Header Page 1 of 128.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ
H
U
Ế
HOÀNG MINH THẮNG
TẾ
HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
IN
H
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠCNHÀ NƯỚC
IH
Ọ
C
K
HOÀNG MINH THẮNG
H
U
HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
H
TẾ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC
Ọ
C
K
IN
NHÀ NƯỚC BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
Ạ
IH
CHUYÊN NGHÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
U
H
Tôi xin cảm ơn gia đình và người thân, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ và
H
giúp đỡ tôi vật chất, tinh thần trong quá trình học tập.
IN
Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực để hoàn thành luận văn, tuy nhiên do thời gian
K
và kinh nghiệm nghiên cứu hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những khiếm
Ọ
C
khuyết. Do vậy, tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo,
Đ
Ạ
Xin trân trọng cám ơn!
IH
bạc Nhà nước Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.
1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu chung:
Ế
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
U
nhà nước tại KBNN Ba Đồn, nhằm tìm ra các giải pháp để hoàn thiện công tác kiểm
TẾ
H
soát chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc Nhà nước Ba Đồn đáp ứng yêu cầu hiện đại
IN
chính công và chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
H
hóa công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước, phù hợp với quá trình cải cách tài
K
Mục tiêu cụ thể:
2. Đối tượng nghiên cứu: công tác KSC thường xuyên ngân sách Nhà nước tại
KBNN Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.
3. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:Phương pháp thu nhập số liệu, phương
pháp phân tích, phương pháp phỏng vấn ý kiến chuyên gia.
4. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận: Qua nghiên cứu đánh giá, phân tích
cho thấy, kết quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà
nước Ba đồn đã đạt được những kết quả nhất định; song chưa tương xứng với điều
kiện, tiềm năng sẵn có, chưa khai thác hết các lợi thế của mình; nhiều quy trình nghiệp
vụ kiểm soát chi chưa đáp ứng yêu cầu cải cách tài chính. Luận văn đề xuất một số
giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
nước tại Kho bạc Nhà nước Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.
Footer Page 5 of 128.
iii
Header Page 6 of 128.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
: Kiểm soát chi
NSNN
: Ngân sách Nhà nước
KBNN
: Kho bạc Nhà nước
: Chi thường xuyên
U
H
TẾ
H
IN
K
C
Ọ
IH
Ạ
Đ
G
N
TR
Ư
Ờ
Footer Page 6 of 128.
Ế
KSC
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
IN
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
C
K
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
IH
Ọ
5. Kết cấu của luận văn ....................................................................................................4
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...........................................................................5
Đ
Ạ
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
G
NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ...................................................................5
1.3.1. Nhân tố bên ngoài ................................................................................................24
1.3.2. Nhân tố bên trong ................................................................................................25
1.4. QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ế
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH .................................27
H
U
1.4.1. Mục tiêu của quy trình kiểm soát chi thường xuyên ...........................................27
TẾ
1.4.2. Hình thức chi trả, thanh toán ...............................................................................27
H
1.4.3. Quy trình giao dịch “một cửa” trong KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Ba
IN
Đồn, tỉnh Quảng Bình....................................................................................................27
C
K
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG
BÌNH .............................................................................................................................34
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế-xã hội Thị xã Ba Đồn, tỉnh
Quảng Bình ....................................................................................................................34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................34
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ....................................................................................37
Footer Page 8 of 128.
vi
Header Page 9 of 128.
