ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ DUNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH CỦA
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ DUNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH CỦA
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI THỊ MINH HẰNG
THÁI NGUYÊN - 2018
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm 2018
Học viên
DƯƠNG THỊ DUNG
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ..................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Đóng góp của Luận văn ................................................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP THÀNH PHỐ ...................... 4
1.1.
Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước .................... 4
1.1.1. Khái niệm về ngân sách nhà nước và thu ngân sách nhà nước .................. 4
1.1.2. Khái niệm quản lý thu ngân sách nhà nước ............................................ 6
1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý thu ngân sách nhà
nước tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .................................... 29
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 30
2.1.
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 30
2.2.
Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 30
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 30
2.2.2. Phương pháp xử lý tài liệu, số liệu ....................................................... 31
2.2.3. Phương pháp phân tích tổng hợp .......................................................... 32
2.3.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 32
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH ... 34
3.1.
Giới thiệu về thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ............................ 34
3.2.
Thực trạng công tác quản lý thu NSNN tại TP Cẩm Phả ..................... 35
3.2.1. Thực trạng công tác thu NSNN tại TP Cẩm Phả .................................. 35
4.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thu NSNN .................. 76
4.2.4. Củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ
quản lý tài chính ngân sách ................................................................... 78
4.2.5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu
nhằm nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước ................................. 80
4.3.
Một số kiến nghị ................................................................................... 81
4.3.1. Đối với cấp Trung ương và Bộ Tài chính ............................................. 81
4.3.2. Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh .......................................................... 82
KẾT LUẬN .................................................................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 85
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 87
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trường
CNTT
Công nghệ thông tin
DN
Doanh nghiệp
Xây dựng cơ bản
XNK
Xuất nhập khẩu
vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1:
Thu thuê đất, mặt nước giai đoạn 2015 - 2017 ........................... 38
Bảng 3.2:
Thu thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2015 - 2017...................... 39
Bảng 3.3:
Thu lệ phí trước bạ giai đoạn 2015 - 2017 ................................. 40
Bảng 3.4:
Thu thuế ngoài quốc doanh giai đoạn 2015 - 2017 .................... 41
Bảng 3.5:
Kết quả khảo sát đánh giá về công tác lập kế hoạch dự toán
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Điều 1 của Luật ngân sách 2002 quy định: “Ngân sách nhà nước là toàn
bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [11]. Nhiều năm qua, Chính phủ đã có nhiều cố
gắng để giảm thiểu chi hành chính, sự nghiệp, tăng cường chi cho đầu tư phát
triển và xây dựng cơ bản, chi đúng chỗ, chi hiệu quả, tiết kiệm. Nhằm đảm bảo
cho nhu cầu chi rất lớn, tăng cường thu NSNN là rất cần thiết. Nguồn thu ngân
sách chủ yếu từ Thuế (ngoài ra là từ phí, lệ phí, và một số nguồn thu khác).
Thuế lại là một phương tiện điều tiết rất quan trọng của nhà nước, một thay đổi
về thuế có thể gây biến động đến nền kinh tế - xã hội. Vừa đảm bảo cho tăng
trưởng, phát triển kinh tế cùng nhiều mục tiêu khác, vừa đảm bảo nguồn thu
ngân sách là nhiệm vụ vô cùng nan giải và có nhiều điều đáng bàn. Thực hiện
nhiệm vụ này phải bắt đầu từ mỗi đơn vị thu ngân sách nhà nước, từ cấp tỉnh,
thành phố.
Là 1 trong 4 thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, Cẩm Phả có vị trí
chiến lược quan trọng trong vùng tam giác tăng trưởng kinh tế phía Bắc, là
đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh và của vùng duyên hải Bắc bộ với
cảng Cửa Ông là cảng nước sâu và cảng than lớn nhất miền Bắc. Theo báo
cáo của UBND TP Cẩm Phả tín đến hết năm 2017, Cẩm Phả là 1 trong những
địa phương trong tỉnh có số thu ngân sách nhà nước cao nhất, với số thu ngân
sách 2 cấp đạt 1.516 tỷ đồng, đạt 111% kế hoạch thành phố giao. Đây là năm
có số thu cao nhất từ trước đến nay, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã
hội TP Cẩm Phả nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung. Cụ thể: thu ngân
sách thành phố phần tỉnh giao địa phương thực hiện ước đạt 958,2 tỷ đồng,
bằng 130,37% kế hoạch tỉnh, 111,8% kế hoạch thành phố và bằng 115% so
với cùng kỳ. Một số khoản thu thành phố không chỉ đạt mà còn vượt kế hoạch
hạn chế.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN tại thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu NSNN tại thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại thành phố Cẩm Phả,
Quảng Ninh.
