NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT PHÒNG TRỪ NẤM Botryodiplodia theobromae Pat GÂY BỆNH TRÊN CÂY CAO SU TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ
HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT PHÒNG TRỪ
NẤM Botryodiplodia theobromae Pat GÂY BỆNH
TRÊN CÂY CAO SU TRONG ĐIỀU KIỆN
PHÒNG THÍ NGHIỆM

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH TRANG
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Niên khóa: 2006 – 2010

Tháng 08/2010


NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC
CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT PHÒNG TRỪ NẤM Botryodiplodia
theobromae Pat GÂY BỆNH TRÊN CÂY CAO SU TRONG
ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

Tác giả

NGUYỄN THỊ THANH TRANG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Bảo vệ Thực vật

Giáo viên hướng dẫn:

ii


TÓM TẮT
Nguyễn Thị Thanh Trang, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Tháng 08/2010. “Nghiên cứu đặc điểm hình thái và đánh giá hiệu lực của một số
hóa chất phòng trừ nấm Botryodiplodia theobromae Pat gây bệnh trên cây cao su
trong điều kiện phòng thí nghiệm”.
Đề tài được thực hiện tại Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Viện Nghiên cứu Cao su
Việt Nam nhằm nghiên cứu về đặc điểm hình thái, đánh giá mức độ gây hại của bệnh
do nấm B. theobromae gây ra trên cây cao su và xác định hiệu lực trừ nấm của 6 loại
thuốc Carbenzim 500 FL, Benzimidine 50 SC, Vicarben 50 HP, Anvil 5 SC, Hexin 5
SC và Vivil 5 SC ở các nồng độ khác nhau theo phương pháp đầu độc môi trường. Đề
tài được tiến hành với các nội dung:
Điều tra bệnh tại Nông trường Bình Lộc, Tổng Công ty Cao su Đồng Nai, thực
hiện điều tra trên 4 dòng vô tính là PB 235, PB260, RRIV 4 và VM515.
Nghiên cứu đặc điểm hình thái của nấm B. theobromae được phân lập từ một số
dvt cao su và được nuôi cấy trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau.
Đánh giá hiệu lực diệt nấm B. theobromae của các loại thuốc theo phương pháp
đầu độc môi trường.
Kết quả đạt được:
Điều tra trên 17 vườn cây cao su, nhận thấy hầu hết các dòng vô tính được điều
tra đều bị nhiễm bệnh với mức độ nặng nhẹ khác nhau. Trong đó, hai dòng vô tính PB
235 và VM 515 nhiễm bệnh nặng hơn so với hai dòng vô tính RRIV 4 và PB 260.
Hình thái khuẩn lạc và kích thước bào tử nấm B. theobromae biến thiên tùy
thuộc vào môi trường nuôi cấy và nguồn nấm lấy từ các dòng vô tính khác nhau.
Cả 6 loại thuốc trong thí nghiệm đều có hiệu lực diệt nấm B. theobromae cao
(ED50 < 10 ppm a.i). Trong đó, các thuốc chứa hoạt chất carbendazim có hiệu lực cao
hơn (có ED50 thấp hơn) các thuốc chứa hoạt chất hexaconazole. Có sự khác biệt rõ
ràng về hiệu lực diệt nấm của các thuốc chứa cùng hoạt chất. Trong các thuốc chứa

1.2.2 Yêu cầu......................................................................................................... 3
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................ 4
2.1 Sơ lược về cây cao su.......................................................................................... 4
2.1.1 Lịch sử phát triển và tầm quan trọng ........................................................... 4
2.1.2 Tình hình sản xuất ........................................................................................ 5
2.1.3 Sâu bệnh hại ................................................................................................. 5
2.2 Sơ lược về nấm Botryodiplodia theobromae Pat ................................................ 6
2.2.1 Phân loại ....................................................................................................... 6
2.2.2 Lịch sử phát hiện .......................................................................................... 6
2.2.3 Phạm vi phân bố, phổ ký chủ và khả năng gây bệnh ................................... 7
2.2.4 Đặc điểm hình thái ....................................................................................... 9
2.2.5 Đặc điểm sinh lý......................................................................................... 10
2.2.6 Sự xâm nhiễm, sự lây lan và khả năng tồn tại ........................................... 11
2.3 Nấm B. theobromae trên cây cao su Hevea brasiliensis Mull. Arg. ............... 12
2.3.1 Tình hình và tác hại của bệnh .................................................................... 12
2.3.2 Triệu chứng bệnh ....................................................................................... 13
2.3.3 Biện pháp phòng trừ ................................................................................... 15
v


