Quản lý khu di tích lịch sử và danh thắng Vũng Đục, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HÀ
TRUNG, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HÀ
TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên, 2018


cứu luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình tôi, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn
ở bên tôi, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu luận văn này./.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày….tháng….năm 2018
Học viên

Hoàng Anh Tuấn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.1.1. Căn cứ pháp lý về quản lý chất thải y tế ............................................................. 4
1.1.2. Các khái niệm liên quan....................................................................................... 5
1.1.3 Phân loại chất thải y tế .......................................................................................... 6
1.1.4. Các đặc trưng của chất thải y tế ........................................................................... 8
1.1.5. Ảnh hưởng của chất thải y tế đến môi trường và sức khỏe cộng đồng...........13
1.2. Cơ sở thực tiễn quản lý chất thải y tế ....................................................... 17
1.2.1. Thực trạng quản lý chất thải y tế trên thế giới ..................................................17
1.2.2. Hiện trạng quản lý chất thải y tế tại Việt Nam .................................................19
1.2.3. Hiện trạng quản lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ........................21
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.3.2. Đánh giá công tác quản lý chất thải tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Trung
qua ý kiến phỏng vấn bệnh nhân, người nhà bệnh nhân ............................................63
3.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải tại Bệnh viện
Đa khoa huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa ..................................................... 65
3.4.1. Giải pháp trong hoạt động thu gom, lưu trữ và xử lý rác thải y tế ..................65
3.4.2. Giải pháp đối với hệ thống thu gom và xử lý nước thải y tế ...........................66
3.4.3. Giải pháp công tác quản lý nhân lực .................................................................66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 71


v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BV

Bệnh viện

BYT

Bộ Y tế

CT

Chất thải

CTR



vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1. 1. Thành phần chất thải y tế ................................................................. 9
Bảng 1. 2. Đặc tính của chất thải y tế nguy hại .............................................. 11
Bảng 1. 3. Thành phần nước thải bệnh viện ................................................... 12
Bảng 1. 4. Lượng CTR phát sinh tại một số bệnh viên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 23
Bảng 1. 5. Thông số kỹ thuật chính của lò đốt ............................................... 28
Bảng 1. 6. Các thông số kỹ thuật của thiết bị xử lý chất thải rắn y tế ............ 32
Bảng 3.1. Cơ cấu cán bộ viên chức tại Bệnh viện……………………. ......... 45
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch ......................................... 46
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Bệnh viện Đa khoa
huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa năm 2017 .................................................. 47
Bảng 3.4. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Bệnh viện Đa khoa
huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa năm 2018 .................................................. 48
Bảng 3.5. Thống kê nguồn phát sinh chất thải y tế tại Bệnh viện Hà Trung .. 49
Bảng 3.6. Lượng rác thải trung bình theo ngày của Bệnh viện Hà Trung ...... 51
Bảng 3.7. Thống kê lượng rác thải nguy hại phát sinh hàng tháng theo thành phần .....52
Bảng 3.8. Công tác thu gom rác tại bệnh viện Hà Trung ............................... 58
Bảng 3.9. Hiệu quả xử lý nước thải tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Trung.......58
Bảng 3.10. Hiệu quả xử lý nước thải tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Trung .. 61
Bảng 3.11. Cán bộ nhân viên y tế tại Bệnh viện được tập huấn ..................... 61
Bảng 3. 12. Điều kiện nhân lực và vật chất của Bệnh viện về thực hiện quản
lý chất thải rắn y tế .......................................................................................... 62
Bảng 3.13. Đánh giá của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân về công tác quản lý
chất thải tại Bệnh viện ..................................................................................... 63
Bảng 3.14. Đánh giá ý thức, hiểu biết của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân về
chất thải Bệnh viện .......................................................................................... 64