2.2. TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH ...37
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Ba Đồn, tỉnh Quảng
Bình ...............................................................................................................................37
2.2.2. Mô hình tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình ............40
2.2.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Giám đốc và các Tổ thuộc Kho bạc Nhà nước Ba
Đồn, tỉnh Quảng Bình....................................................................................................41
2.3. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH.....................43
Ế
2.3.1. Phân loại các đơn vị sử dụng ngân sách ..............................................................43
H
U
Ạ
QUAN ĐẾN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC
G
NHÀ NƯỚC BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH ............................................................64
TR
Ư
Ờ
N
2.5.1. Cơ sở vật chất ......................................................................................................66
2.5.2. Thái độ công chức ...............................................................................................67
2.5.3. Năng lực phục vụ của công chức.........................................................................68
2.5.4. Sự tin cậy .............................................................................................................69
2.6. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH ..............70
2.6.1. Kết quả đạt được ..................................................................................................70
2.6.2. Những hạn chế, yếu kém .....................................................................................72
2.6.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế..................................................................75
CHƯƠNG 3.ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM
SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .....................................82
Footer Page 9 of 128.
vii
IN
3.2.5. Tăng cường sự phối hợp nhằm tuyên truyền, giáo dục để nâng cao tính tự
C
K
giác và trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách: ..................................................88
IH
Ọ
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................90
1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................90
Đ
Ạ
2. KIẾN NGHỊ ...............................................................................................................91
G
2.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính .....................................................................................91
TR
Ư
Ờ
Bảng 2.4.
Tình hình chi các khoản thanh toán cá nhân Ngân sách xã .......................52
Bảng 2.5.
Chi nghiệp vụ chuyên môn Ngân sách Trung ương, Tỉnh.........................55
Bảng 2.6.
Chi nghiệp vụ chuyên môn Ngân sách huyện, xã ......................................56
Bảng 2.7.
Chi mua sắm, sửa chữa ..............................................................................59
Bảng 2.8.
Thông tin chung về các đối tượng được khảo sát ......................................65
Bảng 2.9.
Kết quả đánh giá của kế toán, chủ tài khoản đơn vị sử dụng ngân sách chi
thường xuyên và các kế toán viên về cơ sở vật chất KBNN Ba Đồn trong
công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN.............................................66
H
TẾ
Quảng Bình ................................................................................................68
TR
Ư
Ờ
N
G
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá của kế toán, chủ tài khoản đơn vị sử dụng ngân sách chi
thường xuyên và các kế toán viên về sự tin cậy trong công tác kiểm soát
chi thường xuyên NSNN tại KBNN Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình ................69
Bảng 2.13. Kết quả KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Ba Đồn giai đoạn năm 20142016............................................................................................................70
Footer Page 11 of 128.
ix
Header Page 12 of 128.
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
SƠ ĐỒ 1.1: HỆ THỐNG NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BA ĐỒN ................................................................. 7
SƠ ĐỒ 1.2: QUY TRÌNH CẤP PHÁT CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN .................................... 20
THEO HÌNH THỨC DỰ TOÁN .......................................................................................................................... 20
SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH “MỘT CỬA” KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN .................................. 29
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH .......................................................................... 29
HÌNH 2.1: BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH ................................................ 35
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KBNN BA ĐỒN................................................................................ 40
TẾ
H
U
SƠ ĐỒ 2.3. QUY TRÌNH CẤP PHÁT BẰNG LỆNH CHI TIỀN........................................................................ 46
Footer Page 12 of 128.
x
Header Page 13 of 128.
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong điều kiện kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập với thế giới, khi nguồn
thu còn nhiều hạn chế, tình hình bội chi NSNN liên tục diễn ra thì việc kiểm soát các
khoản chi ngân sách sử dụng đúng mục đích, chế độ, đảm bảo hiệu quả có ý nghĩa
quan trọng.
Chi ngân sách nhà nước (NSNN) bao gồm hai bộ phận chính là chi đầu tư phát
Ế
triển và chi thường xuyên, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí,
H
U
Ạ
trong những công cụ quan trọng của Chính phủ trong việc thực hiện công cuộc cải
G
cách hành chính Nhà nước mà đặc biệt là cải cách tài chính công theo hướng công khai
TR
Ư
Ờ
N
minh bạch, từng bước phù hợp với các thông lệ chuẩn mực quốc tế, góp phần thực
hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử
dụng các nguồn lực của Chính phủ, chất lượng hoạt động quản lý tài chính vĩ mô, giữ
vững ổn định và phát triển nền tài chính quốc gia.
