Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) đánh giá chất lượng nước mặt sông, suối khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG, SUỐI KHU VỰC
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MAI ĐỨC AN

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG, SUỐI KHU VỰC
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

MAI ĐỨC AN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. HOÀNG ANH HUY
2. TS. NGUYỄN TIẾN THÀNH

HÀ NỘI, NĂM 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Mai Đức An


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các quý cơ quan. Trước tiên tôi
gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng
Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn trong thời gian vừa qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Hoàng Anh Huy, TS. Nguyễn Tiến Thành
cùng các thầy cô Khoa Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Mai Đức An


iii


2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu ..........................................................................27
2.2.2 Phương pháp thống kê......................................................................................28


iv

2.2.3 Phương pháp GIS ............................................................................................29
2.2.4 Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia .......................................................33
2.2.5 Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) ............................................................33
2.2.6 Phương pháp đánh giá chỉ tiêu riêng lẻ và chỉ số tổng hợp WQI. ...................36
2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................39
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................40
3.1 Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt khu vực nghiên cứu ......................40
3.2 Đánh giá chất lượng nước mặt sông, suối khu vực nghiên cứu. .........................41
3.2.1 Thông số pH .....................................................................................................42
3.2.2 Thông số COD .................................................................................................44
3.2.3 Thông số TSS ...................................................................................................47
3.2.4 Thông số NH4+ .................................................................................................50
3.2.5 Thông số Coliform ...........................................................................................54
3.3 Đánh giá mục đích sử dụng phù hợp với chất lượng nước mặt khu vực nghiên cứu......55
3.3.1 Kết quả tính toán chỉ số WQI từng thông số....................................................55
3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của các thông số, nhóm chỉ tiêu đến chất lượng nước ...59
3.3.3 Đánh giá mục đích sử dụng nước phù hợp tại khu vực nghiên cứu.................61
3.4 Đánh giá xu hướng tác động của sự thay đổi chất lượng nước đến các đối tượng
sử dụng. .....................................................................................................................67
3.4.1 Tác động đến việc sử dụng với mục đích cấp nước sinh hoạt ...............................67
3.4.2 Tác động đến việc sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp .........................68
3.4.3 Tác động đến các hoạt động du lịch, dịch vụ vận tải thủy. ..............................68
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ........................................................................................69
1. Kết luận .................................................................................................................69


GIS

Hệ thống thông tin địa lý


vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tỷ lệ so sánh .....................................................................................33
Bảng 2.2: Sự phụ thuộc của chỉ số ngẫu nhiên và bậc của ma trận ..........................36
Bảng 2.3: Bảng quy định các giá trị qi, BPi ..............................................................38
Bảng 2.4: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH .........................38
Bảng 2.5: Bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước .....39
Bảng 3.1: Kết quả WQI từng thông số của quý I – 2016 ..........................................55
Bảng 3.2: Kết quả WQI từng thông số của quý II – 2016 ........................................56
Bảng 3.3: Kết quả WQI từng thông số của quý III – 2016 .......................................57
Bảng 3.4: Kết quả WQI từng thông số của quý IV – 2016 .......................................58
Bảng 3.5: Bảng ma trận các yếu tố mô hình và trọng số các thông số trong nhóm
hóa học ......................................................................................................... 59
Bảng 3.6: Bảng ma trận chuẩn hóa các yếu tố mô hình và trọng số các thông số ....59
Bảng 3.7: Bảng ma trận các yếu tố mô hình và trọng số các nhóm ..........................60
Bảng 3.8: Bảng ma trận chuẩn hóa các yếu tố mô hình và trọng số các nhóm ........60
Bảng 3.9: Bảng kết quả trọng số cuối cùng ..............................................................61
Bảng 3.10: Kết quả tính WQI các quý và năm 2016 ................................................62
Bảng 3.11: Bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá .............................63


vii


Hình 3.20: Bản đồ ô nhiễm nước mặt theo thông số Coliform năm 2016 ................54


viii

Hình 3.21: Bản đồ chất lượng nước mặt theo chỉ số WQI quý I ..............................64
Hình 3.22: Bản đồ chất lượng nước mặt theo chỉ số WQI quý II .............................64
Hình 3.23: Bản đồ chất lượng nước mặt theo chỉ số WQI quý III ............................65
Hình 3.24: Bản đồ chất lượng nước mặt theo chỉ số WQI quý IV ...........................66
Hình 3.25: Bản đồ chất lượng nước mặt theo chỉ số WQI năm 2016 .......................66