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015 - 2017.
- Về nội dung: Công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
4. Đóng góp của Luận văn
- Về lý luận: Thông qua những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về
quản lý thu ngân sách nhà nước, đề tài góp phần làm sáng tỏ hơn khái niệm,
nội dung, vai trò, hình thức quản lý thu ngân sách nhà nước.
- Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu ngân
sách nhà nước, luận văn đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường
quản lý thu ngân sách của Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Luận văn có
thể dùng làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý thu NSNN của một số địa
phương có điều kiện gần giống với thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu NSNN.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
của Nhà nước mà chúng bị ràng buộc bởi những nội dung bên trong hết sức
chặt chẽ. Các khoản thu NSNN hầu hết đều mang tính chất bắt buộc, còn các
khoản chi lại mang tính cấp phát không hoàn trả một cách trực tiếp.
Xét về thực thể vật chất: NSNN bao gồm những nguồn thu và những
khoản chi cụ thể và được định lượng. Các nguồn thu đều được nộp vào một
5
quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước; các khoản chi đều được xuất ra từ quỹ
tiền tệ tập trung ấy.
Xét về nội dung kinh tế: Các khoản thu chi của NSNN đều phản ánh
những mối quan hệ kinh tế nhất định giữa Nhà nước với các chủ thể hoạt
động trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế - xã hội, bao gồm:
- Quan hệ tài chính giữa Nhà nước với dân cư thông qua các khoản
thuế, lệ phí, ủng hộ tự nguyện, đồng thời các hộ khác nhận từ Ngân sách nhà
nước những khoản trợ cấp xã hội theo chính sách quy định.
- Quan hệ tài chính giữa Nhà nước với các các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế: Doanh nghiệp nộp thuế cho Nhà nước, Nhà nước cấp phát
kinh phí để phát triển kinh tế cho doanh nghiệp, tài trợ vốn cho các doanh nghiệp.
- Quan hệ tài chính giữa Nhà nước với các tổ chức tài chính: Nhà nước
thực hiện phát hành các loại chứng khoán như tín phiếu, trái phiếu... nhằm
huy động vốn của tất cá chủ thể trong xã hội.
- Quan hệ tài chính giữa Nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội
thông qua việc cấp phát kinh phí cho các đơn vị thực hiện các hoạt động văn
hóa, thể thao, giáo dục đào tạo, y tế, an sinh xã hội... nhằm góp phần phát
triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững.
- Quan hệ tài chính giữa Nhà nước với các Quốc gia và các tổ chức
quốc tế thông qua các hoạt động tài trợ hay viện trợ nhân đạo, đầu tư nước
ngoài, vay, cho vay...
công cụ chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu
ngoài thuế vào NSNN, đảm bảo tính công bằng khuyến khích SXKD phát
triển”.[11] Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị
ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách.
Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi
người dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ thực hiện.
Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quan
trọng nhất. Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN
hàng năm mà còn là công cụ của nhà nước đế quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc
dân. Đế phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước
7
ta cũng như các nước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường
xuyên thay đổi cho phù hợp với diễn biến thực tế của đời sống KT-XH và
phù hợp với yêu cầu của QLKT, tài chính. Các sắc thuế chủ yếu hiện đang
được áp dụng ở nước ta hiện nay gồm có: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khau, thuế thu nhập đối
với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông
nghiệp,thuế chuyến quyền sử dụng đất, thuế nhà, đất...
Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng
buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách. Phần
lớn các khoản thu Ngân sách nhà nước đều mang tính chất cưỡng bức, bắt
buộc mọi người dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ thực hiện.
1.1.3. Đặc điểm quản lý thu ngân sách nhà nước
- Quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước chính là một trong những
tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước.
- Trong công tác quản lý các khoản thu cần phải căn cứ vào tình hình
doanh phạm pháp.
Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn
lực tài chính cần thiết để tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN. Huy động
các nguồn tài chính cần thiết vào nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống
thu dưới bất kỳ chế độ nào, đó là đòi hỏi tất yếu của mọi nhà nước. Nhà nước
muốn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình tất yếu phải có nguồn tài
chính. Nguồn tài chính mà Nhà nước có do quản lý tốt nguồn thu ngân sách.
Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán
chính xác các nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên, đồng thời
không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu, có cơ chế tổ chức
quản lý hợp lý.
Thứ tư, quản lý thu ngân sách góp phần tạo môi trường bình đẳng, công
bằng giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước
trong quá trình SXKD. Với hình thức thu và mức thu thích hợp kèm với các
9
chế độ miễn giảm công bằng, thu NSNN có tác động trực tiếp đến quá trình
SXKD của cơ sở. Với sự tác động quản lý thu ngân sách sẽ góp phần tạo nên
môi trường kinh tế thuận lợi đối với quá trình SXKD, đồng thời là công cụ
quan trọng thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với
toàn bộ hoạt động SXKD của xã hội.
Thứ năm, quản lý thu ngân sách có tác động đến sản lượng và sản
lượng tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế. Việc tăng mức thuế quá mức dễ
dẫn tới giảm sản lượng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô sản xuất của
nền kinh tế. Ngược lại, giảm mức thuế hợp lý có xu thế làm tăng quy mô sản
xuất và sản phẩm quốc dân. Trong nền KT thị trường, người ta sử dụng tính
chất này để điều chỉnh quy mô sản lượng của nền kinh tế cũng như các doanh
nghiệp và hộ kinh doanh.
1.1.5. Nguyên tắc và bản chất của công tác quản lý thu ngân sách nhà nước
quy định của Chính phủ.
- Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của
ngân sách nhà nước.
- Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, dự án có sử dụng
vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với Luật đầu tư công và quy định của
pháp luật có liên quan.
- Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ
vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của
ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được
thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài
chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm
vụ chi của ngân sách nhà nước.[12]
1.1.6. Phân loại, các hình thức quản lý các nguồn thu ngân sách nhà nước
1.1.6.1. Phân loại quản lý thu ngân sách nhà nước
Các nguồn thu ngân sách rất đa dạng và phong phú. Mỗi một nguồn thu
sẽ có những đặc trưng riêng. Để công tác quản lý nguồn thu ngân sách đạt
11
hiệu quả cần phân loại quản lý nguồn thu ngân sách theo các nguồn thu. Vì
vậy, quản lý nguồn thu ngân sách được quy định chia thành các loại sau:
- Quản lý các nguồn thu: Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân
nộp theo quy định của pháp luật;
- Quản lý các nguồn thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước;
- Quản lý các nguồn thu từ đóng góp của các tổ chức và cá nhân;
- Quản lý các khoản viện trợ;
- Quản lý các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
1.1.6.2. Các hình thức quản lý thu ngân sách nhà nước
trong việc nộp tiền vào KBNN do ở xa điểm thu của KBNN hoặc xa ngân
hàng được KBNN uỷ nhiệm thu. Cơ quan thu có trách nhiệm thu tiền từ
người nộp, sau đó nộp toàn bộ số tiền đã thu được vào KBNN hoặc ngân
hàng nơi KBNN mở tài khoản;
- Thu bằng tiền mặt qua các cơ quan được uỷ nhiệm thu:
+ Các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính,
được cơ quan thu uỷ nhiệm, thì được trực tiếp thu các khoản thu NSNN từ người
nộp tiền, sau đó nộp vào KBNN hoặc ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản;
+ KBNN được quyền uỷ nhiệm cho các tổ chức có đủ điều kiện để thu
một số khoản thuế, phí, lệ phí, thu phạt;
- Thu qua các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thu phạt trực tiếp theo
quy định của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính;
- Uỷ ban nhân dân cấp xã được phép thu các khoản thuộc nhiệm vụ thu
của ngân sách cấp xã; sau đó, làm thủ tục nộp tiền vào KBNN huyện hoặc
nộp vào quỹ của ngân sách xã để chi theo chế độ quy định (trường hợp các xã
miền núi, ở vùng sâu, vùng xa chưa có điều kiện giao dịch thường xuyên với
KBNN). [2]
c. Chứng từ thu ngân sách
- Lệnh thu NSNN là chứng từ do cơ quan thu phát hành, yêu cầu
KBNN, Ngân hàng, tổ chức tín dụng nơi có người nộp NSNN mở tài khoản
thực hiện.
