BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ MINH HUỆ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
L
Ờ
I CAM
Đ
OAN
Tôi xin cam
đ
oan r
ằ
ng
đ
ây là công trình nghiên c
ứ
u c
ủ
a tôi. S
ố
li
ệ
u và k
ế
t qu
ả
nghiên c
ứ
ự
giúp
đỡ
cho vi
ệ
c th
ự
c hi
ệ
n lu
ậ
n v
ă
n
đề
u
đ
ã
đượ
c c
ả
m
ơ
n và các thông tin trích d
ẫ
n trong lu
ậ
n v
ă
n
L
Ờ
I C
Ả
M
Ơ
N
Hoàn thành lu
ậ
n v
ă
n th
ạ
c s
ĩ
chuyên ngành qu
ả
n lý kinh t
ế
c
ủ
a mình ngoài s
ự
n
ỗ
l
ự
c c
ọ
ng bày t
ỏ
lòng bi
ế
t
ơ
n chân thành và sâu s
ắ
c nh
ấ
t
t
ớ
i th
ầ
y giáo - PGS.TS. Mai Thanh Cúc, ng
ườ
i
đ
ã tr
ự
c ti
ế
p h
ướ
ng d
ẫ
n và giúp
đỡ
y, Cô giáo Ban Qu
ả
n lý
đ
ào
t
ạ
o, Khoa Kinh t
ế
và Phát tri
ể
n nông thôn, B
ộ
môn Phát tri
ể
n nông thôn cùng Quý
Th
ầ
y Cô giáo trong H
ọ
c vi
ệ
n Nông nghi
ệ
p Vi
ệ
t Nam
đ
ã dìu d
ắ
UBND huy
ệ
n Yên
Khánh, Phòng Nông nghi
ệ
p và PTNT huy
ệ
n Yên Khánh, Phòng Tài nguyên và Môi
tr
ườ
ng huy
ệ
n Yên Khánh, Phòng Th
ố
ng kê huy
ệ
n Yên Khánh và các ch
ủ
trang tr
ạ
i
đ
ã
ủ
ng h
ộ
, t
ạ
o m
ọ
độ
ng viên, giúp
đỡ
tôi
trong su
ố
t quá trình h
ọ
c t
ậ
p và hoàn thành lu
ậ
n v
ă
n th
ạ
c s
ĩ
c
ủ
a mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
H
ọ
c viên
Nguy
Ụ
C L
Ụ
C iv
DANH M
Ụ
C CÁC T
Ừ
VI
Ế
T T
Ắ
T vii
DANH M
Ụ
C B
Ả
NG viii
DANH M
Ụ
C BI
Ể
U
ĐỒ
ix
DANH M
Ụ
C HÌNH ix
DANH M
Ụ
ụ
th
ể
2
1.3 Câu h
ỏ
i nghiên c
ứ
u 3
1.4
Đố
i t
ượ
ng và ph
ạ
m vi nghiên c
ứ
u 3
1.4.1
Đố
i t
ượ
ng nghiên c
ứ
u 3
1.4.2 Ph
ạ
m vi nghiên c
ứ
u 3
trang tr
ạ
i 4
2.1.2 Vai trò, ý ngh
ĩ
a,
đặ
c
đ
i
ể
m c
ủ
a phát tri
ể
n kinh t
ế
trang tr
ạ
i 8
2.1.3 Tiêu chí xác
đị
nh kinh t
ế
trang tr
ạ
i 15
2.1.4 N
ộ
i dung c
ễ
n 26
2.2.1 Kinh nghi
ệ
m trên th
ế
gi
ớ
i v
ề
phát tri
ể
n kinh t
ế
trang tr
ạ
i 26
2.2.2 Kinh nghi
ệ
m
ở
Vi
ệ
t Nam v
ề
phát tri
ể
n kinh t
ế
trang tr
m t
ự
nhiên 34
3.1.2
Đặ
c
đ
i
ể
m kinh t
ế
- xã h
ộ
i c
ủ
a huy
ệ
n Yên Khánh 37
3.1.3
Đ
ánh giá nh
ữ
ng thu
ậ
n l
ợ
i và khó kh
ă
n v
ề
u 44
3.2.1 Ph
ươ
ng pháp ch
ọ
n
đ
i
ể
m nghiên c
ứ
u 44
3.2.2 Ph
ươ
ng pháp thu th
ậ
p thông tin 45
3.2.3 Ph
ươ
ng pháp t
ổ
ng h
ợ
p, phân tích thông tin 46
3.2.4 H
ệ
th
ố
ng ch
ỉ
n Yên Khánh 50
4.1.1 T
ổ
ng h
ợ
p các lo
ạ
i hình trang tr
ạ
i c
ủ
a huy
ệ
n Yên Khánh 50
4.1.2 Tình hình s
ử
d
ụ
ng ngu
ồ
n l
ự
c c
ủ
a các trang tr
ạ
i 52
4.1.3 Tình hình s
ả
n xu
ạ
i các trang tr
ạ
i 63
4.1.6 Tình hình tiêu th
ụ
và phát tri
ể
n th
ị
tr
ườ
ng s
ả
n ph
ẩ
m c
ủ
a các trang tr
ạ
i 65
4.1.7 K
ế
t qu
ả
và hi
ệ
u qu
ả
s
trang tr
ạ
i
ở
huy
ệ
n Yên Khánh 77
4.2 Nh
ữ
ng y
ế
u t
ố
ả
nh h
ưở
ng
đế
n phát tri
ể
n kinh t
ế
trang tr
ạ
i huy
ệ
n Yên Khánh 80
4.2.1 Th
ị
u t
ố
th
ờ
i ti
ế
t, khí h
ậ
u, d
ị
ch b
ệ
nh 87
4.2.6
Đ
i
ề
u ki
ệ
n s
ả
n xu
ấ
t c
ủ