2.4 Thuốc bảo vệ thực vật ....................................................................................... 15
2.4.1 Sơ lược về đặc tính của hai hoạt chất carbendazim và hexaconazole....... 15
2.4.2 Các loại thuốc Bảo vệ Thực vật sử dụng trong đề tài ................................ 17
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ............................................................. 20
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................... 20
3.2 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 20
3.3 Nội dung............................................................................................................ 20
3.4 Dụng cụ và vật liệu ........................................................................................... 20
3.5 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 21
3.5.1 Phương pháp lấy mẫu và phân lập ............................................................. 21

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
a.i.: Hoạt chất (Active ingredient)
AGROMONITOR: Công ty Cổ phần Phân tích và Dự báo Thị trường Việt Nam
B. theobromae: Botryodiplodia theobromae Pat
BVTV: Bảo vệ Thực vật
CBTB: Cấp bệnh trung bình
cs: Cộng sự
CSB: Chỉ số bệnh
CTCS: Công ty Cao su
Dvt: Dòng vô tính
ED50: Liều lượng hiệu quả đối với 50% số cá thể thí nghiệm (Effective Dose 50)
Ha: Hecta
IRSG: Tổ chức Nghiên cứu Cao su Thế giới
KT: Khai thác
KTCB: Kiến thiết cơ bản
LD50: Liều lượng gây chết 50% số cá thể thí nghiệm (Lethal Dose 50)
LSD: Least Significant Difference Test
MEA: Malta Extract Agar
NCBI: National Center for Biotechnology Information
PDA: Potato Dextrose Agar
ppm: part per million
PSA: Potato Sucrose Agar
TLB: Tỷ lệ bệnh
USD: United States Dollar
VNCCSVN: Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam

viii


Trang

Hình 2.1 Hình thái nấm B. theobromae ....................................................................... 10
Hình 2.2 Triệu chứng bệnh trên vườn stump ................................................................ 14
Hình 2.3. Triệu chứng bệnh trên vỏ xanh ..................................................................... 14
Hình 2.4. Triệu chứng bệnh trên cây có vỏ hóa nâu ..................................................... 14
Hình 4.1. Triệu chứng bệnh do nấm B. theobromae trên cây cao su............................ 27
Hình 4.2 Khuẩn lạc và bào tử nấm B. theobromae phân lập trên môi trường PDA ..... 28
Hình 4.3 Khuẩn lạc và bào tử nấm B. theobromae phân lập trên môi trường MEA .... 28
Hình 4.4 Sự phát triển khuẩn lạc nấm B. theobromae trên môi trường PDA............... 37
Hình 4.5 Sự phát triển khuẩn lạc nấm B. theobromae trên môi trường MEA .............. 38
Hình 4.6 Sự phát triển khuẩn lạc nấm B. theobromae trên môi trường PSA ............... 39
Hình 4.7 Bào tử nấm B. theobromae trên các môi trường dinh dưỡng và dòng vô tính
cao su ............................................................................................................................. 40
Hình 4.8 Kích thước bào tử nấm B. theobromae .......................................................... 42
Hình 4.9 Khuẩn lạc nấm B. theobromae sau cấy 8 ngày .............................................. 46
Đồ thị 4.1 Tương quan giữa nồng độ a.i. của sáu loại thuốc và mức độ ức chế nấm
B. theobromae ................................................................................................................ 49

x


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cây cao su (Hevea brasiliensis Muell. Arg) có nguồn gốc từ Nam Mỹ, được
chính thức du nhập vào Việt Nam năm 1897. Sau hơn 100 năm tồn tại và phát triển,
hiện nay cao su đã thực sự trở thành một loại cây công nghiệp có vị trí quan trọng
trong đời sống kinh tế và xã hội ở nước ta, đóng góp một nguồn ngoại tệ rất lớn thông