trở thành gánh nặng đối với sức khỏe con người và môi trường.
Tuy nhiên, với nhiều lý do khác nhau các cơ sở y tế, dịch vụ y tế ở nước
ta vẫn đang quản lý chất thải một cách chưa triệt để. Nhiều cơ sở còn bỏ ngỏ
về vấn đề này, công tác quản lý và xử lý chất thải rắn và nước thải y tế của
các bệnh viện hiện nay còn kém hiệu quả.
Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện nay có 47 bệnh viện, 36 Trung tâm y
tế dự phòng và 722 phòng khám với tổng số giường bệnh là 11.316 gường
bệnh/năm. Trong số 47 bệnh viện đang hoạt động khám chữa bệnh có 44/47
bệnh viện đã đầu tư các công trình xử lý môi trường chiếm 93,62%, có 03/47
bệnh viện chưa xây dựng xong HTXLNT tập trung chiếm 6,38%. Có 47/47
các bệnh viện đã được đầu tư lò đốt hoặc thiết bị xử lý rác thải rắn y tế hoặc
đã ký hợp đồng thu gom và xử lý với các bệnh viện khác có lò đốt chất thải
rắn y tế.
Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Trung, được thành lập từ năm 1963, là
Bệnh viện tuyến huyện, với chức năng nhiệm vụ khám, chữa bệnh và chăm
sóc sức khoẻ cho nhân dân trong địa bàn huyện Hà Trung và các vùng lân cận


2
phía bắc tỉnh Thanh Hóa. Bệnh viện hoạt động với 13 khoa và 04 phòng chức
năng, công suất sử dụng giường bệnh luôn trong tình trạng quá tải với số
giường bệnh được giao là 150 giường và số giường bệnh thực kê lên đến 400
giường (tháng 2 năm 2017), số lượt người đến khám chữa bệnh tại thời điểm
cao nhất lên đến 67.112 lượt người và số lượt bệnh nhân điều trị nội trú lên
đến 22.972 lượt bệnh nhân. Do vậy lượng chất thải thải ra hằng ngày từ hoạt
động của bệnh viện là tương đối lớn.
Xuất phát từ tình hình thực tế và yêu cầu của công tác thu gom, xử lý
chất thải tại các Bệnh viện, đồng thời tìm ra những giải pháp cho công tác
này. Được sự hướng dẫn tận tình của TS. Dư Ngọc Thành, tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện Đa khoa

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Căn cứ pháp lý về quản lý chất thải y tế
* Văn bản pháp luật được trung ương ban hành
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản
lý chất thải nguy hại và phế thải.
- Quyết định 170/2012/QĐ - TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại
đến năm 2025.
- Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 06/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc
tăng cường quản lý chất thải y tế trong bệnh viện.
- Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT – BYT – BTNMT ngày
31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quản
lý chất thải y tế.
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 28: 2010/ BVNMT, quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về nước thải y tế
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 2: 2012/ BVNMT, quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về khí thải lò đốt chất thải y tế.
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 02: 2008/BVNMT, quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế.
- Công văn số 2340/ BYT- MT về tăng cường công tác quản lý CTYT,
ngày 29/4/2014.
- Công văn số 1040/MT-YT ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Cục Quản
lý môi trường y tế: Về việc thu thập thông tin về hiện trạng quản lý CTYT.