a trang tr
ạ
i 87
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
ệ
n Yên Khánh 90
4.3 M
ộ
t s
ố
gi
ả
i pháp phát tri
ể
n kinh t
ế
trang tr
ạ
i trên
đị
a bàn huy
ệ
n Yên Khánh
đế
n n
ă
m 2020 93
4.3.1 Ph
ươ
ng h
ướ
ng chung phát tri
ể
n kinh t
n 102
5.2 Ki
ế
n ngh
ị
103
5.2.1
Đố
i v
ớ
i Nhà n
ướ
c và
đị
a ph
ươ
ng 103
5.2.2
Đố
i v
ớ
i ch
ủ
các trang tr
ạ
i 104
DANH M
Ụ
C TÀI LI
Ệ
đầ
y
đủ
BQ Bình quân
CC C
ơ
c
ấ
u
CNH – H
Đ
H Công nghi
ệ
p hoá - hi
ệ
n
đạ
i hoá
DT Di
ệ
n tích
Đ
VT
Đơ
n v
ị
tính
Đ
NB
i)
GNP Gross National Products (T
ổ
ng s
ả
n ph
ẩ
m qu
ố
c dân)
GTSX Giá tr
ị
s
ả
n xu
ấ
t
HTX H
ợ
p tác xã
KTTT Kinh t
ế
trang tr
ạ
i
L
Đ
Lao
độ
ng
C B
Ả
NG
S
ố
b
ả
ng Tên b
ả
ng Trang
3.1 Tình hình s
ử
d
ụ
ng
đấ
t
đ
ai
ở
huy
ệ
n Yên Khánh, qua 3 n
ă
m 36
3.2 Tình hình dân s
ố
c
ố
n
ă
m 39
3.5 C
ơ
c
ấ
u các ngành kinh t
ế
qua 3 n
ă
m (2012-2014) 40
3.6 S
ố
l
ượ
ng
đ
àn gia súc, gia c
ầ
m giai
đ
o
ạ
n 2012-2014 42
3.7 Phân b
ố
m
ẫ
i
ề
u tra n
ă
m 2014 52
4.3 Tình hình v
ố
n s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
ủ
a các trang tr
ạ
i n
ă
m 2014 54
4.4 Lao
độ
ng c
ủ
a các trang tr
ạ
i
đ
i
ề
u tra n
ă
i 59
4.7 Quy mô ch
ă
n nuôi m
ộ
t s
ố
gi
ố
ng v
ậ
t nuôi ch
ủ
y
ế
u c
ủ
a trang tr
ạ
i 60
4.8 S
ả
n l
ượ
ng m
ộ
t s
ố
gi
ố
ạ
ng s
ả
n ph
ẩ
m và th
ị
tr
ườ
ng tiêu th
ụ
c
ủ
a các trang tr
ạ
i 66
4.12 Chi phí s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
ủ
a trang tr
ạ
i n
ă
m 2014 67
4.13 Doanh thu t
ừ
các ho
ệ
u qu
ả
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
ủ
a các trang tr
ạ
i n
ă
m 2014 72
4.16 H
ệ
th
ố
ng x
ử
lý ch
ấ
t th
ả
i
ở
trang tr
ạ
i 75
4.17 Hi
Đ
ánh giá c
ủ
a các trang tr
ạ
i v
ề
m
ứ
c
độ
h
ưở
ng l
ợ
i t
ừ
các chính sách 85
4.20
Đ
ánh giá c
ủ
a các trang tr
ạ
i v
ề
c
ơ
s
ở
a huy
ệ
n 91
DANH M
Ụ
C BI
Ể
U
ĐỒ
Bi
ể
u
đồ
Tên bi
ể
u
đồ
Trang
4.1 C
ơ
c
ấ
u trang tr
ạ
i c
ủ
a huy
ệ
n n
a bàn huy
ệ
n Yên Khánh 66
DANH M
Ụ
C H
Ộ
P
S
ố
h
ộ
p Tên h
ộ
p Trang
4.1 Ý ki
ế
n c
ủ
a ch
ủ
trang tr
ạ
i v
ề
m 75
4.3 Ý ki
ế
n c
ủ
a ch
ủ
trang tr
ạ
i v
ề
th
ị
tr
ườ
ng nông s
ả
n 81Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1
Tính c
u chính sách, trong
đ
ó có Ngh
ị
quy
ế
t 10-NQ/TW c
ủ
a B
ộ
chính
tr
ị
ngày 05/4/1988 v
ề
đổ
i m
ớ
i qu
ả
n lý kinh t
ế
nông nghi
ệ
p
đ
ã t
ạ
o
ừ
nh
ữ
ng n
ă
m 1990
đ
ã hình thành các
mô hình kinh t
ế
trang tr
ạ
i nông, lâm nghi
ệ
p và nuôi tr
ồ
ng thu
ỷ
s
ả
n.
Để
ti
ế
p s
ứ
c
cho kinh t
ế
trang tr
quan ch
ứ
c
n
ă
ng
đư
a ra các thông t
ư
h
ướ
ng d
ẫ
n v
ề
đầ
u t
ư
, phát tri
ể
n kinh t
ế
trang tr
ạ
i.
Theo k
ế
t qu
ả
ồ
ng tr
ọ
t chi
ế
m
43%; ch
ă
n nuôi chi
ế
m 30,9%; th
ủ
y s
ả
n chi
ế
m 22,1%; t
ổ
ng h
ợ
p chi
ế
m 3,7% và
lâm nghi
ệ
p chi
ế
m 0,3%). Hi
ệ
u qu
i kinh t
ế
h
ộ
.