Theo Manju (2006), trong chiến lược phòng trị bệnh ngắn hạn trên cây cao su,
biện pháp hóa học đem lại hiệu quả cao nhất. Các nghiên cứu và thử nghiệm gần đây
tại Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam cho thấy, các thuốc có tính lưu dẫn thế hệ mới
chứa hoạt chất hexaconazole và thuốc chứa hoạt chất carbendazim có hiệu lực trừ nấm
B. theobromae cao. Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường có nhiều loại thuốc có cùng
hoạt chất với tên thương phẩm khác nhau do nhiều nhà sản xuất nên chất lượng sản
phẩm cũng như giá thành có thể khác nhau. Vì vậy, cần nghiên cứu tìm ra những loại
thuốc vừa có hiệu quả về cả kỷ thuật và kinh tế, giúp cho việc phòng trị bệnh này có
hiệu quả hơn. Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình thái và
đánh giá hiệu lực của một số hóa chất phòng trừ nấm Botryodiplodia theobromae
Pat gây bệnh trên cây cao su trong điều kiện phòng thí nghiệm.” đã được thực
hiện.
1.2 Mục đích - yêu cầu
1.2.1 Mục đích
• Đánh giá mức độ gây hại của bệnh do nấm B. theobromae gây ra trên vườn
cây cao su tại Nông trường Bình Lộc, Tổng Công ty Cao su Đồng Nai.
• Nắm được đặc điểm hình thái của nấm B. theobromae trên một số môi
trường dinh dưỡng và dòng vô tính khác nhau, làm nền tảng cho những
nghiên cứu tiếp theo.

2


• Xác định hiệu lực trừ nấm B. theobromae gây bệnh trên cây cao su của một
số thuốc có hoạt chất hexaconazole và thuốc có hoạt chất carbendazim bằng
phương pháp đầu độc môi trường.
1.2.2 Yêu cầu
• Điều tra bệnh do nấm B. theobromae gây hại trên vườn cây cao su tại Nông
trường Bình Lộc, Tổng Công ty Cao su Đồng Nai.
• Khảo sát một số đặc điểm hình thái của nấm B. theobromae trên các môi

cao su thiên nhiên được sử dụng trong kỹ nghệ vỏ ruột xe, 30 – 50% còn lại được sử
dụng trong các sản phẩm khác như giày dép, băng tải, các sản phẩm y tế và các vật
dụng trong đời sống hằng ngày (Nguyễn Thị Huệ, 2007).

4


2.1.2 Tình hình sản xuất
Sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới năm 2009 chỉ đạt 9,4 triệu tấn, giảm
4,8% so với năm 2008. Đây là mức giảm mạnh nhất trong vòng 16 năm qua, vì từ năm
1993 đến nay, sản lượng cao su toàn thế giới mới giảm 2,6%. Nguyên nhân của sự
giảm mạnh này một phần là do các nước sản xuất cao su chính trên thế giới chủ động
cắt giảm sản lượng, phần khác do ảnh hưởng của thời tiết thất thường ở các nước sản
xuất. Theo báo cáo của IRSG, sản lượng cao su tự nhiên năm 2010 của toàn thế giới
dự kiến sẽ ở mức 10,4 triệu tấn (AGROMONITOR, 2010).
Năm 2009, mặc dù chịu tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng xuất
khẩu cao su ở Việt Nam vẫn đạt mức trên 1 tỷ USD, diện tích trồng, năng suất và sản
lượng cũng đạt mức cao. Tổng diện tích cao su thiên nhiên của cả nước năm 2009 là
674,2 nghìn ha, với mức sản lượng đạt 723,7 nghìn tấn, tăng 12,3% so với năm 2008.
Với mức sản lượng năm 2009, sản xuất cao su của Việt Nam hiện đứng thứ 5 trên thế
giới, chỉ sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Ấn Độ. Theo kế hoạch Quy hoạch phát
triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, diện tích cao su của cả nước sẽ
đạt 800 nghìn ha, sản lượng đạt 1,2 triệu tấn cao su (AGROMONITOR, 2010).
2.1.3 Sâu bệnh hại
Như những cây trồng khác, cây cao su cũng bị các loài sâu bệnh tấn công. Theo
Chee (1976), có trên 550 loài sinh vật liên quan đến cây cao su, trong đó 24 loài có
tầm quan trọng về kinh tế.
Trần Nguyên Khang và cs (1979) trích dẫn tài liệu của Dyakova G A. (1969)
cho biết, cây cao su bị tất cả 27 loại bệnh, trong đó có 14 loại bệnh lá, 8 loại bệnh thân
cành và 5 loại bệnh rễ. Bệnh Cháy lá Nam Mỹ do nấm Microcyclus ulei gây ra được