5

Quản lý chất thải y tế là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu
gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình
thực hiện.
Thu gom chất thải y tế là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát sinh và
vận chuyển về khu vực lưu giữ, xử lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế.
Vận chuyển chất thải y tế là quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi
lưu giữ chất thải trong cơ sở y tế đến nơi lưu giữ, xử lý chất thải của cơ sở xử
lý chất thải y tế cho cụm cơ sở y tế, cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập
trung hoặc cơ sở xử lý chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất
thải y tế.
1.1.3 Phân loại chất thải y tế
Theo hệ thống phân loại của tổ chức Y tế Thế giới (1997) [32].
- Chất thải thông thường: Đó là các chất thải không độc hại, về bản chất
tương tự như rác thải sinh hoạt.
- Chất thải là bệnh phẩm: Mô, cơ quan, phần tử bào thai người, xác động
vật thí nghiệm, máu, dịch thể.
- Chất thải chứa phóng xạ: Chất thải từ các quá trình chiếu chụp X
quang, phân tích tạo hình cơ quan trong cơ thể, điều trị và khu trị khối u...
- Chất thải hoá học: Có tác dụng độc hại, ăn mòn, gây cháy hay nhiễm
độc gen hoặc không độc.
- Chất thải nhiễm khuẩn: Gồm các chất thải chứa tác nhân gây bệnh như vi
sinh vật kiểm định, bệnh phẩm bệnh nhân bị cách ly hoặc máu nhiễm khuẩn...
- Các vật sắc nhọn: Kim tiêm, lưỡi dao, kéo mổ, chai lọ vỡ...có thể gây
thương tích cho người và vật.
- Dược liệu: Dư thừa, quá hạn sử dụng .
Theo quyết định số 43/QĐ-BYT ngày 30/11/2017 [17] phân loại như sau:
+ Nguyên tắc phân loại chất thải y tế:


7

8
- Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi
hoặc trong thùng có lót túi và có màu trắng.
1.1.4. Các đặc trưng của chất thải y tế
* Nguồn gốc phát sinh theo báo cáo môi trường quốc gia của Bộ Tài
nguyên và Môi trường (2011) [7] như sau:
- Theo Qui chế quản lý chất thải y tế (Bộ Y tế) thì chất thải y tế là vật
chất ở thể rắn, lỏng và khí, được thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải y
tế nguy hại và chất thải thông thường.
Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức
khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ
cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải
này không được tiêu hủy hoàn toàn.
- Các chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm:
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn (bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây
truyền dịch, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và
các vật sắc nhọn khác), chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (bông, băng, gạc);
chất thải có nguy cơ lây nhiễm (bệnh phẩm và dụng cụ đựng dính bệnh
phẩm); chất thải giải phẫu (các mô, cơ quan, bộ phân cơ thể người, rau thai,
bào thai); chất thải hóa học nguy hại (dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất
không còn khả năng sử dụng, chất hóa học ngy hại sử dụng trong y tế), chất
thải chứa kim loại nặng (thủy ngân từ nhiệt kế, huyết áp kế bị vỡ)..
- Chất thải lỏng y tế nguy hại:
Được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn (từ các phòng phẫu thuật,
thủ thuật, xét nghiệm, thí nghiệm...) và sinh hoạt của nhân viên bệnh viện, bệnh
nhân và người chăm nuôi (từ các nhà vệ sinh, giặt giũ, từ việc làm vệ sinh
phòng bệnh. Đối với nước thải bệnh viện ngoài những yếu tố ô nhiễm thông
thường như chất hữu cơ, dầu mỡ động thực vật, vi khuẩn thông thường còn có
những chất bẩn khoáng và hữu cơ đặc thù như các vi khuẩn gây bệnh, chế


-Túi đựng và thùng
chứa màu vàng
-Có biểu tượng “ nguy
hiểm sinh học”

Xử lý và tiêu hủy

-Xử lý ban đầu bằng hóa chất,
hơi nóng hoặc đun sôi để khử
nhiễm
-Thiêu đốt trong lò chuyên dụng
-Chôn trực tiếp trong hố xi măng
-Dụng cụ đựng chất
-Trường hợp chất thải lây nhiễm
thải sắc nhọn màu vàng
được tiệt trùng bằng nhiệt ướt, vi
-Thùng màu vàng
sóng…đạt tiêu chuẩn thì có thể
-Có biểu tượng “nguy
tái chế, tái sử dụng, tiêu hủy như
hiểm sinh học”
chất thải thông thường


10

Loại chất thải

Dụng cụ chứa


-Trả lại nhà sản xuất để thu hồi
kim loại nặng
-Tiêu hủy tại nơi tiêu hủy chất
thải công nghiệp
-Đóng gói kín bằng hộp kim loại,
nhựa có tỷ trọng cao, cố định
bằng xi măng, thải ra bãi thải.