Mặc dù vậy, quá trình thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Ba Đồn vẫn còn những tồn tại, hạn chế, bất cập như:
Vẫn còn tình trạng tham nhũng, lãng phí ngân sách nhà nước; chưa tạo sự chủ động
cho các đơn vị sử dụng ngân sách trong sử dụng kinh phí ngân sách, mặc dù đã có cơ
chế khoán, tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí hoạt động; việc
phân công nhiệm vụ kiểm soát chi trong hệ thống Kho bạc Nhà nước còn bất cập, chưa
tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng. Đồng thời, công tác kiểm soát chi thường xuyên
Footer Page 13 of 128.
1
TẾ
hóa công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước, phù hợp với quá trình cải cách tài
C
K
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm soát chi thường xuyên
IH
Ọ
ngân sách nhà nước tại KBNN Ba Đồn;
- Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Đ
Ạ
tại KBNN Ba Đồn giai đoạn 2014 - 2016;
G
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
TR
- Để xác định cỡ mẫu điều tra đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu,
luận văn áp dụng công thức Cochran (1997):
𝑧 2 𝑝𝑞
𝑒2
Với n là cỡ mẫu cần chọn, z = 1,96 là giá trị ngưỡng của phân phối chuẩn, tương
H
U
Ế
𝑛=
TẾ
ứng với độ tin cậy 95%.
IN
H
Do tính chất p + q = 1 vì vậy p.q sẽ lớn nhất khi p = q = 0,5 nên p.q = 0,25. Ta
K
tính cỡ mẫu với độ tin cậy 95% và sai số cho phép là 7%. Lúc đó, mẫu ta cần chọn tối
C
- Kiểm định T-test
+ Để đánh giá sự khác biệt về trị trung bình của một chỉ tiêu nghiên cứu nào đó
giữa một biến định lượng và một biến định tính, chúng ta thường sử dụng kiểm định
T-test. Đây là phương pháp đơn giản nhất trong thống kê toán học nhằm mục đích
kiểm định so sánh giá trị trung bình của biến đó với một giá trị nào đó.
+ Với việc đặt giả thuyết H0: Giá trị trung bình của biến bằng giá trị cho trước( µ =
µ0). Và đưa ra đối thuyết H1: giá trị trung bình của biến khác giá trị cho trước( µ ≠ µ0).
Footer Page 15 of 128.
3
Header Page 16 of 128.
Cần tiến hành kiểm chứng giả thuyết trên có thể chấp nhận được hay không. Để chấp
nhận hay bác bỏ một giả thuyết có thể dựa vào giá trị p-value, cụ thể như sau:
Nếu giá trị p-value ≤ α thì bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận đối thuyết H1 .
Nếu giá trị p-value > α thì chấp nhận giả thuyết H0 và bác bỏ đối thuyết H1.
Với giá trị α (mức ý nghĩa) ở trong luận văn là 0,05.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận và danh mục tham khảo, nội dung nghiên cứu của
luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
Ế
Chương 1: Tổng quan về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại
H
Ọ
C
K
nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình
Footer Page 16 of 128.
4
Header Page 17 of 128.
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm kiểm soát trong quản lý
Ế
Kiểm soát là một chức năng của quản lý, “ở đâu có quản lý thì ở đó có kiểm tra,
H
U
Ạ
lý là tác động có hướng đích, có mục tiêu xác định; thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ
G
phận là chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.
TR
Ư
Ờ
N
Hoạt động quản lý bao gồm các chức năng cơ bản: dự báo, hoạch định, tổ chức,
điều hành, kiểm tra và đánh giá. Trong đó, kiểm tra là chức năng quan trọng, nó được
thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý. Kiểm tra là việc xem xét để đánh
giá, phân loại, đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so với mục
tiêu, kế hoạch đã định để điều chỉnh các mục tiêu hay định hướng cho các hoạt động.
Nếu nội dung kiểm tra cần thời gian dài, mức độ chi tiết, phạm vi rộng, tính chất phức
tạp và thường gắn liền với xử lý thì được gọi là thanh tra. Như vậy giữa kiểm tra và
thanh tra không có một ranh giới rõ ràng.
Kiểm soát là công việc nhằm soát xét lại những quy định, những quá trình thực thi
các quyết định quản lý được thể hiện trên các nghiệp vụ để nắm bắt, điều hành và quản lý.
Nói một cách chung nhất, kiểm soát được hiểu là tổng hợp những phương sách để nắm
Footer Page 17 of 128.
5
IN
phát triển theo cơ chế thị trường xã hội chủ nghĩa, tổ chức sắp xếp lại các đơn vị kinh
C
K
tế và hệ thống quản lý, định hướng phát triển kinh tế thông qua điều tiết vĩ mô. Với
IH
Ọ
những chức năng đó, đối tượng quản lý rất rộng: từ các doanh nghiệp đến các ngành,
lĩnh vực khác nhau và trên nguyên tắc tất cả các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội,...
Đ
Ạ
đều thuộc đối tượng quản lý nhà nước. Với cương vị quản lý vĩ mô, nhà nước cũng
G
thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra của mình nhằm kiểm soát toàn bộ hoạt động
TR
Ư
được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm nhằm thực
Ế
hiện chức năng của Nhà nước” [5].
H
U
Về bản chất NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội
TẾ
phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn Tài chính nhằm
H
đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nền KT-XH của mình.
IN
* Phân cấp ngân sách nhà nước
C
K
Hệ thống NSNN ở nước ta được tổ chức gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ máy
NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Sơ đồ 1.1: Hệ thống NSNN trên địa bàn Thị xã Ba Đồn
Footer Page 19 of 128.
7
Header Page 20 of 128.
Ngân sách Trung ương quản lý thu, chi theo ngành kinh tế, nó luôn giữ vai trò
chủ đạo trong hệ thống NSNN. Ngân sách Trung ương cấp phát kinh phí cho yêu cầu
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Trung ương. Trên thực tế ngân sách
Trung ương là ngân sách của cả nước, tập trung đại bộ phận nguồn thu và đảm bảo các
nhu cầu chi tiêu mang tính quốc gia.
Ngân sách địa phương quản lý thu NSNN trên địa bàn và chi NSNN địa phương.
Hội đồng nhân dân (HĐND) Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là
NSNN cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính
Ế
quyền địa phương phù hợp với phân cấp quản lý KT-XH, quốc phòng, an ninh và trình
H
U
độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
Ạ
cân đối giữa các vùng lãnh thổ, các địa phương. Số bổ sung này là khoản thu của ngân
TR
Ư
Ờ
N
Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý
Nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải chuyển
kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ chi đó.
Không được dùng ngân sách của cấp này chi cho nhiệm vụ của ngân sách cấp
khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.
* Chu trình ngân sách Nhà nước
Chu trình NSNN được hiểu là một vòng tròn khép kín lặp đi lặp lại, liên quan đến
nhiều chủ thể và khách thể quản lý từ khi lập dự toán, chấp hành cho đến khi quyết
toán NSNN.
Footer Page 20 of 128.
8
Header Page 21 of 128.
- Lập dự toán ngân sách Nhà nước
Lập dự toán là việc các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu - chi ngân sách phải tổ
quyết định đến chất lượng, hiệu quả của toàn bộ các khâu trong chu trình NSNN. Một
Ọ
C
dự toán NSNN đúng đắn, có cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn sẽ có tác dụng quan
IH
trọng đối với việc phát triển KT-XH, đối với việc đảm bảo cân đối về tài chính, ngân
G
khâu chấp hành NSNN.
Đ
Ạ
sách; đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi rất lớn cho các khâu tiếp theo, đặc biệt là
TR
Ư
Ờ
N
- Chấp hành ngân sách Nhà nước
H
U
tổng hợp báo cáo quyết toán, phân tích, đánh giá các khoản thu, chi đã thực hiện trong
TẾ
năm. Quyết toán thu, chi NSNN được thực hiện theo phương pháp từ cơ sở, tổng hợp
H
từ dưới lên trên và phải được Quốc hội và HĐND các cấp phê chuẩn. Đó cũng chính là
IN
sự tổng kết tình hình thực hiện các khoản thu, chi của năm trước, thông qua đó có thể
C
K
thấy được hoạt động KT-XH của Nhà nước trong năm ngân sách, thấy được hoạt động
IH
Ọ
NSNN với tư cách là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước. Từ đó, rút ra những kinh
Footer Page 22 of 128.
10
Header Page 23 of 128.
Thứ hai, tính hiệu quả của các khoản chi NSNN được thể hiện ở tầm vĩ mô và
mang tính toàn diện cả về kinh tế, xã hội, chính trị và ngoại giao.
Thứ ba, các khoản chi NSNN đều là các khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp.
Thứ tư, chi NSNN thường liên quan đến phát triển kinh tế, xã hội, tạo việc làm
mới, thu nhập, giá cả và lạm pháp,...
* Phân loại chi NSNN
Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN theo những
tiêu thức, tiêu chí nhất định vào các nhóm, các loại chi. Có nhiều tiêu thức để phân loại
U
Ế
các khoản chi NSNN, tuy nhiên phân loại theo yếu tố thì chi NSNN được phân thành:
H
Một là, chi thường xuyên bao gồm: các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế,
TẾ
xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ,
Đ
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các khoản chi thường xuyên khác theo quy định
TR
Ư
Ờ
Hai là, chi đầu tư phát triển bao gồm: đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn; đầu tư và hỗ trợ cho các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên
doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước; chi
bổ sung dự trữ nhà nước; chi đầu tư phát triển thuộc các Chương trình mục tiêu quốc
gia, dự án nhà nước; các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
Ba là, chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.
Bốn là, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
Năm là, chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
Footer Page 23 of 128.
11
Header Page 24 of 128.
1.1.2.3. Kiểm soát chi ngân sách nhà nước
Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN là mối quan tâm rất lớn của Nhà nước,
Chính phủ và của các cấp, các ngành với mục tiêu các khoản chi NSNN phải đảm bảo
có dự toán, đúng mục đích, đúng định mức, tiết kiệm và có hiệu quả. Thực hiện tốt
công tác này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,
đáng có trong điều hành NSNN.
IH
Ọ
1.1.3. Sự cần thiết phải thực hiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước
Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN là mối quan tâm rất lớn của Nhà nước,
Đ
Ạ
Chính phủ và của các cấp, các ngành với mục tiêu các khoản chi NSNN phải đảm bảo
G
có dự toán, đúng mục đích, đúng định mức, tiết kiệm và có hiệu quả. Thực hiện tốt
TR
Ư
Ờ
N
công tác này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,
tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế, ổn định và làm lành mạnh nền
tài chính quốc gia, chống các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, ổn định tiền tệ và kiềm chế
lạm phát.
KSC là một trong những chức năng, nhiệm vụ quan trọng của KBNN trong việc
hợp nhu cầu chi vượt quá khả năng thu và huy động của quỹ NSNN, thì cơ quan tài
TẾ
chính phải chủ động thực hiện các biện pháp vay tạm thời theo quy định để bảo đảm
H
nguồn; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các đơn vị sử
IN
dụng NSNN.
C
K
1.1.4.2. Cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương
IH
Ọ
Cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương có trách nhiệm: hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra việc sử dụng NSNN thuộc ngành, lĩnh vực do cơ quan quản lý và của các
Đ
Ạ