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng nước mặt tại các sông, suối, ao hồ thường dễ bị tác động và biến đổi
bởi các hoạt động nhân sinh như: hoạt động sinh hoạt của người dân, hoạt động đô
thị, hoạt động công nghiệp và nông nghiệp. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tác động
rõ nét đến tính chất của nguồn nước, nhất là nước mặt tại các đô thị, nơi có mức độ
tập trung dân cư cao, hoạt động phát thải diễn ra với cường độ lớn. Ngoài các yếu tố
nhân tạo, nhất là nước mặt tại các đô thị thì các hiện tượng thời tiết (khô hạn, mưa)
cũng tác động đến tính chất của nguồn nước này. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội
đã đặt ra những vấn đề bức xúc đối với quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước.
Do vậy việc đánh giá chất lượng nước lưu vực phục vụ công tác quản lý là cần thiết.
So sánh với phương pháp truyền thống, hệ thống thông tin địa lý GIS có những
ưu điểm vượt trội, hiệu quả cao về khả năng xây dựng cơ sở dữ liệu và phân tích
không gian, đặc biệt là trong thành lập bản đồ, nên GIS đã và đang được ứng dụng
một cách rộng rãi trong các lĩnh vực về nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên và giám
sát môi trường. Với lợi thế về khả năng phân tích không gian, GIS là công cụ hữu

- Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá chất lượng nước mặt thông qua các chỉ tiêu phản ánh chất lượng
nước mặt sông, suối khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Thành lập các bản đồ ô nhiễm các thông số phản ánh chất lượng nước mặt tại
khu vực nghiên cứu bằng công nghệ GIS
- Đánh giá mục đích sử dụng phù hợp với chất lượng nước mặt khu vực nghiên
cứu.
- Thành lập các bản đồ thể hiện mục đích sử dụng nước mặt phù hợp tại các khu
vực nghiên cứu bằng công nghệ GIS.
- Đánh giá xu hướng tác động của sự thay đổi chất lượng nước mặt đến các đối
tượng sử dụng nước với mục đích cấp nước sinh hoạt, sử dụng nước trong sản xuất
nông nghiệp và dịch vụ du lịch, vận tải.


3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về nước mặt.
1.1.1 Chất lượng nước mặt
Việt Nam là một Quốc gia nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với tổng lượng
mưa lớn và có nguồn tài nguyên nước mặt đa dạng, phong phú. Lượng mưa trung
bình năm toàn lãnh thổ khoảng 1.960 mm gấp 2,6 lần lượng mưa trung bình lục địa,
cung cấp 640 tỷ m³/năm. Bên cạnh đó, Việt Nam còn có nguồn nước rất lớn từ các
con sông như: sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Mê Kông, hình thành nên một
lượng nước khoảng 520 tỷ m³ gấp 1,7 lần lượng nước ngọt được hình thành từ trong
nước. Như vậy, tổng cộng nguồn nước mặt hình thành trong lãnh thổ nước ta và nguồn
chảy từ nước ngoài vào thì Việt Nam có tổng lượng nước mặt trung bình năm khoảng
830 tỷ m³. Tuy nhiên, thời gian vừa qua bên cạnh những thành công trong tiến trình
phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nguồn tài nguyên nước mặt đã và đang bị ô
nhiễm. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước chưa hợp lý và thiếu bền vững đã gây

văn và nguồn nước khác. Vì vậy, nguồn nước mặt được cho là sử dụng thuận tiện, dễ
khai thác nhưng dễ bị nhiễm bẩn. Ô nhiễm nguồn nước xuất phát từ nhiều nguyên
nhân khác nhau. Do tiếp nhận nhiều loại nguồn thải, môi trường nước mặt đang ở
tình trạng ô nhiễm tại nhiều nơi, tùy theo đặc trưng của từng khu vực khác nhau.
Trong nghiên cứu này đề cập đến 05 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường
nước mặt sông, suối bao gồm: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải
nông nghiệp, nước thải y tế và nước thải của các hoạt động khai thác khoáng sản.
a) Nước thải sinh hoạt
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, gia tăng dân số lượng nước thải sinh hoạt
phát sinh ngày càng lớn và phụ thuộc vào mức sống, điều kiện cở hạ tầng cũng như
thói quen sinh hoạt của người dân ở mỗi loại đô thị. Theo báo cáo môi trường quốc
gia năm 2016, Đông Nam Bộ là vùng có dân số đô thị lớn nhất và là nơi phát sinh
lượng nước thải sinh hoạt cao nhất cả nước. Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều chất
hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (như cacbonhydrat, protein, mỡ), các thành phần vô
cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Có đặc trưng ô nhiễm bởi các
thành phần hữu cơ mà biểu hiện bằng hàm lượng COD, BOD lớn. Một đặc điểm quan


5

trọng khác của nước thải sinh hoạt là không phải chỉ có các chất hữu cơ dễ phân hủy
do sinh vật để tạo ra khí cacbonnic và nước mà còn có các chất khó phân hủy tạo ra
trong quá trình xử lý. Khi nước thải sinh hoạt chưa xử lý đưa vào kênh, rạch, sông,
hồ sẽ gây ô nhiễm nguồn nước với các biểu hiện như:
- Gia tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng, độ đục
- Gia tăng hàm lượng chất hữu cơ, dẫn tới sự phú dưỡng hóa, tạo ra sự phát triển
mạnh của dong, tảo dẫn tới ảnh hưởng đến sự phát triển của sinh vật thủy sinh, cấp
nước sinh hoạt và hoạt động du lịch, cảnh quan.
- Gia tăng vi sinh vật, đặc biệt là vi sinh vật gây bệnh (tả, lỵ, thương hàn...) đe
dọa đến sức khỏe cộng đồng.

lý nước thải sinh hoạt tiêu chuẩn quy định. Tỷ lệ lượng nước thải được xử lý ở các
đô thị lớn cao hơn các đô thị vừa và nhỏ nhưng vẫn ở mức thấp, hiệu quả xử lý chưa
cao. Theo số liệu của báo cáo môi trường quốc gia 2016, tổng lượng nước thải sinh
hoạt nội thành Hà Nội cần xử lý khoảng 900.000 m³/ngày đêm. Tuy nhiên, tổng lượng


7

nước thải được xử lý năm 2015 là 185.600 m³/ngày đêm. Như vậy, mới có khoảng
20,62 % tổng lượng nước thải sinh hoạt của thành phố được xử lý, còn lại không được
xử lý và đổ thẳng ra môi trường. Bên cạnh đó, tại TP.Hồ Chí Minh lượng nước thải
sinh hoạt đô thị khoảng 2,75 triệu m³/ngày đêm, trong đó khoảng 13% lượng nước
thải này đã được xử lý [1].
b) Nước thải công nghiệp
Đặc trưng của nước thải công nghiệp là có chứa các hóa chất độc hại (kim loại
nặng Pb, Hg, Cd, Cr,...), các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (phenol, chất hoạt
động bề mặt...), chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ các cơ sở sản xuất công nghiệp
thực phẩm. Nhìn chung, đặc điểm, tính chất của nước thải công nghiệp phụ thuộc vào
đặc thù của từng ngành sản xuất, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công
nghệ và trình độ quản lý cơ sở và ý thức của người vận hành, sử dụng. Nước thải của
các xí nghiệp chế biến thực phẩm như đường sữa, thịt, tôm, cá, nước ngọt, bia... có
chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy. Nước thải của xí nghiệp thuộc da ngoài chất
hữu cơ còn có kim loại nặng, sunfua. Nước thải của cơ sở sản xuất acquy có nồng độ
axit và chì cao. Bên cạnh đó, nhiều nước thải công nghiệp như dệt may, sơn mài còn
có chứa các chất nhuộm màu ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường nước và các loài
thủy sinh.
Thời gian qua, quá trình hội nhập Quốc tế, thu hút đầu tư nhằm mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội đất nước, nền công nghiệp nước ta đã có những bước chuyển
mạnh mẽ, tích cực. Biểu hiện qua việc hình thành nhiều các trung tâm công nghiệp,
khu kinh tế phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Hồng và đông nam bộ. Điều này,

Hiện nay, ngành khai khoáng ở nước ta đang áp dụng hai phương pháp chính là
khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò. Trình độ công nghệ khai thác, nhất là khai thác
hầm lò của nước ta còn chậm hơn so với các nước phát triển hàng chục năm. Thiết bị
sử dụng ở các mỏ lộ thiên của các doanh nghiệp nước ta thường là máy khoan, máy
xúc, ô tô vận tải thông thường, chỉ có một số mỏ có thêm băng tải, máy ủi và phương
tiện chuyên dụng. Ở các mỏ khai thác hầm lò phức tạp hơn nhưng chủ yếu làm thủ
công, một vài mỏ được vận tải bằng tàu điện và trục tải công nghệ mới. Tuy nhiên,
vẫn còn xảy ra hiện tượng sập hầm khai thác, gây thiệt hại về người và tài sản.Khai
khoáng tác động mạnh mẽ đến môi trường, làm thay đổi cảnh quan, gây suy giảm


9

diện tích lớp phủ, ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và đất đai quanh mỏ. Sau quá
trình khai thác mỏ thường để lại các dạng địa hình có tiềm năng gây sạt lở cao, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống người dân. Đất đá, bùn thải trong khai thác
khoáng sản là nguyên nhân phát thải bụi từ các mỏ, gây suy giảm môi trường không
khí do nhiễm bụi ở các khu dân cư ở trong vùng khai thác. Trên các mỏ than thường
có mặt với hàm lượng cao các nguyên tố Sc, Ti, Mn... Các khoáng vật sulphua có
trong than còn chứa Zn, Cd, Hg... làm cho bụi mỏ trở nên độc hại với sức khỏe con
người.
Để sản xuất 1 tấn than cần bóc đi từ 8 – 10 m3 đất phủ và thải ra từ 1 – 3 m3
nước thải mỏ. Trong quá trình khai thác, nước thải mỏ than được hình thành từ ba
nguồn chính: nước bơm từ các cửa lò của mỏ hầm lò, từ các moong của mỏ lộ thiên
và nước thải từ các nhà máy sàng tuyển các bãi thải, kho than. Nước thải hầm lò mỏ
than có số lượng lớn và có nồng độ các chất ô nhiễm cao hơn nhiều so với các loại
nước thải khác về hàm lượng kim loại nặng độc hại như Fe, Cd, Pb, Hg, As... Ngoài
ra, nước thải mỏ than có tính axit, chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng và các chất ô
nhiễm khác khá cao. Nước thải mỏ than ảnh hưởng tiêu cực tới nguồn nước mặt do
hiện tượng bồi lắng lòng sông, suối; làm thay đổi dòng chảy, hạn chế khả năng thoát