Loài: Botryodiplodia theobromae Pat
2.2.2 Lịch sử phát hiện
Nấm B. theobromae phân bố rộng ở khu vực khí hậu nhiệt đới và được ghi nhận
là loại nấm ký sinh có khả năng gây bệnh trên nhiều cây ký chủ. Nấm được mô tả đầu
tiên bởi Patouillard vào năm 1892 (Griffiths, 1966). Đến năm 1895, đã có báo cáo đầu
tiên ghi nhận nấm là tác nhân gây bệnh chết lại trên cây cacao ở Cameroon (Mbenoun
6


và cs, 2008). Từ đó, nấm xuất hiện và phát triển nhanh chóng qua nhiều quốc gia, gây
hiện tượng chết lại trên xoài, chuối, cam, quýt và nhiều cây trồng khác ở Malaysia,
Pakistan, Srilanka, Bangladesh và Indonesia. Năm 2008, đã có báo cáo đầu tiên về sự
xuất hiện của nấm trên cây mít tại Đài Loan. Nấm cũng được ghi nhận là nguyên nhân
gây bệnh thối trái trên xoài, đu đủ và chuối tại quốc gia này (Michael, 2008).
Năm 1954, Zambettakis đã có công trình nghiên cứu về những tên gọi khác
nhau của nấm B. theobromae Pat. Theo đó, nấm có những tên gọi khác nhau như:
Lasiodiplodia theobromae (Pat.) Griff. & Maubl., 1909; Diplodia theobromae (Pat.)
Nowell, 1923; Diplodia gossypina Cooke, 1879; Diplodia cacaoicola Henn, 1895;
Macrophoma vestita Prill. & Delacr., 1894; Lasiodiplodia tubericola Ellis & Everh.,
1896; Diplodia tubericola (Ellis & Everh.) Taub., 1915; Botryodiplodia tubericola
(Ellis & Everh.) Petrak, 1923; Botryodiplodia gossypii Ellis & Barth., 1902;
Botryodiplodia

elasticae

Petch,

1906;

Chaetodiplodia

Nấm đã được ghi nhận tại nhiều quốc gia trên thế giới thuộc khu vực khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt đới. Theo Goss Roger và cs (1961), một số ký chủ của nấm là
cây trồng quan trọng được nhiều tác giả ghi nhận và nghiên cứu như trên cam quít
(Nowell, 1923; Pole-Evans, 1910), cao su (Cook, 1913; Petch, 1921), chè (Cook,
1913; Johnston, 1960), cacao (Charles, 1906; Cook, 1913; Griffon và Maublanc, 1909;
Petch, 1921; Urquhart, 1961), mía đường (Howard, 1901; Nowell, 1923), bông vải
(Johnston, 1960; Patouillard, 1922), cọ dầu (Johnston, 1960; Zambettakit, 1950), xoài
(Charles, 1906; Zambettakit, 1950), cà phê (Massee, 1909; Riley, 1960), đu đủ (Petch,