Kinh t
ế
trang tr
ạ
i là m
ộ
t hình th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t tiên ti
ế
n, có hi
ệ
u qu
ả
cao
đ
ạ
i
đ
ang là m
ộ
t v
ấ
n
đề
c
ầ
n
đượ
c quan tâm
hi
ệ
n nay, s
ự
phát tri
ể
n kinh t
ế
trang tr
ạ
i là s
ả
n ph
ẩ
m c
ủ
ớ
i quy
mô l
ớ
n d
ầ
n. Kinh t
ế
trang tr
ạ
i
đ
ã t
ạ
o ra cho xã h
ộ
i ph
ầ
n l
ớ
n s
ả
n ph
ẩ
m hàng hóa
ph
ụ
c v
ụ
cho nhu c
đ
ang g
ặ
p ph
ả
i nh
ữ
ng v
ấ
n
đề
khó kh
ă
n nh
ư
: v
ố
n,
đấ
t
đ
ai, công ngh
ệ
và
th
ị
tr
ườ
ng. Kinh t
ế
đổ
i m
ớ
i t
ổ
ch
ứ
c và qu
ả
n lý n
ề
n kinh t
ế
(
Đạ
i h
ộ
i
Đả
ng toàn qu
ố
c l
ầ
n th
ứ
VI, tháng 12/1986) kinh t
ế
trang tr
ạ
i m
t
ă
ng nhanh v
ề
s
ố
l
ượ
ng, gia
t
ă
ng v
ề
s
ả
n l
ượ
ng
đ
ã ch
ứ
ng t
ỏ
mô hình kinh t
ế
trang tr
ạ
i là m
ộ
t mô hình t
ọ
và cho xã h
ộ
i.
Ở
huy
ệ
n Yên Khánh, t
ỉ
nh Ninh Bình kinh t
ế
trang tr
ạ
i
đ
ã
đượ
c hình thành
và phát tri
ể
n, s
ố
l
ượ
ng các trang tr
ạ
i
đượ
c t
ă
ứ
ng
đượ
c yêu c
ầ
u phát tri
ể
n trong th
ờ
i k
ỳ
m
ớ
i,
đ
òi h
ỏ
i ph
ả
i nghiên c
ứ
u l
ự
a ch
ọ
n mô
hình và có nh
ữ
ng gi
ả
đ
ai c
ũ
ng nh
ư
kh
ả
n
ă
ng lao
độ
ng c
ủ
a
con ng
ườ
i, và mô hình kinh t
ế
trang tr
ạ
i là r
ấ
t phù h
ợ
p. Kinh t
ế
trang tr
ạ
i c
ủ
ng x
ứ
ng v
ớ
i ti
ề
m n
ă
ng v
ố
n có c
ủ
a
đị
a ph
ươ
ng. Nghiên c
ứ
u th
ự
c
tr
ạ
ng v
ề
kinh t
ế
trang tr
ạ
i
y chúng tôi
l
ự
a ch
ọ
n nghiên c
ứ
u
đề
tài:
“Phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện
Yên Khánh tỉnh Ninh Bình”.
1.2 M
ụ
c tiêu nghiên c
ứ
u
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên c
ơ
s
ở
nghiên c
ứ
u,
đ
ánh giá th
ự
c tr
y
kinh t
ế
trang tr
ạ
i phát tri
ể
n, qua
đ
ó góp ph
ầ
n xây d
ự
ng m
ộ
t n
ề
n nông nghi
ệ
p s
ả
n
xu
ấ
t hàng hoá có kh
ả
n
ă
ng c
ạ
ậ
n v
ề
kinh t
ế
trang tr
ạ
i.
(2)
Đ
ánh giá th
ự
c tr
ạ
ng phát tri
ể
n kinh t
ế
trang tr
ạ
i
ở
huy
ệ
n Yên Khánh
th
ờ
i gian qua.
(3)
xu
ấ
t m
ộ
t s
ố
gi
ả
i pháp ch
ủ
y
ế
u thúc
đẩ
y phát tri
ể
n
ổ
n
đị
nh kinh t
ế
trang tr
ạ
i huy
ệ
n Yên Khánh trong th
ờ
i gian t
Khái ni
ệ
m v
ề
phát tri
ể
n? Khái ni
ệ
m kinh t
ế
trang tr
ạ
i? Khái ni
ệ
m v
ề
phát tri
ể
n kinh t
ế
trang tr
ạ
i?
(3)
Th
ự
c tr
ạ
n kinh t
ế
trang tr
ạ
i c
ủ
a
huy
ệ
n Yên Khánh t
ỉ
nh Ninh Bình?
(5)
Các gi
ả
i pháp nào nh
ằ
m phát tri
ể
n kinh t
ế
trang tr
ạ
i c
ủ
a huy
ệ
n Yên
Khánh t
Ch
ủ
th
ể
nghiên c
ứ
u: Là các ch
ủ
trang tr
ạ
i ti
ế
n hành s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh
trên
đị
a bàn.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
Nghiên c
ứ
u
đ
ánh giá tình hình phát tri
ể
n kinh t
ế
đế
n k
ế
t
qu
ả
và hi
ệ
u qu
ả
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
ủ
a trang tr
ạ
i.
1.4.2.2 Phạm vi không gian
Đề
tài ti
ế
n hành nghiên c
ứ
u tình hình phát tri
ể
n kinh t
ế
c
ỷ
, Khánh Thành.