Chất thải
chứa kim
loại nặng

Chất thải
rắn

Túi đựng và thùng
chứa màu xanh

-Tái chế
-Tái sử dụng
-Chôn lấp thông thường

- Việc tìm hiểu đặc tính chất thải y tế nguy hại đóng vai trò quan trọng
trong việc lựa chọn lò đốt chất thải y tế cho phù hợp. Độ ẩm của chất thải rắn
y tế là thông số liên quan đến giá trị nhiệt lượng. Tỷ trọng chất thải rắn y tế


11
được xác định bằng tỷ số giữa trọng lượng của mẫu rác và thể tích chiếm chỗ.
Tỷ trọng thay đổi theo thành phần, độ ẩm, độ nén chặt của rác. Khối lượng

hoạt của cán bộ viên chức, của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, nước lau sàn
nhà, bể phốt của các khu điều trị (ô nhiễm hữu cơ), nước trong mùa mưa còn
có thể nhiễm những hóa chất phát sinh trong quá trình chuẩn đoán và điều trị
bệnh như các chế phẩm thuốc, các chất khử trùng, các đồng vị phóng xạ, các
khu xét nghiệm, phòng mổ. Bên cạnh đó, nước thải bệnh viện nguy hiểm về
phương diện vệ sinh dịch tễ bởi trong nước thải bệnh viện có chứa các loại vi
trùng, động vật nguyên sinh gây bệnh, trứng giun, virut….từ máu, dịch, đờm,
phân của người mang bệnh.


12
Bảng 1. 3. Thành phần nước thải bệnh viện
Nhóm

Thành phần

Nguồn phát sinh
Nước thải sinh hoạt cyar

Các chất ô

Cacsbonhydrat, protein, chất béo

bệnh nhân, người nhà

nhiễm hữu cơ,

nguồn gốc động vật và thực vật,

bệnh nhân, khách vãng


quản các mẫu xét nghiệm

mê sốc hơi như Halothan, các hợp

ở một số khoa

chất khác như xylen, axeton

Có trong dung dịch dùng

- Các chất hóa học hỗn hợp: gồm

cố định và tráng phim

các dịch làm sạch và khử khuẩn

Sử dụng trong quá trình

- Thuốc sử dụng cho bệnh nhân

điều trị, chuẩn đoán bệnh

Vi khuẩn: Salmonalla, Shigella,
Các vi khuẩn,

Vibrio, Cholorae, Coliorm, tụ cầu, Có trong máu, dịch,

virut, ký sinh


với chất thải y tế nguy hại đều là đối tượng có nguy cơ bị tác động bởi chất
thải y tế, bao gồm: bác sĩ, y tá, hộ lý; bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại
trú; khách tới thăm hoặc người nhà bệnh nhân; những người trực tiếp làm
công việc xử lý rác thải tại các bãi đổ rác thải hay các lò đốt rác. Những người
thu gom, bới rác .
- Các nguy cơ gây bệnh của chất thải y tế là các bệnh về đường tiêu hóa
do các vi khuẩn tả lỵ, thương hàn, trứng giun; nhiễm khuẩn đường hô hấp do
lao, do phế khuẩn cầu; tổn thương nghề nghiệp; nhiễm khuẩn da; bệnh than;
HIV/AIDS; nhiễm khuẩn huyết; viêm gan các loại, các bệnh thần ki
nh; gây
ngộ độc, ăn mòn, cháy nổ.
- Theo báo cáo của tổ chức Bảo vệ môi trường Mỹ (2011) [6] có
khoảng 162 - 321 trường hợp nhiễm virus viêm gan B có tiếp xúc với chất
thải y tế so với tổng số 30.000 trường hợp nhiễm virus viêm gan B mỗi
năm. Trong số những nhân viên tiếp xúc với chất thải bệnh viện, nhân viên
vệ sinh có tỷ lệ tổn thương nghề nghiệp cao nhất. Tỷ lệ tổn thương chung


