao động.
+ Bước ba: Kết hợp các nhiệm vụ một cách lôgic và hiệu quả . Đây là
bước phân chia bộ phận.
+ Bước bốn: Thiết lập cơ chế điều phối. Sự liên kết hoạt động của các cá
nhân, các nhóm, các bộ phận một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện để đạt được các
mục tiêu của tổ chức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

chuẩn (chuẩn mực).
+ Bước 4: Tiến hành những hoạt động uốn nắn, sửa chữa khi phát hiện
thấy những sai lệch của thành tựu so với chuẩn mực (tiêu chuẩn) đề ra. Các
nhà quản lý có thể điều chỉnh các sai lệch bằng cách thay đổi các hoạt động
của các cá nhân thành viên hay các nhiệm vụ hoạt động của một bộ phận
trong tổ chức, hoặc là sửa đổi lại các chuẩn mực thành tựu nếu thấy chúng
không thể thực hiện được.
Tóm lại: Bốn chức năng quản lý nêu trên có mối quan hệ hữu cơ, biện
chứng với nhau. Cả bốn chức năng này đều được triển khai khi tiến hành hoạt
động quản lý. Bất cứ người quản lý nào cũng phải thực hiện các công việc:
lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra trong quá trình quản lý.


15

1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động cơ bản của xã hội, vì vậy QLGD là bộ phận
không thể tách rời của hệ thống quản lý xã hội. QLGD có thể xem xét ở các
cấp độ vĩ mô hay vi mô, từ đó khái niệm QLGD cũng được hiểu theo nhiều
cấp độ rộng, hẹp
Theo Từ điển giáo dục học: “QLGD gồm hai mặt lớn là quản lý nhà nước
về giáo dục và quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác. QLGD là việc
thực hiện và giám sát những chính sách giáo dục, đào tạo trên cấp độ quốc
gia, vùng, địa phương và cơ sở”. [37, tr.327]
Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học;
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu
giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng
học sinh”. [16]
PGS.TS Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng

dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất. Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng
xã hội trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa cơ sở giáo dục vận hành theo
lý thuyết giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo của ngành
giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh. Hệ thống giáo dục là một bộ
phận quan trọng nằm trong hệ thống xã hội, trong đó quản lý con người là yếu
tố trọng tâm số một của quản lý giáo dục. Con người vừa là người quản lý
vừa là người bị quản lý. Trình độ, năng lực quản lý của người cán bộ quản lý
giáo dục thể hiện trước hết ở khả năng làm việc với những con người có tính
đa dạng, biết phát huy các mặt mạnh, hạn chế mặt yếu, động viên họ làm việc
tự giác với tinh thần làm chủ, lao động có năng suất cao. Nhân tố con người
trong quản lý giáo dục không chỉ là đối tượng quản lý mà còn là sản phẩm của
quá trình quản lý, sản phẩm đó chính là con người được đào tạo, nhân cách
được hình thành và phát triển. Vậy quản lý con người là vấn đề có ý nghĩa
quan trọng bậc nhất trong toàn bộ công tác quản lý giáo dục.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status