1.4.2.3 Phạm vi về thời gian
Th
ờ
i gian nghiên c
ứ
u t
ừ
tháng 4/2014 - 6/2015
Thu th
ậ
p thông tin và s
ố
li
ệ
u v
ề
tình hình phát tri
ể
n kinh t
ế
trang tr
ạ
i trong
03 n
ă
m g
ầ
đề
quan tâm hàng
đầ
u
đố
i v
ớ
i xã
h
ộ
i loài ng
ườ
i trên th
ế
gi
ớ
i và trong t
ừ
ng qu
ố
c gia. M
ụ
c
đ
ích cu
ố
i cùng c
ầ
n
đạ
T
ă
ng tr
ưở
ng và phát tri
ể
n
đ
ôi khi
đượ
c coi là
đồ
ng ngh
ĩ
a, nh
ư
ng th
ự
c ra
chúng có liên quan v
ớ
i nhau và có nh
ữ
ng n
ộ
i dung khác nhau. Theo ngh
ĩ
a chung
nh
ấ
ề
ch
ủ
ng lo
ạ
i và ch
ấ
t l
ượ
ng, phù h
ợ
p h
ơ
n
v
ề
c
ơ
c
ấ
u và phân b
ố
c
ủ
a c
ả
i (Ph
ạ
m Vân
Đ
ậ
t nh
ấ
t
đị
nh. Trong kinh t
ế
, t
ă
ng tr
ưở
ng th
ể
hi
ệ
n s
ự
gia t
ă
ng h
ơ
n tr
ướ
c v
ề
s
ả
n ph
ẩ
m hay
ti
ế
n trình bi
ế
n chuy
ể
n
c
ủ
a xã h
ộ
i, là chu
ỗ
i nh
ữ
ng bi
ế
n chuy
ể
n có m
ố
i quan h
ệ
qua l
ạ
i v
ớ
i nhau. Phát
tri
ể
ụ
c, s
ứ
c kho
ẻ
, s
ự
bình
đẳ
ng v
ề
các c
ơ
h
ộ
i. Trong kinh t
ế
, phát tri
ể
n là quá trình chuy
ể
n bi
ế
n v
ề
m
ọ
i
m
qui mô s
ả
n l
ượ
ng s
ả
n ph
ẩ
m, s
ự
hoàn thi
ệ
n v
ề
c
ơ
c
ấ
u n
ề
n kinh t
ế
và vi
ệ
c
nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng m
ch
ỉ
quá trình v
ậ
n
độ
ng ti
ế
n lên t
ừ
th
ấ
p
đế
n cao, t
ừ
đơ
n gi
ả
n
đế
n ph
ứ
c t
ạ
p, t
ừ
kém hoàn thi
ệ
đư
a
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
t
ớ
i s
ự
ra
đờ
i c
ủ
a cái m
ớ
i thay th
ế
cái c
ũ
. Quan
đ
i
ể
m này c
ũ
ng cho r
ằ
ng, s
ự
ch
ấ
t, là quá trình di
ễ
n ra theo
đườ
ng xoáy
ố
c và h
ế
t m
ỗ
i chu k
ỳ
s
ự
v
ậ
t l
ặ
p l
ạ
i
d
ườ
ng nh
ư
s
ự
v
ă
ng tr
ưở
ng là
đ
i
ề
u ki
ệ
n, ti
ề
n
đề
cho phát tri
ể
n.
B
ở
i vì, n
ề
n kinh t
ế
có t
ă
ng tr
ưở
ng thì m
ớ
i có kh
ả
ư
ng nó
ch
ư
a ph
ả
i là
đ
i
ề
u ki
ệ
n
đủ
để
phát tri
ể
n. T
ă
ng tr
ưở
ng mà không phát tri
ể
n s
ẽ
d
ẫ
n
đế
ế
(Tr
ầ
n
Đứ
c,
1995).
2.1.1.2 Quan điểm về trang trại và kinh tế trang trại
a. Trang tr
ạ
i
Hi
ệ
n nay, trong các tài li
ệ
u nghiên c
ứ
u khoa h
ọ
c kinh t
ế
, trang tr
ạ
i và kinh t
ế
trang
tr
ạ
i
gia
đ
ình có t
ư
cách pháp nhân,
đượ
c
nhà n
ướ
c giao quy
ề
n s
ử
d
ụ
ng m
ộ
t s
ố
di
ệ
n tích
đấ
t
đ
ai, r
ừ
ng, bi
ể
n h
ệ
n pháp k
ỹ
thu
ậ
t và công ngh
ệ
m
ớ
i nh
ằ
m cung
ứ
ng ngày càng nhi
ề
u s
ả
n
ph
ẩ
m hàng hoá có ch
ấ
t l
ượ
ng cao h
ơ
n cho nhu c
ầ
u trong n
ướ
nghèo, nâng cao m
ứ
c s
ố
ng và ch
ấ
t l
ượ
ng cu
ộ
c s
ố
ng c
ủ
a m
ọ
i ng
ườ
i tham gia (Nguy
ễ
n
Đ
i
ề
m và cs, 1993).
Trang tr
ạ
i gia
đ
ình, th
ình là ch
ủ
y
ế
u
để
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh có
hi
ệ
u qu
ả
(Nguy
ễ
n
Đ
ình
Đ
i
ề
m, 2000).
Trang tr
ạ
i gia
đ
ình là lo
ạ
ươ
ng th
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t t
ư
b
ả
n thay th
ế
ph
ươ
ng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
th
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t phong ki
ế
n, khi b
ắ
i là m
ộ
t lo
ạ
i hình t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t c
ơ
s
ở
trong nông lâm, thu
ỷ
s
ả
n, có m
ụ
c
đ
ích s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá, có t
c l
ậ
p, s
ả
n xu
ấ
t
đượ
c ti
ế
n hành trên quy mô ru
ộ
ng
đấ
t và
các y
ế
u t
ố
s
ả
n xu
ấ
t ti
ế
n b
ộ
và trình
độ
k
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p d
ự
a trên c
ơ
s
ở
lao
độ
ng và
đấ
t
đ
ai c
ủ
a h
ộ
gia
đ
ình là ch
ủ
y
ấ
t nông s
ả
n hàng hoá, t
ạ
o ra ngu
ồ
n thu nh
ậ
p chính và
đ
áp
ứ
ng nhu c
ầ
u
cho xã h
ộ
i (Tr
ầ
n Hai, 2000).
b. Kinh t
ế
trang tr
ạ
i
Khái ni
ệ
m Kinh t
ế
c s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá trong nông nghi
ệ
p, nông thôn,
ch
ủ
y
ế
u d
ự
a vào h
ộ
gia
đ
ình, nh
ằ
m m
ở
r
ộ
ng quy mô và nâng cao hi
ệ
u qu
ả
s
ả
n
ớ
i ch
ế
bi
ế
n và tiêu th
ụ
nông, lâm, thu
ỷ
s
ả
n”.