7


1921; Zambettakit, 1950), điều (Riley, 1960), thuốc lá (Averna-Sacca, 1922) đậu
phộng (Wilson, 1947) và chuối (Wardlaw,1935).
Ở Ghana nấm gây hại đáng kể trên nhiều loại cây trồng như gây đốm lá trên cà
phê, thối thân chuối, thối trái cam quít, thối củ sắn, thối trái cacao, thán thư cọ dầu,
thối rễ dứa, thối thân cây mía, thối củ khoai lang và ngoài ra còn gây hại trên một số
cây trồng khác. Ở Indonesia, nấm còn là một trong số những tác nhân gây bệnh trên
thân cho cây thuộc họ cam quýt, làm thiệt hại đáng kể về mặt kinh tế (Triwiratno và
cs, 2004).
Ở Pakistan, nấm được phát hiện trên hơn 50 loại cây trồng khác nhau, gây hiện
tượng chết lại trên xoài, xì mủ trên thân và thối trái. Nấm tấn công từ đầu mút của đọt
non vào phía gỗ già, các lá non bị nấm tấn công từ phía cuống dọc theo gân lan ra
ngoài mép lá, lá già bị bệnh chuyển sang màu nâu. Lá rụng để lại cành trơ trụi, trường
hợp bị nặng làm chết toàn bộ cây. Nấm tấn công trên thân và cành gây xì mủ, ban đầu
xuất hiện những giọt mủ xì ra sau đó chảy phủ tràn lên thân cành, nếu bị nặng xuất
hiện những vết nứt lớn, mủ có màu từ vàng đến nâu (Muhammad và cs, 2006).
Ở Cameroon, cây ca cao (Theobroma cacao) được trồng đầu tiên vào năm
1886, bệnh thối trái do nấm Phytophthora spp gây ra là bệnh hại chủ yếu trên loại cây
này. Tuy nhiên, từ cuối những năm 1980, cây ca cao ở đây đã bị thiệt hại nặng bởi

trong suốt, đơn bào, thỉnh thoảng có vách ngăn, hình trụ ít khi phân nhánh, phát sinh từ
những lớp bên trong của các tế bào nằm ở khoang hình trụ. Những tế bào sản sinh bào
tử (Conidiogenous cells) trong suốt, dạng đơn, hình trụ đến hình hơi giống quả lê
ngược, phân cắt hoàn toàn, có phân đốt. Bào tử đính lúc đầu ở dạng đơn bào, trong
suốt, bề mặt có nhiều hạt nhỏ, dạng hơi giống hình trứng đến hình elip thuôn, vách tế
bào dày, đế ngắn. Khi trưởng thành bào tử đính có một vách ngăn ở giữa, màu vỏ quế
đến nâu vàng, thường có nhiều sọc dài theo chiều dọc, chiều dài bào tử biến thiên từ
20 – 30 µm và chiều rộng biến thiên từ 10 – 15 µm. Sợi nấm vô tính trong suốt, hình
trụ đôi khi có vách ngăn, dài khoảng 50 µm. Túi bào tử phấn trên lá, thân cây và quả ở
dạng tìm ẩn, về sau xuất hiện đột ngột, ở dạng đơn hoặc tập hợp thành nhóm, rộng 2 –
4 mm, có miệng nhỏ, thường có nhiều lông mịn với vô số bào tử đính nằm trong một
khối màu đen (Punithalingam, 1976).

9


Hình 2.1: Hình thái nấm B. theobromae (Punithalingam, 1976)
A, B: Túi bào tử phấn, C: Những tế bào sản sinh bào tử, D: Bào tử đính

2.2.5 Đặc điểm sinh lý
Sự thay đổi nhiệt độ giữ vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến khả năng
sinh trưởng cũng như hình thành bào tử của nấm B. theobromae. Trên môi trường
PDA, nấm phát triển thuận lợi nhất ở khoảng nhiệt độ từ 25 – 30oC, đường kính khuẩn
lạc đạt từ 78 – 90 mm. Theo Shahidul và cs (2001), có mối quan hệ chặt chẽ giữa tốc
độ phát triển của sợi nấm và nhiệt độ. Ở nhiệt độ dưới 10oC và trên 45oC, sợi nấm
ngừng sinh trưởng và không hình thành bào tử, bào tử chỉ hình thành trong khoảng
nhiệt độ 15 – 40oC. Trong đó, bào tử phát triển nhiều nhất ở 30oC (38 bào tử/0,01 ml)
và ít nhất ở 15oC (6 bào tử/0,01 ml). Theo Alasoadura (1970), trong khoảng từ 48 – 72
giờ sau khi cấy, sợi nấm phát triển chậm và trong suốt. Về sau, sợi nấm phát triển
nhanh dần và bắt đầu chuyển sang màu nâu sậm do có sự sản xuất sắc tố melanin. Ở

Ngoài cây cao su, nấm còn ký sinh trên nhiều loại cây khác nhau, chủ yếu là cây thân
gỗ (Phan Thành Dũng, 2004).
Theo Punithalingam (1976), từ những vết bệnh thối rửa trên cây, bào tử nấm B.
theobromae phát tán nhờ gió và nước. Nấm có khả năng lưu tồn qua hạt giống của một
số cây như cây cacao, cây bông vải, cây đậu phộng, cây sơn trà Nhật Bản, cây chuối,
11


cây cao su. Ngoài ra, bào tử đính còn có thể lưu tồn trong đất và được lan truyền nhờ
côn trùng. Bào tử đính có thể lưu tồn trên hạt giống khoảng 4 tháng và sợi nấm có khả
năng tồn tại đến 1 năm.
2.3 Nấm B. theobromae trên cây cao su Hevea brasiliensis Mull. Arg.
2.3.1 Tình hình và tác hại của bệnh
Nấm B. theobromae được ghi nhận trên cây cao su tại một số nước như Trung
Quốc, Ấn Độ, Malaysia nhưng gây hại không đáng kể. Ở Philipine nấm tấn công trên
vườn cây trồng mới gây hiện tượng chết lại, trên vườn KTCB và KT gây xì mủ.
Nấm được Vincens phát hiện trên cây cao su tại nước ta năm 1921, gây bệnh
chết lại ở giai đoạn KTCB. Barat (1931) cho biết, nấm gây hại trên cổ rễ stump trong
vườn ương. Bệnh xuất hiện và gây hại trên cây cao su vào năm 1998 trên vườn cây
KTCB và vườn cây KT tại Nông trường Đoàn Văn Tiến, Công ty Cao su Dầu Tiếng.
Gần đây, bệnh phát triển và gây hại cho nhiều diện tích cao su ở Công ty Cao su Đồng
Nai, Bình Long, Phước Hoà, Lộc Ninh, Tây Ninh và nhất là các diện tích cao su tư
nhân tại Đông Nam Bộ, phổ biến trên các dvt RRIV 4, PB 235 và VM 515.
Bệnh gây hại cho cây cao su ở tất cả các giai đoạn từ vườn ương, vườn nhân,
vườn cây KTCB đến vườn cao su khai thác và thường xuất hiện trong mùa mưa hàng
năm, từ tháng 6-11.
- Trên vườn ương: Gây hại tại vị trí mắt ghép bắt đầu vào thời điểm mở băng, dẫn
đến hiện tượng chết lại mắt ghép hay chết toàn bộ chồi.
- Trên vườn cây cao su KTCB: Gây hại từ 1 năm tuổi trở lên làm chậm sinh
trưởng và có thể gây chết cây.

những nốt mụn nhỏ 1 – 2 mm, sau đó lan ra toàn bộ thân cành. Các nốt này liên kết lại
tạo các vết nứt trên vỏ, đôi khi có mủ rỉ ra từ những vết nứt. Lớp biểu bì bên ngoài dày
do nhiều lớp tạo thành. Cây bị nhiễm bệnh nặng gây nứt vỏ trên thân, cành và phần vỏ
sát gốc bị thối. Cây chậm phát triển, vỏ nguyên sinh bị u lồi, bề mặt gồ ghề nên không
thể mở cạo hoặc có thể gây chết cây. Trên vườn khai thác bệnh làm giảm sản lượng,
nếu kéo dài sẽ dẫn đến khô miệng cạo (Trần Ánh Pha, 2009).

13


Hình 2.2 Triệu chứng bệnh trên vườn stump

Hình 2.3 Triệu chứng bệnh trên vỏ xanh

Hình 2.4. Triệu chứng bệnh trên cây có vỏ hóa nâu
(Nguồn: Trần Ánh Pha, 2009)

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status