14
là 180/1000 người trong mỗi năm, cao hơn 2 lần so với tỷ lệ này của toàn
bộ lực lượng lao động ở Mỹ cộng lại.
* Tại Việt Nam
Chất thải y tế được thải ra từ các cơ sở y tế, trong đó có bệnh viện có thể gây
nên những mối nguy cơ đối với sức khỏe và môi trường sống của cộng đồng.
a. Đối với sức khỏe con người
- Việc bị phơi nhiễm các loại chất thải y tế nguy hại có thể gây ra bệnh
tật hoặc thương tích. Tất cả cá nhân, những người ở trong bệnh viện hay ở
ngoài bệnh viện đều có nguy cơ tiềm ẩn bị phơi nhiễm các chất thải y tế nguy
hại. Những đối tượng dễ dàng bị phơi nhiễm bao gồm các cán bộ, nhân viên y
tế như bác sĩ, điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên; bệnh nhân, người nhà

thương ở da, mắt và niêm mạc đường hô hấp có thể gặp phải khi tiếp xúc với
các loại hóa chất gây cháy, ăn mòn, gây phản ứng phụ như formaldehyde và
các chất dễ bay hơi khác. Tổn thương thường gặp nhất là bỏng. Các hóa chất
khử khuẩn được sử dụng phổ biến trong bệnh viện thường có tính ăn mòn.
- Trong quá trình thu gom, vận chuyển và lưu giữ; chất thải y tế nguy hại
có thể bị rò rỉ, giải thoát, đổ tràn ra môi trường chung quanh. Việc rơi vãi các
chất thải y tế lây nhiễm, đặc biệt là loại chất thải lây nhiễm có nguy cơ cao có
thể làm lây lan mầm bệnh trong cơ sở y tế và bệnh viện gây nên đợt bùng phát
nhiễm trùng bệnh viện đối với cán bộ, nhân viên y tế; bệnh nhân, người nhà
bệnh nhân; kể cả việc gây ô nhiễm môi trường đất và nước tại chỗ.
Nguy cơ chất thải y tế gây độc tế bào gồm nhiều loại thuốc điều trị
chống ung thư. Chúng có thể kích thích hay gây tổn thương cục bộ trên da và
mắt; cũng có thể gây chóng mặt, buồn nôn, đau đầu và viêm da. Nhân viên
bệnh viện, đặc biệt là những người chịu trách nhiệm thu gom chất thải loại
này có thể bị phơi nhiễm các thuốc điều trị chống ung thư do hít thở hoặc hấp
thu các hạt lơ lửng trong không khí qua đường hô hấp. Ngoài ra, các thuốc
gây độc tế bào như thuốc chống ung thư cũng có thể hấp thu qua da, qua
đường tiêu hóa do thực phẩm vô tình bị nhiễm bẩn.


16
- Nguy cơ chất thải phóng xạ dùng trong y tế cũng ảnh hưởng đến sức
khỏe của người tiếp xúc. Cách thức tiếp xúc và thời gian tiếp xúc với chất thải
phóng xạ là các yếu tố quyết định, ảnh hưởng đối với sức khỏe được biểu hiện
bằng các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn cho đến các vấn đề bị
đột biến về gen sau này.
b. Theo báo cáo của Bộ Y tế (2015) [8] thì chất thải y tế có ảnh hưởng
với môi trường sống như sau:
- Môi trường sống gồm môi trường nước, đất và không khí. Chất thải y
tế nguy hại có thể ảnh hưởng, làm ô nhiễm đến các môi trường này và đây là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status