KTTT là m
ộ
t hình th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t c
ở
s
ở
trong nông nghi
ệ
ả
n xu
ấ
t c
ủ
a h
ộ
gia
đ
ình, t
ự
ho
ạ
ch toán và t
ự
ch
ị
u trách nhi
ệ
m v
ề
k
ế
t qu
ả
s
ả
n xu
ấ
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t trong nông nghi
ệ
p, do
đ
ó
đ
ây là hình th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c ph
ổ
bi
ế
n trong nông nghi
ệ
p và không ch
ỉ
t hình th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c kinh t
ế
- hình th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t kinh
doanh trong nông nghi
ệ
p (hi
ể
u nông nghi
ệ
p theo ngh
ĩ
a r
ộ
ng bao g
ả
n xu
ấ
t kinh doanh
đấ
t
đ
ai, lao
độ
ng, t
ư
li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t - v
ố
n,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
khoa h
ọ
c công ngh
ệ
,
để
ệ
u qu
ả
cao.
KTTT là hình th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá l
ớ
n trong nông, lâm, ng
ư
nghi
ệ
p c
ủ
a các thành ph
ầ
n kinh t
ế
khác nhau
ở
nông thôn, có s
ờ
i cao h
ơ
n bình th
ườ
ng trên
đồ
ng v
ố
n b
ỏ
ra; có trình
độ
đư
a nh
ữ
ng thành t
ự
u
khoa h
ọ
c công ngh
ệ
m
ớ
i k
ế
t tinh trong hàng hoá t
ạ
m trên tôi th
ấ
y m
ỗ
i quan
đ
i
ể
m
đề
u có cách nhìn nh
ậ
n
đ
ánh
giá khác nhau, nh
ư
ng chung qui “KTTT là hình th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá trong
nông, lâm nghi
ệ
ỷ
s
ả
n ph
ả
i l
ớ
n, hi
ệ
u qu
ả
s
ả
n xu
ấ
t cao
và có thu nh
ậ
p v
ượ
t tr
ộ
i so v
ớ
i kinh t
ế
h
ộ
”.
KTTT là t
i là n
ơ
i di
ễ
n ra
các ho
ạ
t
độ
ng và các m
ố
i quan h
ệ
đ
ó.
2.1.1.3 Quan điểm về phát triển kinh tế trang trại
“Phát tri
ể
n kinh t
ế
đượ
c hi
ể
u là quá trình t
ă
ng ti
l
ượ
ng và v
ề
ch
ấ
t; nó
là s
ự
k
ế
t h
ợ
p m
ộ
t cách ch
ặ
t ch
ẽ
quá trình hoàn thi
ệ
n c
ủ
a hai v
ấ
n
đề
v
ề
kinh t
ệ
n
ở
s
ự
gia t
ă
ng v
ề
qui mô trang tr
ạ
i c
ả
v
ề
b
ề
r
ộ
ng và b
ề
sâu, cùng v
ớ
i phát tri
ể
n b
ề
r
ộ
khoa h
ọ
c k
ỹ
thu
ậ
t vào s
ả
n xu
ấ
t. Phát tri
ể
n kinh t
ế
trang tr
ạ
i ph
ả
i g
ắ
n v
ớ
i công
nghi
ệ
p ch
ế
bi
ế
n, c
n xu
ấ
t cao nh
ấ
t,
đ
em l
ạ
i thu nh
ậ
p
ngày m
ộ
t t
ă
ng cho ng
ườ
i lao
độ
ng. Phát tri
ể
n nh
ư
ng không làm phá v
ỡ
môi
tr
ườ
ng sinh thái.
s
ố
l
ượ
ng mà còn t
ă
ng c
ả
v
ề
ch
ấ
t l
ượ
ng các trang tr
ạ
i, b
ả
o
đả
m s
ự
phát tri
ể
n theo h
ướ
ng chuyên môn hoá,
ở
c khai thác và s
ử
d
ụ
ng ngu
ồ
n tài nguyên m
ộ
t cách h
ợ
p lý và có
hi
ệ
u qu
ả
. Phát tri
ể
n kinh t
ế
trang tr
ạ
i là phát tri
ể
n n
ề
n nông nghi
ệ
p h
ợ
p lý, tiên ti
ủ
y
ế
u có v
ị
trí
đặ
c bi
ệ
t quan tr
ọ
ng trong h
ệ
th
ố
ng kinh t
ế
nông nghi
ệ
p, có vai trò to l
ớ
n và quy
ế
t
đị
nh trong s
ả
n xu
ấ
cho các ngành công nghi
ệ
p, cung c
ấ
p nguyên li
ệ
u cho ch
ế
bi
ế
n và th
ươ
ng
nghi
ệ
p.
Trong
đ
i
ề
u ki
ệ
n n
ướ
c ta hi
ệ
n nay, vai trò và hi
ệ
u qu
ả
h
ộ
i và hi
ệ
u qu
ả
v
ề
b
ả
o v
ệ
tài nguyên môi tr
ườ
ng. Vai trò này th
ể
hi
ệ
n rõ nét các
v
ấ
n
đề
ch
ủ
y
ế
u sau
đ
ây:
c phát tri
ể
n m
ớ
i c
ủ
a n
ề
n s
ả
n xu
ấ
t xã h
ộ
i, là nhân t
ố
m
ớ
i
ở
nông thôn, là
độ
ng l
ự
c m
ớ
i, n
ố
i ti
n
xu
ấ
t m
ớ
i, có kh
ả
n
ă
ng và
đ
ã t
ạ
o ra kh
ố
i l
ượ
ng l
ớ
n v
ề
nông s
ả
n hàng hoá
đ
áp
ứ
ng
tiêu dùng trong n
ướ
nh tranh
để
t
ồ
n t
ạ
i, phát tri
ể
n.
Để
giành th
ắ
ng l
ợ
i trong
c
ạ
nh tranh, các trang tr
ạ
i ph
ả
i nâng cao n
ă
ng su
ấ
t lao
độ
ng, ph
ả
i nâng cao ch
ậ
y các trang tr
ạ
i ph
ả
i bi
ế
t
đầ
u t
ư
qui mô s
ả
n xu
ấ
t h
ợ
p lý,
đầ
u t
ư
khoa h
ọ
c công ngh
ệ
,
đầ
u t
ư
ấ
t hàng hoá trong nông
nghi
ệ
p nông thôn.
S
ự
t
ậ
p trung s
ả
n xu
ấ
t
đ
òi h
ỏ
i các trang tr
ạ
i ph
ả
i s
ử
d
ụ
ng máy móc
để
s
ả
n
ủ
độ
ng ngu
ồ
n n
ướ
c t
ướ
i,
đ
i
ệ
n. Nh
ư
v
ậ
y, KTTT
đ
ã
t
ạ
o
đ
i
ề
u ki
ệ
n
để
b. Vai trò chuy
ể
n d
ị
ch c
ơ
c
ấ
u kinh t
ế
và hình thành quan h
ệ
s
ả
n xu
ấ
t m
ớ
i trong
nông nghi
ệ
p và nông thôn.
S
ự
hình thành và phát tri
ể
n KTTT
ở
n
ướ
n d
ị
ch c
ơ
c
ấ
u kinh t
ế
nông nghi
ệ
p,
nông thôn, phát tri
ể
n các lo
ạ
i cây tr
ồ
ng, v
ậ
t nuôi có giá tr
ị
hàng hoá cao, kh
ắ
c
ph
ụ
c d
ầ
n tình tr
ạ
n, th
ươ
ng m
ạ
i và d
ị
ch v
ụ
, góp ph
ầ
n làm nông thôn phát tri
ể
n,
t
ạ
o thu nh
ậ
p
ổ
n
đị
nh trong m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n dân c
ư
làm nông nghi
ị
công nghi
ệ
p
để
ch
ế
bi
ế
n s
ả
n ph
ẩ
m t
ạ
o ra nh
ữ
ng bán thành ph
ẩ
m nông s
ả
n hàng
hoá cung c
ấ
p
đầ
u vào cho các c
ơ
s
ở
ớ
i các trang tr
ạ
i, th
ự
c hi
ệ
n
đầ
u t
ư
ứ
ng tr
ướ
c v
ố
n trên c
ơ
s
ở
di
ệ
n tích cho ch
ủ
trang tr
ạ
i, bao tiêu toàn b
ộ
s
ố
c doanh
đ
ã khoán khoanh nuôi, b
ả
o v
ệ
, ch
ă
m sóc
r
ừ
ng cho nhân dân.
Đ
i
ề
u này
đ
ã t
ạ
o ra s
ự
phân công và h
ợ
p tác, làm chuy
ể
n d
ị
ch
c
t vi
ệ
c làm cho
lao
độ
ng xã h
ộ
i, làm giàu cho
đấ
t n
ướ
c.
KTTT là s
ự
độ
t phá trong b
ướ
c chuy
ể
n sang s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p hàng
hoá, l
ấ
y vi
ang n
ỗ
l
ự
c tìm m
ọ
i bi
ệ
n pháp
để
phát
huy ti
ề
m n
ă
ng
đấ
t
đ
ai, huy
độ
ng và khai thác
đượ
c ngu
ồ
n l
ự
c v
ề
v
ể
n s
ả
n xu
ấ
t t
ă
ng thêm l
ợ
i nhu
ậ
n. S
ự
tích t
ụ
t
ậ
p trung
đấ
t
đ
ai và
v
ố
n
đầ
u t
ư
cho s
ả
trang tr
ạ
i nào c
ũ
ng ph
ả
i thuê t
ừ
3-5 lao
độ
ng th
ườ
ng xuyên và m
ộ
t
đế
n vài ngày
công lao
độ
ng th
ờ
i v
ụ
.
KTTT
đ
òi h
ỏ
i
đầ
ổ
ng doanh thu l
ớ
n, n
ộ
p thu
ế
cho nhà
n
ướ
c khá nhi
ề
u. Ví d
ụ
, tính chung cho khu v
ự
c kinh t
ế
trang tr
ạ
i c
ủ
a các t
ỉ
nh
vùng
Đ
ông Nam B
ộ
, m
a các trang tr
ạ
i cho nhà n
ướ
c và cho c
ộ
ng
đồ
ng ch
ư
a nhi
ề
u, nh
ư
ng
đ
ã và
đ
ang m
ở
ra kh
ả
n
ă
ng t
ă
ng nhanh nh
ữ
ng n
ă
ệ
t và ch
ủ
y
ế
u b
ằ
ng ngu
ồ
n v
ố
n
đầ
u t
ư
c
ủ
a các ch
ủ
trang tr
ạ
i g
ố
c
nông dân.
Ngoài vi
ệ
c góp ph
ầ
n làm giàu
ấ
t là các ch
ủ
trang tr
ạ
i
đ
ã bi
ế
n nh
ữ
ng vùng kinh t
ế
trù phú, mang
đậ
m tính ch
ấ
t
s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá quy mô l
ớ
n,
đầ
u t
ư
cao, phát tri
ể
độ
ng, t
ạ
o vi
ệ
c
làm cho dân
để
phát tri
ể
n s
ả
n xu
ấ
t nông, lâm, ng
ư
nghi
ệ
p, t
ạ
o thêm nhi
ề
u c
ủ
a c
ả
i
v
ậ
t ch
đấ
t
đ
ai
Bên c
ạ
nh l
ợ
i ích v
ề
kinh t
ế
, Nhà n
ướ
c và c
ộ
ng
đồ
ng còn thu
đượ
c l
ợ
i ích
v
ề
tài nguyên và môi tr
ườ
ng. Phát tri
ể
đấ
t
đ
ai
hoang hoá vào phát tri
ể
n s
ả
n xu
ấ
t, nh
ấ
t là vùng trung du, mi
ề
n núi và ven bi
ể
n.
Ngoài ra, trang tr
ạ
i còn góp ph
ầ
n t
ă
ng nhanh di
ệ
n tích r
ừ
ng bao ph
ủ
, b
ả
n.