- Giấy nộp tiền vào NSNN
+ Giấy nộp tiền vào NSNN là chứng từ thu NSNN do Bộ Tài chính quy
định mẫu thống nhất.
+ Giấy nộp tiền vào NSNN được sử dụng trong các trường hợp: Đối
liên quan và các quy định của pháp luật về thu ngân sách. Dự toán thu ngân
sách nhà nước trên địa bàn bao gồm thu nội địa, thu từ hoạt động xuất khẩu
và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại. Dự toán thu ngân sách địa
phương, bao gồm các khoản thu ngân sách địa phương, thu bổ sung từ ngân
sách cấp trên.
14
- Cơ quan tài chính phối hợp với KBNN tổng hợp toàn bộ các nguồn
thu phát sinh trên địa bàn; các khoản thu NSNN của doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân phát sinh, phải nộp trong năm kế hoach, trong đó có tính các khoản
thu phát sinh từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi thuế.
- Khi xây dựng dự toán thu NSNN năm sau, cơ quan tài chính phải dựa
trên cơ sở đánh giá đầy đủ kết quả thực tế thực hiện năm trước; yêu cầu phấn
đấu và khả năng thực hiện năm kế hoạch và số kiểm tra về dự toán thu năm
kế hoạch đã được thông báo. Việc xây dựng kế hoạch thu căn cứ vào báo cáo
thực hiện thu NSNN từ KBNN, căn cứ vào kế hoạch năm đã được cấp có
thẩm quyền giao và thông báo.
- Dự toán thu NSNN phải bảo đảm yêu cầu tính đúng, tính đủ đối với
từng lĩnh vực thu, với từng sắc thuế và chế độ thu, trong đó lưu ý những chế
độ, chính sách thu mới được ban hành sửa đổi, bổ sung thêm.
- Kế hoạch thu NSNN sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,
được gửi cho các cơ quan thu và các đơn vị thực hiện. Kế hoạch thu là mức
giao tối thiểu để các đơn vị phấn đấu thực hiện. Kế hoạch thu được cơ quan
tài chính phải chi tiết đến từng sắc thuế theo năm ngân sách. Lập kế hoạch
thu theo quý về chỉ tiêu tổng số phấn đấu theo quý được gửi cho các cơ quan
thu để đôn đốc theo dõi và thực hiện, gửi KBNN để làm căn cứ cho việc tổ
chức thực hiện thu NSNN.
thu để xử lý. Khi có xác nhận của cơ quan thu, KBNN chuyển từ mục tạm thu
vào thu NSNN.
- KBNN nơi người nộp thuế mở tài khoản có trách nhiệm trích tài
khoản tiền gửi của người nộp thuế theo lệnh thu của cơ quan thu để nộp
NSNN theo quy định tại Điều 114 Luật Quản lý thuế và Điều 46 Nghị định số
60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003.
- Xác nhận số liệu thu ngân sách theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền hoặc của người nộp thuế (khi có yêu cầu của cơ quan thu).
- Thực hiện hoàn trả các khoản thu NSNN theo quyết định của cơ quan
có thẩm quyền.
- KBNN phối hợp xây dựng hệ thống truyền dữ liệu, đảm bảo tính bảo
mật và an toàn để sử dụng dữ liệu điện tử thay cho báo cáo bằng giấy. Phối
hợp với cơ quan tài chính đảm bảo hệ thống thông tin hoạt động liên tục phục
vụ cho việc trao đổi thông tin.[2]
16
1.2.3. Quản lý quyết toán thu ngân sách nhà nước
Quyết toán NSNN là phản ánh, đánh giá và kiểm tra lại quá trình lập và
chấp hành NSNN. Quyết toán NSNN huyện thực hiện tốt có ý nghĩa quan
trọng trong việc nhìn lại quá trình chấp hành ngân sách qua một năm, rút ra
những bài học kinh nghiệm thiết thực bổ sung cho công tác lập ngân sách
cũng như chấp hành ngân sách ở những năm tiếp theo.
Theo Điều 68 Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật NSNN, quyết toán ngân sách
phải đảm bảo các nguyên tắc sau: