Header Page 1 of 128.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
U
Ế
TRẦN TRUNG THÀNH
TẾ
H
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN
IN
H
ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH,
IH
Ọ
C
K
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ
trong quá trình thực hiện luận văn này đã được ghi nhận và cảm ơn, các thông tin
trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ.
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
Ế
Chân thành cảm ơn Cục Thống kê Quảng Bình; Chi cục Thống kê huyện Bố
H
Trạch; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Bố Trạch; các Chủ trang
TẾ
trại trên địa bàn huyện; các Sở, Ban, Ngành liên quan đã hỗ trợ cung cấp thông tin
IN
H
và tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện hoàn thành luận văn này.
K
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ những tình cảm yêu mến nhất đến gia đình,
G
Đ
Ạ
IH
Mã số: 8340410
Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN VĂN HÒA
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ
TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài
U
Ế
Phát triển kinh tế trang trại là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước,
H
đang được tổ chức thực hiện có hiệu quả, ngày càng khẳng định vị trí vai trò quan
TẾ
trọng trong quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
IN
H
Kinh tế trang trại ở tỉnh Quảng Bình nói chung, huyện Bố Trạch nói riêng
K
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tổ, tổng hợp; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp
so sánh và phương pháp chuyên gia.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Trên cơ sở tiếp thu và kế thừa nhiều tài liệu nghiên cứu liên quan, luận văn
đã đánh giá được thực trạng phát triển kinh tế trang trại của huyện Bố Trạch trong
thời gian qua và đề xuất các giải pháp mang tính khả thi về phát triển kinh tế trang
trại huyện Bố Trạch trong thời gian tới.
Footer Page 4 of 128.
iii
Header Page 5 of 128.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bưu điện văn hóa
BQ
Bình quân
CHDCND
Cộng hòa dân chủ nhân dân
GTSX(GO)
H
TẾ
H
U
Ế
BĐVH
Vườn ao chuồng
VACR
Vườn ao chuồng rừng
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
H
TRANG TRẠI........................................................................................................ 5
TẾ
1.1. LÝ LUẬN VỀ TRANG TRẠI VÀ KINH TẾ TRANG TRẠI ........................... 5
IN
H
1.1.1. Một số khái niệm........................................................................................... 5
K
1.1.2. Đặc trưng của trang trại ................................................................................. 7
Ọ
C
1.1.3. Phân loại trang trại ...................................................................................... 10
IH
1.1.4. Tiêu chí nhận dạng trang trại....................................................................... 11
Footer Page 6 of 128.
v
Header Page 7 of 128.
1.4.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại ở một số địa phương trong nước 35
1.4.3. Bài học kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại cho huyện Bố Trạch....... 36
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH.................................... 39
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN BỐ
TRẠCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ TRANG TRẠI39
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ....................................................................... 39
2.1.2. Đặc điểm điều kiện xã hội ........................................................................... 44
2.1.3. Đặc điểm điều kiện kinh tế.......................................................................... 48
U
Ế
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI HUYỆN BỐ
H
TRẠCH ................................................................................................................. 52
TẾ
2.2.1. Tình hình phát triển số lượng trang trại....................................................... 52
G
tế trang trại ............................................................................................................ 73
TR
Ư
Ờ
2.3. ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CHỦ TRƯƠNG,
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI ..................................... 76
2.3.1. Đánh giá của cán bộ quản lý nhà nước...................................................... 77
2.3.2. Đánh giá của chủ trang trại ........................................................................ 81
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI HUYỆN
BỐ TRẠCH .......................................................................................................... 86
2.4.1. Kết quả đạt được ........................................................................................ 86
2.4.2. Hạn chế ....................................................................................................... 87
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ............................................................... 88
Footer Page 7 of 128.
vi
Header Page 8 of 128.