dưới dạng phân và chất hữu cơ dư thừa thối rữa. Đây được coi là nguồn tiềm ẩn gây
ô nhiễm môi trường và dịch bệnh thủy sản phát sinh trong môi trường nước.
e) Nước thải y tế
Nước thải y tế được xem là nguồn thải độc hại nếu không được xử lý trước khi
thải ra môi trường. Nước thải y tế là tất cả các loại nước thải phát sinh từ các cơ sở
khám, chữa bệnh như bệnh viện, phòng khám tư nhân, phòng phẫu thuật, phòng xét
nghiệm, khu bệnh nhân truyền nhiễm, khu điều trị ung thư bằng hóa chất. Thành phần
nước thải y tế chứa nhiều hóa chất độc hại, dư lượng dược phẩm, các chất gây độc tế
bào và chứa nhiều vi trùng, vi khuẩn lây lan bệnh truyền nhiễm. Hiện nay, hầu hết
các bệnh viện do Bộ Y tế quản lý đã được đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Tuy nhiên, tại các bệnh viện thuộc Sở Y tế địa phương quản lý hay các cơ sở khám
chữa bệnh tư nhân nằm rải rác, phân tán phần lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải
hoặc có nhưng hoạt động không hiệu quả.
Quản lý nước thải và dịch thải lỏng phát sinh tại các bệnh viện là một vấn đề
được ưu tiên hàng đầu trong kiếm soát dịch bệnh và an toàn vệ sinh nghề nghiệp. Tuy


11

vậy, thực hành quản lý dịch thải và nước thải bệnh viện tại Việt Nam chưa có các
hướng dẫn chi tiết, tập huấn, thực hành để phân tách và xử lý các dòng thải lỏng nguy
hại ngay tại nguồn phát sinh. Theo ước tính của WHO, bệnh viện có quy mô nhỏ và
trung bình phát sinh nước thải y tế khoảng 200-500 lít/người/ngày và bệnh viện quy
mô lớn phát sinh khoảng 400-700 lít/người/ngày. Theo số liệu thống kê, tổng lượng
nước thải y tế cần xử lý năm 2015 là khoảng 125.000 m³/ngày đêm [1]. Hệ thống xử
lý nước thải y tế đã được đầu tư nhưng không đảm bảo vận hành ổn định do hạ tầng
nhanh xuống cấp, thiếu kinh phí duy trì bảo dưỡng cũng là một trong những hạn chế
của vấn đề này, dẫn đến chất lượng nước thải y tế đầu ra chưa đạt yêu cầu.
1.1.3 Các thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước
Tùy theo từng loại nước sử dụng với mục đích khác nhau, sẽ có một số tiêu

7) Nhu cầu oxy hoá học: Đây là thông số cần thiết để đánh giá chất lượng
nguồn nước. Thông thường COD được sử dụng nhiều hơn BOD, do khi phân tích chỉ
số BOD đòi hỏi thời gian lâu hơn (5 ngày ở nhiệt độ 200 độ C).
8) Hàm lượng Photpho: Trong nước thường tồn tại ở dạng polyphotphat và
photpho hữu cơ. Đây là một trong những nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho các thực vật
dưới nước. Tuy nhiên nếu hàm lượng quá cao sẽ gây phú dưỡng hoá trong ao, hồ.
9) Hàm lượng Sunphat: Chỉ tiêu hàm lượng này sẽ ảnh hưởng đến việc hình
thành H2S trong nước gây mùi hôi khó chịu, gây nhiễm độc cho sinh vật thủy sinh
nhất là trong nuôi trồng thủy sản. Dễ gây hiện tượng ăn mòn kim loại đối với các thiết
bị dưới nước.
10) Hàm lượng Nitơ: Đây là nguồn dinh dưỡng cho các thực vật thủy sinh.
Amonia xuất hiện như một sản phẩm do sự biến dưỡng của động vật trong nước cũng
như từ sự phân hủy các chất hữu cơ với sự góp mặt của vi khuẩn. Trong môi trường nước
ammonia tồn tại dưới hai dạng: dạng khí hoà tan NH3 và dạng ion hoá NH4+ .
11) Hàm lượng kim loại nặng: Chỉ tiêu thường có trong nước thải công nghiệp
hoặc đô thị. Thành phần chủ yếu là chì, đồng, kẽm, thủy ngân, asen...
12) Hàm lượng chất dầu mỡ: Có thể là chất béo, acid hữu cơ, chúng gây khó
khăn trong quá trình vận chuyển nước, ngăn cản oxy hoà tan.
13) Các chất vi sinh vật. Vi khuẩn E-coli là vi khuẩn đặc trưng cho mức độ
nhiễm trùng của nước ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt. Ngoài ra các loài
rong, tảo làm nước có màu xanh. Các loài này chết đi sẽ làm tăng chất hữu cơ, chất
hữu cơ phân hũy sẽ tiêu thụ oxy và làm thiếu oxy trong nước.
14) Chất rắn lơ lửng: Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có
ảnh hưởng đến chất lượng nước trên nhiều phương diện. Hàm lượng chất rắn hoà tan
trong nước thấp làm hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sống của thuỷ sinh.