T
ừ
nh
ữ
ng phân tích trên, có th
ể
nhìn nh
ậ
n m
ộ
t cách t
ổ
ng quát là:
- KTTT tuy m
ớ
i xu
ấ
t hi
ệ
n và còn là m
ộ
t l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
đ
ai,
v
ố
n trong dân vào s
ự
nghi
ệ
p công nghi
ệ
p hoá, hi
ệ
n
đạ
i hoá nông nghi
ệ
p – nông thôn.
- Phát tri
ể
n KTTT
ở
n
ướ
c ta hi
ệ
n nay là r
ấ
t c
ầ
n thi
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t ch
ủ
y
ế
u, m
ộ
t mô hình làm
ă
n kinh t
ế
ph
ổ
bi
ế
n, có hi
ệ
u qu
ả
và không lâu
s
ẽ
tr
ở
ậ
n th
ứ
c v
ề
vai trò, v
ị
trí c
ủ
a KTTT, làm cho ch
ủ
trang tr
ạ
i ch
ư
a
yên tâm, g
ặ
p nhi
ề
u khó kh
ă
n trong quá trình t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
ch
ứ
c kinh t
ế
có
đầ
y
đủ
t
ư
cách pháp nhân theo quy
đị
nh c
ủ
a pháp lu
ậ
t.
2.1.2.2 Ý nghĩa của phát triển kinh tế trang trại
a. V
ề
m
ặ
t kinh t
ế
Các trang tr
ạ
i góp ph
ầ
ạ
ng s
ả
n xu
ấ
t
phân tán, manh mún, l
ạ
c h
ậ
u t
ạ
o nên nh
ữ
ng vùng chuyên môn hóa, t
ậ
p trung
hàng hóa và thâm canh cao. M
ặ
t khác qua thúc
đẩ
y chuy
ể
n d
ị
ch c
ơ
c
ấ
u KTTT,
Th
ự
c t
ế
cho th
ấ
y vi
ệ
c phát tri
ể
n KTTT bao gi
ờ
c
ũ
ng
đ
i li
ề
n v
ớ
i vi
ệ
c khai
thác và s
ử
d
ụ
ng m
ộ
t cách
ng
tr
ưở
ng và phát tri
ể
n nông nghi
ệ
p nông thôn và kinh t
ế
nông thôn.
b. V
ề
m
ặ
t xã h
ộ
i
Phát tri
ể
n KTTT giúp thu hút
đượ
c m
ộ
t l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng d
ệ
c làm t
ă
ng thu nh
ậ
p, gi
ả
m s
ứ
c ép di c
ư
t
ự
do t
ừ
nông thôn ra thành th
ị
.
Đ
i
ề
u này gi
ả
i quy
ế
t m
ộ
t trong nh
ữ
n hóa – xã h
ộ
i cho nhân dân.
c. V
ề
b
ả
o v
ệ
tài nguyên môi tr
ườ
ng
KTTT có l
ợ
i th
ế
trong vi
ệ
c
ứ
ng d
ụ
ng nhanh các công ngh
ệ
sinh h
ọ
c m
ớ
i,
thâm d
d
ụ
ng h
ợ
p lý các lo
ạ
i hoá ch
ấ
t không
ả
nh h
ưở
ng
đế
n
suy thoái tài nguyên
đấ
t và môi tr
ườ
ng n
ướ
c
ở
vùng nông thôn.
2.1.2.3 Đặc điểm của kinh tế trang trại
C
ă
n c
ứ
thành và phát tri
ể
n c
ủ
a trang tr
ạ
i th
ờ
i gian v
ừ
a qua, có th
ể
th
ấ
y trang tr
ạ
i
ở
Vi
ệ
t
Nam có m
ộ
t s
ố
đặ
c
đ
i
n v
ị
tr
ự
c ti
ế
p s
ả
n xu
ấ
t ra nh
ữ
ng s
ả
n ph
ẩ
m v
ậ
t ch
ấ
t c
ầ
n thi
ế
t
cho xã h
ộ
i, bao g
ồ
m nông, lâm, th
ấ
t, phân ph
ố
i, trao
đổ
i, tiêu dùng.
Trang tr
ạ
i là m
ộ
t
đơ
n v
ị
kinh t
ế
có m
ộ
t c
ơ
c
ấ
u th
ố
ng nh
ấ
t,
đ
ó là d
ự
i
đạ
i di
ệ
n cho trang tr
ạ
i trong các quan h
ệHọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
liên quan
đế
n ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
ủ
a trang tr
ạ
i. Ch
ủ
trang tr
i trang tr
ạ
i.
Đ
ây là nh
ữ
ng t
ố
ch
ấ
t r
ấ
t c
ầ
n thi
ế
t
cho m
ộ
t nhà kinh doanh trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng và v
ề
c
ấ
t kinh doanh c
ủ
a trang tr
ạ
i thu
ộ
c quy
ề
n s
ở
h
ữ
u ho
ặ
c
s
ử
d
ụ
ng chung c
ủ
a các thành viên trong h
ộ
gia
đ
ình. B
ằ
ng công s
ứ
c trang tr
ạ
i.
Đồ
ng th
ờ
i ch
ị
u trách
nhi
ệ
m v
ề
các ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh b
ằ
ng nh
ữ
ng tài s
ả
n chung
đ
ó.
ề
n v
ớ
i m
ộ
t v
ị
trí di
ệ
n tích
đấ
t
đ
ai nh
ấ
t
đị
nh. Th
ự
c
t
ế
cho th
ấ
y,
đ
ây v
ừ
a là
đị
ụ
c v
ụ
cho ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh
doanh. Ngoài ra,
để
thu
ậ
n l
ợ
i h
ơ
n trong vi
ệ
c ti
ế
p c
ậ
n th
ị
tr
ườ
ụ
s
ả
n ph
ẩ
m hàng hoá c
ủ
a mình.