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRANG TRẠI HUYỆN BỐ TRẠCH THỜI GIAN TỚI ................ 90
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRONG THỜI
GIAN TỚI. ............................................................................................................ 90
C
3.3.6. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ..................................................... 96
IH
Ọ
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 98
Ạ
1. Kết luận ............................................................................................................ 98
Đ
2. Kiến nghị .......................................................................................................... 99
N
G
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 101
TR
Ư
Ờ
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 103
Quyết định Hội đồng chấm luận văn
Bảng 2.5:
Một số chỉ tiêu chủ yếu về cơ sở hạ tầng của huyện Bố Trạch
Số lượng trang trại huyện Bố Trạch giai đoạn 2013 - 2017
H
Bảng 2.6:
U
Ế
năm 2017 ....................................................................................... 50
H
Cơ cấu trang trại huyện Bố Trạch giai đoạn 2013 - 2017
IN
Bảng 2.7:
TẾ
chia theo loại hình trang trại .......................................................... 54
K
Ư
Ờ
Bảng 2.11:
N
huyện Bố Trạch năm 2017 phân theo loại hình trang trại .............. 59
năm 2017 phân theo loại hình trang trại ........................................ 60
Bảng 2.12:
Cơ cấu lao động của các trang trại huyện Bố Trạch năm 2017 ...... 61
Bảng 2.13:
Quy mô vốn của trang trại ở huyện Bố Trạch
giai đoạn 2013 - 2017 .................................................................... 62
Bảng 2.14:
Cơ cấu vốn đầu tư phân theo nguồn hình thành của các trang trại
huyện Bố Trạch giai đoạn 2013 - 2017 .......................................... 63
Bảng 2.15:
Số lượng trang trại có liên kết phân theo hình thức liên kết
năm 2017 ....................................................................................... 66
Footer Page 9 of 128.
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
U
Ế
đói giảm nghèo và làm giàu cho người dân.
H
TẾ
thuật vào sản xuất, thu hút và tạo việc làm cho lao động nông thôn, góp phần xóa
K
Kinh tế trang trại ở tỉnh Quảng Bình nói chung, huyện Bố Trạch nói riêng
Ọ
C
đã tạo ra bước chuyển biến mới trong phát triển nông nghiệp nông thôn, góp phần
IH
nâng cao hiệu quả sử dụng đất và diện tích mặt nước để tạo ra vùng sản xuất với
Ạ
khối lượng hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản có giá trị kinh tế cao. Đã tạo chuyển dịch
G
Đ
nhằm đẩy nhanh việc ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp.
Mặc dù huyện Bố Trạch là vùng đất có nhiều tiềm năng và lợi thể để phát
triển kinh tế trang trại. Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế trang trại hiện nay
vẫn còn mang nhiều yếu tố tự phát. Số lượng trang trại chủ yếu vẫn là trang trại hộ
gia đình nông dân và một tỷ lệ đáng kể của gia đình cán bộ, công nhân, viên chức
đã nghỉ hưu. Hầu hết các trang trại có quy mô đất đai không lớn, sử dụng lao động
của gia đình là chủ yếu. Vốn đầu tư trong hoạt động trang trại thường là vốn tự có
và vốn vay của cộng đồng; vốn vay của tổ chức tín dụng chỉ chiếm tỷ trọng thấp.
U
Ế
Phần lớn các trang trại sản xuất manh mún, sử dụng công nghệ kém hiệu quả, đầu
H
ra thị trường chưa ổn định, chưa phát huy được lợi thế kinh tế của từng vùng.
TẾ
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Phát triển kinh tế trang
IN
H
trại trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn thạc sỹ.
K
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế trang trại;
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Bố
Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2017;
- Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế trang trại huyện Bố Trạch đến năm 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc phát triển kinh tế
trang trại trên địa bàn huyện Bố Trạch.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Địa bàn huyện Bố Trạch.
Footer Page 12 of 128.
2
Header Page 13 of 128.
- Thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2017. Các giải pháp được đề
xuất trong 5 - 7 năm tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu
- Số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra thu thập thông tin tại các trang trại trên
địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, với số lượng 49 trang trại (tỷ lệ 10%
trong tổng số 487 trang trại trong toàn huyện) và theo cơ cấu loại hình, cụ thể:
Trồng trọt 01 trang trại; chăn nuôi 09 trang trại; nuôi trồng thủy sản 03 trang trại;
U
và phân tích số liệu, nhằm khái quát hóa những đặc trưng chung, những cơ cấu tồn
Ạ
tại khách quan theo các mặt của tổng thể nghiên cứu bằng các chỉ tiêu thống kê. Từ
Đ
việc phân tích kết hợp phương pháp tổng hợp để đưa ra những đánh giá khái quát về
N
G
phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Bố Trạch.
TR
Ư
Ờ
- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp được sử dụng để mô tả những
đặc tính cơ bản của số liệu thu thập được, phương pháp này cho phép thông qua số
liệu thống kê nhằm mô tả thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn từ đó
tìm ra xu hướng để có những giải pháp tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại
trên địa bàn huyện Bố Trạch.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp này để xem xét các chỉ tiêu
phân tích bằng cách so sánh mức độ của cùng một hiện tượng tại không gian hoặc
thời gian khác nhau; so sánh từng bộ phận với tổng thể và giữa các bộ phận trong
tổng thể với nhau nhằm nghiên cứu kết cấu, biến đổi kết cấu; so sánh giữa các chỉ
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các bảng, kết luận, tài liệu tham
IN
H
khảo, đề tài chia làm 03 chương như sau:
K
Chương 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển kinh tế trang trại
C
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Bố
IH
Ọ
Trạch, tỉnh Quảng Bình
TR
Ư
Ờ
N
G
tế này như: Ferme (tiếng Pháp), Farm (tiếng Anh),… khi chuyển sang tiếng Việt
TẾ
được dịch là trang trại hay nông trại. Trong từ điển Tiếng Việt, trang trại được hiểu
H
một cách khái quát là: “Trại lớn sản xuất nông nghiệp” [26].
IN
Ở Việt Nam, trang trại được hiểu là loại hình cơ sở sản xuất nông nghiệp của
K
hộ gia đình nông dân, hình thành và phát triển chủ yếu trong điều kiện kinh tế thị
Ọ
C
trường khi phương thức sản xuất tư bản thay thế phương thức sản xuất phong kiến.
IH
Trang trại được hình thành từ cơ sở của các hộ tiểu nông sau khi từ bỏ sản xuất tự
G
Header Page 16 of 128.
Trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế trong nông, lâm nghiệp và thủy
sản phổ biến được hình thành trên cơ sở phát triển kinh tế hộ, nhưng ở vào giai
đoạn có trình độ tổ chức quản lý cao hơn, mang tính sản xuất hàng hóa rõ rệt. Khai
thác và sử dụng các nguồn lực kinh tế ở địa phương như đất đai, nguồn vốn, lao
động... Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với nền kinh tế thị trường [14].
Theo tác giả Trần Hai "Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp
dựa trên cơ sở lao động và đất đai của hộ gia đình là chủ yếu, có tư cách pháp nhân,
tự chủ sản xuất kinh doanh bình đẳng với các thành phần khác, có chức năng chủ
yếu là sản xuất nông sản hàng hoá, tạo ra nguồn thu nhập chính và đáp ứng nhu cầu
U
Ế
cho xã hội" [12].
H
Tóm lại qua những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên có thể hiểu: Trang trại
TẾ
là cơ sở sản xuất trong nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với hộ gia đình nông dân,
IN
H
TR
Ư
Ờ
triển và đang phát triển. Song đối với nước ta đang còn là một vấn đề mới, do nước
ta mới chuyển sang nền kinh tế thị trường nên việc nhận thức chưa đầy đủ về kinh
tế trang trại là điều không thể tránh khỏi.
Thời gian qua các lý luận về kinh tế trang trại đã được các nhà khoa học trao
đổi trên các diễn đàn và các phương tiện thông tin đại chúng. Song cho tới nay ở
mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau các nhà khoa học lại đưa ra các khái niệm khác
nhau về kinh tế trang trại.
Thực tế hiện nay hai khái niệm “trang trại” và “kinh tế trang trại” nhiều
trường hợp được sử dụng như những khái niệm đồng nhất, nhưng thực chất không
phải vậy. Kinh tế trang trại là tổng thể các yếu tố vật chất của sản xuất và các quan
Footer Page 16 of 128.
6
Header Page 17 of 128.
hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tồn tại và hoạt động của trang trại, còn trang trại
là nơi kết hợp các yếu tố vật chất của sản xuất và là chủ thể của các quan hệ kinh tế
đó [15].
Theo Lê Trọng: "Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở
của nền sản xuất xã hội, dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao động xã hội, bao
gồm một số người lao động nhất định, được chủ trang trại tổ chức trang bị những tư
liệu sản xuất nhất định để tiến hành hoạt động kinh doanh phù hợp với yêu cầu của
theo nhu cầu thị trường.[18]
Kinh tế trang trại đi lên từ kinh tế hộ nông dân, trong quá trình phát triển
kinh tế hộ gia đình đã vượt qua được giai đoạn tự cung tự cấp, vươn lên sản xuất
hàng hóa nông, lâm, thủy sản bán ra thị trường nhằm thu lợi nhuận.
Footer Page 17 of 128.
7
Header Page 18 of 128.
Đây là đặc điểm quan trọng nhất của trang trại. Tỷ suất hàng hóa càng cao
thể hiện bản chất và trình độ phát triển của trang trại. Kinh nghiệm của các nước
trên thế giới cho thấy tiêu chí giá trị nông sản hàng hóa và tỷ suất hàng hóa bán ra
trong năm luôn luôn được sử dụng làm thước đo chủ yếu của trang trại. Sản xuất
nông nghiệp theo kiểu truyền thống tự cung, tự cấp chỉ giải quyết nhu cầu của chính
người sản xuất, lượng sản phẩm dư thừa đem bán trên thị trường chiếm một tỷ trọng
rất nhỏ so với khối lượng nông sản mà họ sản xuất ra. Các hộ nông dân cũng cố
gắng bán bất kỳ thứ nông sản nào do chính bản thân họ sản xuất ra giai đoạn này
gọi là thương mại hóa sản phẩm. Sau đó hộ nông dân sản xuất ra hàng hóa theo yêu
U
Ế
cầu của thị trường đó là giai đoạn sản xuất hàng hóa của hộ đã đạt đến một cấp độ
H
Đ
- Trong trang trại, các yếu tố sản xuất trước hết là ruộng đất và tiền vốn
N
G
được tập trung tới quy mô nhất định theo yêu cầu phát triển sản xuất hàng hoá.
TR
Ư
Ờ
Trong nông nghiệp cũng như trong các ngành sản xuất vật chất khác, sản
xuất hàng hoá chỉ có thể được tiến hành khi các yếu tố sản xuất được tập trung với
quy mô nào đó.
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được trong nông nghiệp. Không
có đất đai thì không có sản xuất nông nghiêp. Tuy nhiên phải có tích tụ tập trung
ruộng đất đến một mức độ nào đó thì mới có sản xuất hàng hóa. Phải đạt tới một
quy mô tối thiểu nào đó thì mới có thể bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả
cao hơn trong sản xuất kinh doanh. Đặc điểm này được quy định bởi chính đặc
điểm về mục đích sản xuất của trang trại. Tuy nhiên trong điều kiện khí hậu bình
thường, năng lực sản xuất của đất đai phụ thuộc vào trình độ thâm canh, vào tiến bộ
Footer Page 18 of 128.
8
thể được hình thành dưới hình thức vốn góp hoặc đi thuê tài sản tài chính, như vậy
K
xét dưới góc độ là tài sản của trang trại thì tài sản dù được hình thành bằng cách nào
C
nó vẫn thuộc quyền sử dụng của trang trại, có thể tạo ra lợi ích về kinh tế trong
IH
Ọ
tương lai. Đứng trên khía cạnh của quan hệ sản xuất, người chủ trang trại là người
Ạ
có quyền định đoạt sản xuất, người chủ trang trại là người có quyền định đoạt sản
Đ
phẩm do trang trại sản xuất ra.
N
G
- Cách thức tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh trong trang trại ngày càng
hoá. Muốn vậy người chủ trang trại phải là người có ý chí, có hiểu biết cần thiết về
kỹ thuật sản xuất và có năng lực nhất định về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
U
Ế
nông nghiệp; có kiến thức và kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và sự
H
hiểu biết về kinh tế như hạch toán, phân tích và sự biến động thị trường. Tuy nhiên
TẾ
những tố chất này không phải tự nhiên mà có nó được hình thành từ khi tạo lập
IN
H
trang trại và dần dần được tích lũy thêm trong quá trình sản xuất. Những tố chất đó
K
của người chủ trang trại được thể hiện rất rõ trong tư duy, trong ý thức và trong
C
cung cách tổ chức quản lý sản xuất của họ mà các chủ hộ tự cấp tự túc không có
như sau: [2] Trang trại trồng trọt; trang trại chăn nuôi; trang trại lâm nghiệp; trang
trại nuôi trồng thuỷ sản; trang trại tổng hợp.
Trang trại chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản) là trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng hóa của ngành chiếm
trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại trong năm. Trường hợp
Footer Page 20 of 128.
10
Header Page 21 of 128.
không có ngành nào chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa thì được gọi
là trang trại tổng hợp.
- Phân loại theo hình thức quản lý gồm có:
+ Trang trại gia đình: Là loại trang trại độc lập tự sản xuất kinh doanh. Mỗi
gia đình có tư cách pháp nhân do một người trong gia đình làm chủ điều hành.
+ Trang trại liên doanh: Do vài trang trại hợp nhất để tăng nguồn lực tạo sức
cạnh tranh và sự ưu đãi của nhà nước.
+ Trang trại hợp doanh kiểu cổ phần: Trang trại loại này được tổ chức theo
nguyên tắc công ty cổ phần.
U
Ế
+ Trang trại ủy thác: Trang trại mà người chủ ủy quyền cho người nhà hoặc
H
Đ
trại có quy mô nhỏ, trang trại có quy mô vừa và trang trại có quy mô lớn.
N
G
- Phân loại theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất bao gồm:
TR
Ư
Ờ
Trường hợp phổ biến là người chủ trang trại sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất
từ đất đai, công cụ máy móc đến chuồng trại kho bãi.
Hình thức thứ 2 chủ trang trại chỉ sở hữu một phần tư liệu sản xuất còn một
phần phải đi thuê của người khác.
Hình thức thứ 3 chủ trang trại hoàn toàn không có tư liệu sản xuất mà phải đi
thuê.
1.1.4. Tiêu chí nhận dạng trang trại
Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thì tiêu chí định lượng để xác định kinh tế trang trại
là: [2]
Footer Page 21 of 128.
11
Kinh tế trang trại phát triển không chỉ ngày càng mang lại cuộc sống ấm no,
K
đầy đủ về mặt vật chất và tinh thần cho từng gia đình mà có ý nghĩa lớn lao đối với
C
sự phát triển nông nghiệp, nông thôn, thể hiện ở các mặt sau:
IH
Ọ
- Ý nghĩa về mặt kinh tế: Kinh tế trang trại đã tạo bước chuyển biến cơ bản
Ạ
về giá trị sản phẩm hàng hoá, thu nhập của trang trại vượt trội hơn hẳn so với kinh
Đ
tế hộ, hình thành nên những vùng sản xuất hàng hoá lớn tập trung, thúc đẩy quá
N
G
trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, chuyển đổi các loại giống
quyết việc làm ở nông thôn, người lao động gắn bó với công việc ở nông thôn, hạn
chế sự di cư đến đô thị.
U
Ế
- Ý nghĩa về môi trường: Phát triển kinh tế trang trại có ý nghĩa rất lớn trong
H
vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái. Kinh tế trang trại với quy mô lớn về vốn, diện
TẾ
tích, trình độ của chủ trang trại, vì vậy có lợi thế trong việc ứng dụng nhanh các
IN
H
công nghệ sinh học mới, thâm dụng vốn nên vừa nâng cao năng suất cây trồng vật
K
nuôi ngay trên một đơn vị diện tích (không cần mở rộng diện tích từ việc phá rừng)
C
vừa gắn với sử dụng hợp lý các loại hóa chất (phân hóa học, thuốc trừ sâu dịch
của vật chất. Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái
khác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong,… nguồn gốc của phát triển là sự thống
nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập”[11].
Phát triển kinh tế là phạm trù kinh tế xã hội rộng lớn, trong khuôn khổ một
định nghĩa hay một khái niệm ngắn gọn không thể bao hàm hết được nội dung rộng
Footer Page 23 of 128.
13
Header Page 24 of 128.
lớn của nó. Song nhất thiết khái niệm đó phải phản ánh được các nội dung cơ bản
sau:
- Sự tăng lên về quy mô sản xuất, làm tăng thêm giá trị sản lượng của vật
chất, dịch vụ và sự biến đổi tích cực về cơ cấu kinh tế, tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp
lý, có khả năng khai thác nguồn lực trong nước và ngoài nước.
- Sự tác động của tăng trưởng kinh tế làm thay đổi cơ cấu xã hội, cải thiện đời
sống dân cư.
- Sự phát triển là quy luật tiến hoá, song nó chịu tác động của nhiều nhân tố,
trong đó nhân tố nội lực của nền kinh tế có ý nghĩa quyết định, còn nhân tố bên
U
Ế
ngoài có vai trò quan trọng. Như vậy, phát triển trang trại chính là sự tăng lên về số
H
G
Đ
khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý và có hiệu quả [1].
N
Phát triển kinh tế trang trại là việc gia tăng mức độ đóng góp về giá trị sản
TR
Ư
Ờ
lượng và sản lượng hàng hoá nông sản của các trang trại cho nền kinh tế, đồng thời
phát huy vai trò tiên phong của nó trong việc thúc đẩy tăng trưởng, giải quyết việc
làm ở khu vực nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại gắn với yêu cầu bền
vững [13].
Như vậy có thể hiểu phát triển kinh tế trang trại là quá trình tăng cường các
yếu tố vật chất của trang trại cả về mặt số lượng và chất lượng, đồng thời là quá trình
giải quyết hài hòa hơn các mối quan hệ kinh tế trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của trang trại. Phát triển kinh tế trang trại phải được đặt trong mối quan
hệ hài hòa với yếu tố xã hội và bảo vệ môi trường là cơ sở cho sự phát triển bền
vững của trang trại.
Footer Page 24 of 128.
14
lượng cũng chính là việc mở rộng số địa phương, ngành nghề có sử dụng các hàng
K
Việc gia tăng số lượng trang trại được thể hiện bằng cách phát triển mới các
C
cơ sở sản xuất nông nghiệp theo hình thức trang trại hoặc chuyển hóa kinh tế các hộ
IH
Ọ
gia đình thành kinh tế trang trại; hoặc là phát triển về mặt cơ cấu, tức là chuyển hóa
Ạ
cơ cấu của các trang trại theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cụ thể là chuyển
Đ
dịch hình thức sản xuất từ quảng canh sang thâm canh, từ sản xuất lệ thuộc vào tự
N
G
nhiên sang sản xuất chủ động mang tính chất công nghiệp tiên tiến.