13

Hàm lượng chất rắn hoà tan trong nước cao thường có vị. Hàm lượng chất rắn lơ lửng

14

tính hỗ trợ việc thu thập, lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu bản đồ. Điểm khác biệt
cơ bản của GIS với các hệ thống thông tin khác là GIS được thiết kế để làm việc với
các dữ liệu trong một hệ toạ độ quy chiếu. Điểm giống với các hệ thống thông tin
khác là GIS cũng bao gồm một hệ cơ sở dữ liệu và các phương pháp để thao tác với
dữ liệu đó.
1.2.2 Chức năng
GIS đóng vai trò như một công cụ hỗ trợ cho nghiên cứu và phân tích các hiện
tượng tự nhiên hoặc các vấn đề kinh tế - xã hội thông qua hỗ trợ nhập dữ liệu, phân
tích dữ liệu và trình bày dữ liệu về các hiện tượng hay vấn đề nghiên cứu. Ví dụ, trong
ngành quản lý tài nguyên môi trường rất nhiều vấn đề nghiên cứu được thực hiện dưới
sự hỗ trợ của GIS như đánh giá đất, quy hoạch sử dụng đất, nghiên cứu nghiên cứu về
xói mòn đất, nghiên cứu xây dựng bản đồ đánh giá chất lượng nước, dự báo ngập lụt...
GIS có những chức năng cơ bản như sau:
(1) Thu thập dữ liệu: Cho phép nhập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau như từ
bản đồ giấy, số liệu bảng tọa độ, dữ liệu ảnh vệ tinh, dữ liệu từ hệ thống định vị toàn
cầu (GPS). Hơn nữa, các dữ liệu được lưu trữ theo một định dạng dữ liệu từ một phần
mềm có thể nhập vào các hệ phần mềm khác. Ví dụ, phần mềm ArcGIS cho phép
nhập dữ liệu từ các phần mềm Mapinfo, MicroStation, IDRISI.
(2) Lưu trữ dữ liệu: Lưu dữ liệu cả dạng cấu trúc dữ liệu Vector và cấu trúc dữ
liệu Raster. Khả năng lưu trữ dữ liệu của các hệ GIS cho phép xây dựng các ngân
hàng dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường. Cơ sở
dữ liệu lớp phủ thực vật, cơ sở dữ liệu bản đồ đất, cơ sở dữ liệu địa chính là những ví
dụ hữu ích về khả năng của GIS trong lưu trữ dữ liệu phục vụ quản lý.
(3) Truy vấn dữ liệu: Tích hợp cả hệ quản trị cơ sở dữ liệu bên trong dựa trên
mô hình dữ liệu quan hệ như phần mềm ArcGIS, IDRISI để giúp tổ chức thông tin
của một hệ GIS. Dữ liệu được tổ chức theo mô hình dữ liệu quan hệ này cho phép
truy vấn thông tin của các đối tượng riêng biệt cũng như theo các điều kiện nào đó
theo giá trị thuộc tính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status