Theo pháp lu
ậ
t hi
ệ
n nay, trang tr
ạ
i b
ướ
c
đầ
u c
ũ
ng
đ
ã
đượ
c quy
đị
nh m
ộ
t
s
,
đầ
u t
ư
, tín d
ụ
ng, lao
độ
ng, khoa h
ọ
c, công ngh
ệ
và môi tr
ườ
ng, b
ả
o h
ộ
.
Trên c
ơ
s
ở
nh
ữ
ng quy
ề
n và ngh
ĩ
a v
t, quy
ế
t
đị
nh
k
ỹ
thu
ậ
t và công ngh
ệ
s
ả
n xu
ấ
t, t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t,
đế
n ti
ế
p c
ậ
n th
ầ
u th
ị
tr
ườ
ng.
Đ
ây là
đặ
c
đ
i
ể
m quan tr
ọ
ng nh
ấ
t c
ủ
a trang tr
ạ
i. M
ụ
c tiêu c
ủ
a trang tr
ạ
i là
s
c t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t nông, lâm, ng
ư
nghi
ệ
p
đượ
c
hình thành trên c
ơ
s
ở
kinh t
ế
h
ộ
t
ự
ch
ủ
trong c
ơ
ch
a trang tr
ạ
i là s
ả
n xu
ấ
t nông,
lâm, thu
ỷ
s
ả
n hàng hoá. Kinh nghi
ệ
m các n
ướ
c trên th
ế
gi
ớ
i cho th
ấ
y tiêu chí giá
tr
ị
nông s
ả
n hàng hoá và t
ỷ
su
ấ
ả
n xu
ấ
t tr
ướ
c h
ế
t là ru
ộ
ng
đấ
t và ti
ề
n
v
ố
n
đượ
c t
ậ
p trung v
ớ
i quy mô nh
ấ
t
đị
nh theo yêu c
ầ
u phát tri
ể
c ti
ế
n hành khi các y
ế
u t
ố
s
ả
n xu
ấ
t
đượ
c t
ậ
p trung v
ớ
i
quy mô nào
đ
ó. Do
đ
ó,
ở
các trang tr
ạ
i s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá ch
p trung t
ớ
i quy mô
đủ
l
ớ
n.
Đặ
c
đ
i
ể
m
này
đượ
c quy
đị
nh b
ở
i chính
đặ
c
đ
i
ể
m v
ề
m
ụ
c
ng kê, s
ự
t
ậ
p trung các y
ế
u t
ố
s
ả
n xu
ấ
t c
ủ
a trang tr
ạ
i
đượ
c bi
ể
u th
ị
v
ề
m
ặ
t l
ượ
ng b
ằ
ượ
ng gia súc, gia c
ầ
m)
và quy mô v
ố
n
đầ
u t
ư
cho s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
ủ
a trang tr
ạ
i.
Thứ tư:
Lao
độ
ng trong các trang tr
ạ
i ch
ủ
y
ế
u là d
ự
ữ
ng ng
ườ
i có quan h
ệ
huy
ế
t th
ố
ng, g
ầ
n g
ũ
i nh
ư
: cha
m
ẹ
, v
ợ
ch
ồ
ng, anh em. Lao
độ
ng
đượ
c t
ổ
ch
ứ
ụ
cho nhu c
ầ
u s
ả
n xu
ấ
t
kinh doanh, trang tr
ạ
i còn ph
ả
i thuê m
ướ
n lao
độ
ng bên ngoài nh
ấ
t là vào th
ờ
i v
ụ
gieo tr
ồ
ng, thu ho
ạ
ch. Quy mô thuê m
ướ
n lao
độ
ng theo th
ờ
i v
ụ
.
Thứ năm:
Cách th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c, qu
ả
n lý s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh trong trang tr
ạ
i
ngày càng mang tính khoa h
ọ
c, chuyên nghi
ệ
p.
Trong kinh t
ế
h
c
ấ
p là chính, do v
ậ
y vi
ệ
c
đ
i
ề
u hành s
ả
n
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
xu
ấ
t c
ủ
a ch
ủ
h
ộ
v
ẫ
n còn mang n
ặ
ng tính gia tr
ng
đố
i v
ớ
i trang tr
ạ
i, v
ớ
i m
ụ
c
đ
ích chính là s
ả
n xu
ấ
t hàng hoá và b
ị
các y
ế
u t
ố
l
ợ
i
nhu
ậ
n, giá c
ả
, c
p lý l
ự
a
ch
ọ
n cây tr
ồ
ng, v
ậ
t nuôi, quy ho
ạ
ch ru
ộ
ng
đấ
t, xây d
ự
ng k
ế
t c
ấ
u h
ạ
t
ầ
ng k
ỹ
thu
ậ
t
đ
i
ề
u hành
ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
ủ
a trang tr
ạ
i
đ
òi h
ỏ
i ph
ả
i d
ự
a trên c
ơ
s
ở
nh
ữ
ộ
t
đơ
n v
ị
s
ả
n xu
ấ
t c
ơ
s
ở
trong
nông nghi
ệ
p có ph
ả
i là m
ộ
t trang tr
ạ
i hay không c
ầ
n ph
ả
i có tiêu chí xác
đị
nh.
Tiêu chí xác
v
ậ
n d
ụ
ng.
Trên lý thuy
ế
t tiêu chí xác
đị
nh m
ộ
t trang tr
ạ
i g
ồ
m c
ả
đị
nh tính và
đị
nh
l
ượ
ng, c
ầ
n ph
ả
i k
ế
i nh
ư
sau:
*
Đố
i t
ượ
ng là ngành s
ả
n xu
ấ
t
đượ
c xem xét xác
đị
nh là kinh t
ế
trang tr
ạ
i
H
ộ
nông dân, công nhân viên ch
ứ
c Nhà n
ướ
c, l
ự
c l
ượ
y s
ả
n) ho
ặ
c s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p là chính có kinh nghi
ệ
m
trong các ho
ạ
t
độ
ng d
ị
ch v
ụ
phi nông nghi
ệ
p
ở
nông thôn.
* Tiêu chí
đị
nh l
ượ
đồ
ng/ n
ă
m tr
ở
lên.