BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN ĐÔNG HẢI
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HIẾN PHÁP - LUẬT HÀNH CHÍNH
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
..……………/.................
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN ĐÔNG HẢI
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10,
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, luận văn “Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giao thông đường bộ trên địa bàn quận 10, thành phố Hồ Chí Minh” là công
trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện. Số liệu trung thực, có trích dẫn rõ
ràng và kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Đông Hải
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài …………………………………………………..
1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ……………………………….
4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài …………………………….
7
1.1.2. Khái niệm vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính……..
11
1.1.3. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giao thông đường bộ ………………………………………………...
18
1.2. Nội dung xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đƣờng bộ ……………………………………………………………………..
20
1.3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đƣờng bộ …………………………………………………………….
22
1.3.1. Hình thức xử phạt chính ……………………..…………………………….
23
1.3.2. Hình thức xử phạt bổ sung ….……………………………………………..
26
1.3.3. Các biện pháp khắc phục hậu quả ………………………………………….
29
Tiểu kết chƣơng 1.…………………………………………………………..
42
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH
VỰC GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH…………………………………………………………………….
43
2.1. Tổng quan về quận 10, TP.HCM……………………………………..
43
2.1.1. Vị trí địa lý và dân cư………………………………………………………….
43
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội …………………………………………………
44
2.1.3. Hạ tầng giao thông đường bộ ……………………………………………….
45
2.1. 4. Phương tiện tham gia giao thông …………………………………………..
47
pháp luật giao thông đƣờng bộ và pháp luật về xử phạt vi phạm hành
chính………………………………………………………………………….
74
3.1.1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước………………………………….
74
3.1.2. Xây dựng và hoàn thiện pháp luật giao thông đường bộ và pháp luật
về xử phạt vi phạm hành chính…………………………………………………….
76
3.2. Đổi m i và duy trì thƣờng xuyên công tác tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật giao thông đƣờng bộ n ng cao phẩm ch t đạo đức
chính trị và chuyên môn kỹ thuật cho lực lƣợng làm nhiệm vụ xử phạt vi
phạm hành chính……………………………………………………………
84
3.2.1. Đổi mới và duy trì thường xuyên công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật giao thông đường bộ………………………………………………
85
3.2.2. Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức và chuyên môn kỹ thuật cho lực
lượng làm nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính……………………………….
88
CBCS
CNH-HĐH
CNTT
CĐ-ĐH
Đoàn TNCSHCM
GTVT
GTĐB
QPPL
QLNN
TDTT
TP.HCM
TTATXH
TTATGT
TNGT
UBND
VPHC
XLVPHC
XPVPHC
XHCN
An toàn giao thông
Công an nhân dân
Cảnh sát giao thông
Cảnh sát trật tự
Cảnh sát cơ động
Cán bộ chiến sỹ
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Công nghệ thông tin
Cao đẳng - Đại học
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
kỳ, đã giúp tăng cƣờng hiệu lực và hiệu quả thực thi pháp luật, đồng thời thể chế
hóa một trong những chủ trƣơng xuyên suốt trong nhiều Nghị quyết của Ðảng về
bảo đảm quyền con ngƣời, quyền tự do, dân chủ của công dân, đáp ứng ngày càng
tốt hơn yêu cầu phòng ngừa, đấu tranh chống vi phạm pháp luật nói chung, trong đó
có vi phạm hành chính nói riêng, yêu cầu dân chủ, công khai, minh bạch trong
XPVPHC, nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nƣớc, bảo đảm TTATXH.
Với nhiều nội dung tiến bộ, Luật XLVPHC đánh dấu bƣớc phát triển mới trong
việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế pháp lý trong việc bảo đảm
quyền con ngƣời, quyền công dân ở nƣớc ta, đƣợc Nhân dân và cộng đồng quốc tế
hoan nghênh, đánh giá cao. Bên cạnh đó, Chiến lƣợc xây dựng và hoàn thiện hệ
thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hƣớng đến năm 2020, trên tinh thần
quán triệt quan điểm thực hiện “đơn giản hóa và công khai, minh bạch các thủ tục
hành chính,
1
đặc biệt là các thủ tục liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của ngƣời dân và
doanh nghiệp” [1, tr.2] của Đảng về cải cách hành chính cũng đã đƣợc quy định
cụ thể trong Luật XLVPHC, điển hình là các quy định về trình tự, thủ tục xử
phạt VPHC, các quy định về các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm XLVPHC, các
quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ, xem xét, quyết định áp dụng và thi hành
các biện pháp xử lý hành chính trên tinh thần bảo đảm tính công khai, minh
bạch nhƣng chặt chẽ, rõ ràng, hiệu quả, để thật sự thuận lợi, dễ dàng cho ngƣời
dân chấp hành pháp luật và lực lƣợng chức năng thực thi công vụ trong thực
tiễn.
Pháp luật về XPVPHC đã quy định khá toàn diện, đầy đủ nội dung về vấn đề
theo dõi, quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật XPVPHC trên tinh thần đổi
mới cơ bản nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả thật sự của công tác quản lý thi hành
pháp luật XLVPHC, khẳng định tính nghiêm minh, công bằng của pháp luật. Tuy
một khu vực trung tâm thành phố chật chội, đa dạng về ngƣời tham gia giao
thông, phƣơng tiện tham gia giao thông, trình độ kiến thức và hiểu biết pháp
luật, lại luôn đối diện với kẹt xe, tắc đƣờng, lấn chiếm lòng lề đƣờng, tình trạng
vi phạm GTĐB thƣờng xuyên xảy ra, trong khi hiệu quả xử phạt vi phạm lại
không cao. Các công trình nghiên cứu trƣớc đây cũng chủ yếu tập trung các
biện pháp XLVPHC, chƣa phân tích sâu XPVPHC trong lĩnh vực GTĐB ở thẩm
quyền XPVPHC, trách nhiệm và thủ tục XPVPHC, tại sao công tác XPVPHC
lại chƣa hiệu quả, tại sao tính công khai, minh bạch của công tác này chƣa đáp
ứng đƣợc yêu cầu? Các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả XPVPHC trong
lĩnh vực GTĐB khá chung, mang tầm vĩ mô, chƣa có tác dụng triển khai và áp
dụng ngay, nhất là với các đô thị lớn nhƣ TP.HCM.
Vì những lý do trên, tác giả chọn: “Xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn quận 10, thành phố Hồ Chí Minh”
làm đề tài luận văn thạc sĩ luật học.
3
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
XPVPHC trong lĩnh vực GTĐB trên địa bàn quận 10, TP.HCM chƣa
đƣợc công trình khoa học nào ở Việt Nam nghiên cứu một cách trực tiếp, tuy
nhiên, các khía cạnh riêng lẻ có liên quan đến đề tài đã đƣợc các tác giả đề cập
tƣơng đối nhiều. Có thể khái quát về tình hình nghiên cứu những công trình
khoa học đó thành các nhóm vấn đề nhƣ sau:
2.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến vi phạm hành chính, xử phạt vi
phạm hành chính
Nguyễn Trọng Bình, Luận văn thạc s
u tv
tv
, Tạp chí Luật học 8-2007; Nguyễn Thị Hồi
u t ở V t Na
a -
ột số vấ
ý u
v
, NXB Tƣ pháp, năm 2009; Khoa Nhà nƣớc và Pháp luật Học viện
Hành chính Quốc gia, Giáo trình Lu t
v T
,
NXB Giáo dục năm 2006; PGS.TS Đinh Văn Mậu, Giáo trình Lu t
V t Na , Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2008; GS.TS Phạm Hồng
Thái, Giáo trình Lý u u g v N ướ v u t, NXB Tổng hợp Đồng Nai, năm 2005;
PGS.TS Nguyễn Cửu Việt, Giáo trình Lu t V t
Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2013; GS.TS Võ Khánh Vinh, Lợ
ã ộ vu t, NXB Công an Nhân dân, năm 2003; Viện Nghiên cứu
chính sách, pháp luật và phát triển, T
ủa u ết ị
NXB Lao động xã hội, năm 2012; Nguyễn Minh Đức, Một số ất
t
v
ý
, năm 2015;
Những công trình trên đã phân biệt rõ khái niệm, các yếu tố cấu thành của
VPHC; khái niệm về XLVPHC, XPVPHC; thẩm quyền, thủ tục XPVPHC, giúp
học viên nhận thức đƣợc cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý cơ bản về VPHC,
XPVPHC trong các lĩnh vực quản lý nhà nƣớc nói chung.
2.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường bộ:
Vũ Ngọc Dƣơng, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, T ự tr g v g ả v tr t tự a t g a
t ô g ườ g ộ trê ịa tỉ ả Dươ g, tạp chí Khoa
học công nghệ và Môi trƣờng số 4, năm 2009; Cục CSGT- Bộ Công an, Xây
dựng h thống giám sát, x lý vi ph m TTATGT ường bộ v ơ sở pháp lý vi c
x lý vi ph m bằng hình ảnh, năm 2016; Trần Văn Luyện, Trần Sơn, Nguyễn
Văn Chính, Tr t tự a t g a t ô g ườ g ộ, t ự tr g v g ả , NXB Chính trị Quốc gia,
năm 2003; Kim Long Biên, Luận án tiến s luật học, X ý v tr g ĩ vự ả ua ở V t Na
- N ữ g vấ ý u
v t ự t ễ , Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, năm 2015; Nguyễn Ngọc Bích,
Luận văn thạc s luật học,
t
utv
ýv
ố
vớ gư
ưa t
Ngu ê , Đại
học Quốc gia Hà Nội, năm 2007; Hồ Thanh Hiền, Luận văn thạc s
ýv
t
tr g ĩ
ố
N
g
luật học, X
vự g a t ô g ườ g ộ - ua t ự t ễ t
g, Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2012; Nguyễn Văn Minh,
Luận văn thạc s luật học, X
ýv
tr g ĩ
v ga
ự
tô g
ộ ở V t Na
ướ g
t
năm 2009; Nguyễn Bá Phùng, Luận án tiến s
chính tr
g ĩ
vự
uả
utv
ý tr t tự â dự g
ýv
a - Một số vấ
, trƣờng Đại học Luật Hà Nội,
luật học, X
ôtị-tự
ýv
tr g v g ả
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp luật về XPVPHC trong lĩnh vực
GTĐB.
- Phân tích, đánh giá thực trạng XPVPHC trong lĩnh vực GTĐB trên địa
bàn quận 10, TP.HCM về những kết quả đã đạt đƣợc, hạn chế, vƣớng mắc và
nguyên nhân của những kết quả đã đạt đƣợc, hạn chế, vƣớng mắc đó.
- Đề xuất các giải pháp bảo đảm XPVPHC trong lĩnh vực GTĐB trên địa
bàn quận 10, TP.HCM hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp luật về hoạt động XPVPHC trong
lĩnh vực GTĐB và thực trạng XPVPHC trong lĩnh vực GTĐB trên địa bàn quận
10, TP.HCM.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về XPVPHC trong lĩnh vực GTĐB.
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2013 (thời điểm Luật Xử lý vi phạm hành
chính năm 2012 bắt đầu có hiệu lực thi hành) đến năm 2016.
- Địa bàn nghiên cứu: Quận 10, TP.HCM.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Đề tài đƣợc nghiên cứu, thực hiện theo phƣơng pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
7
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện trên cơ sở phƣơng pháp hệ thống, thực chứng, phân
tích, tổng hợp, so sánh, thống kê. Cụ thể:
- Chƣơng 1: Khi nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận và pháp luật
của luận văn, tác giả luận văn sử dụng phƣơng pháp hệ thống hóa, phân tích, so
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
Chương 2: Thực trạng xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ trên địa bàn quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Giải pháp bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giao thông đường bộ trên địa bàn quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.
9
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm giao thông và giao thông đường bộ
1.1.1.1. Khái niệm giao thông:
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời từ thuở sơ khởi đến xã hội văn
minh ngày nay đều gắn bó chặt chẽ và không thể tách rời hoạt động giao thông.
Theo Từ điển tiếng Việt, “G a t ô g v từ ơ ế ơ k ủa gườ v ươ g t u ê ở” [32,
tr.381].
Theo thời gian, cùng với quá trình nhận thức, sự phát triển của kinh tế,
khoa học - công nghệ, khả năng chinh phục, vận dụng quy luật thiên nhiên của
con ngƣời, các hình thức GTĐB, đƣờng thủy, đƣờng sắt, đƣờng hàng không
dần dần hình thành và phát triển, hỗ trợ đắc lực để phục vụ nhu cầu ngày càng
đa dạng và ngày càng cao của con ngƣời.
1.1.1.2. Khái niệm giao thông đường bộ:
Trong các loại hình của giao thông, chiếm vị trí quan trọng nhất và lâu đời
nhất là GTĐB. Từ điển tiếng Việt đƣa ra khái niệm về đƣờng bộ là “
trê
ở trê
v
ủa
từ ơ
ườ g, ầu ườ g
ế
ộ, ầ
ơ k
ườ g ộ, ế
ườ g ộ”.
GTĐB là một hiện tƣợng xã hội có xu hƣớng biến động, phát triển mạnh
mẽ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. GTĐB và phát triển GTĐB đƣợc xem là
10
một trong những ƣu tiên hàng đầu trong ổn định chính trị, thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội. Đƣợc đi lại và hƣởng thụ tiện ích do GTĐB đem lại là một nhu
cầu thiết yếu của con ngƣời trong xã hội. Tuy nhiên, con ngƣời, hay một vài tổ
chức xã hội thì không thể “chung tay” đáp ứng nhu cầu thiết yếu đó của mình,
nhất là ở tầm vĩ mô, mà chỉ Nhà nƣớc nắm trong tay tiềm lực kinh tế, nhân lực,
đại diện quyền sở hữu đối với đất đai mới có thể xây dựng kết cấu hạ tầng
ột
ốý
ặ vô ý,
â u tắ uả ý n ướ k ô g ả tộ ì sự v t e quy ị ủa u t ả ị t ”. Pháp lệnh XLVPHC năm
1995 không định nghĩa trực tiếp VPHC mà thông qua khái niệm XPVPHC tại
Khoản 2 Điều 1, “X
ứ
ế
ó
v ốý
ứ tru
ứu tr
t
ượ
ặ vô ý v
dụ g
u tắ
xác định: “X
tổ
tv
tv
ượ
ứ (sau â gọ
u
v te
ug
ị
ủa
u
ị
dụ g
â , tổ
utv
ủa
ả
t
tộ
”. Luật
XLVPHC năm 2012 định nghĩa trực tiếp khái niệm VPHC nhƣ sau: “V
hành chính là hành vi
ị
ủa
u tv
ị
ủa
ut
ó ỗ d
uả
ả
ị
â , tổ
- Các khái niệm “mà không phải là tội phạm”, “mà không phải là tội phạm
hình sự”, “mà chƣa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự”, về ý rất dễ làm cho
chủ thể có thẩm quyền xử lý VPHC tƣởng nhầm rằng mình có quyền đánh giá
12
hành vi VPPL nào là VPHC hay tội phạm, mà xem nhẹ việc tuân thủ các căn cứ
của pháp luật [47].
- Dấu hiệu “theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính”, hay
“phải bị xử phạt hành chính” khá cứng nhắc, mang tính áp đặt, không chính xác
về mặt khoa học. Điều quan trọng của VPHC là nêu bật “đƣợc pháp luật quy
định đó là vi phạm hành chính” và đã là VPHC thì đƣơng nhiên phải bị XPHC.
Còn khi ngƣời thực thi công vụ không chứng minh đƣợc ngƣời vi phạm có lỗi,
không chứng minh đƣợc họ VPHC, thì họ không thể bị dọa dẫm “phải” bị
XPHC. Hành vi do đối tƣợng vi phạm thực hiện trái pháp luật, là những hành vi
phá vỡ trật tự quản lý hành chính nhà nƣớc đƣợc ghi nhận tại các QPPL hành
chính. Thực hiện những hành vi mà pháp luật ngăn cấm, không thực hiện những
hành vi mà pháp luật buộc phải làm, hoặc thực hiện vƣợt quá giới hạn cho phép
đều là những hành vi trái pháp luật. Điều này cũng cho thấy, hành vi có nguy hại
đến đâu nhƣng pháp luật không cấm, không bảo vệ thì cũng không thể coi là vi
phạm pháp luật hành chính. Tính trái pháp luật là đặc điểm mang tính pháp lý
mà cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khi áp dụng QPPL hành chính về
XPVPHC phải chú ý [17]. Vấn đề này đƣợc coi là nguyên tắc khi XPVPHC: Cá
nhân, tổ chức chỉ bị XPVPHC khi có hành vi VPHC do pháp luật quy định.
Vì những điểm chƣa hoàn toàn chính xác trong khái niệm VPHC nêu
trên, tác giả luận văn đồng tình với quan điểm của PGS.TS Nguyễn Cửu Việt
viết trong Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam, ĐHQG Hà Nội năm 2013: “V
v (
ó ỗ (ốý
ứ tự
ặ tổ
ã ộ , tr t tự
â
u
te
” [44, tr.536 ].
13
u t,
u
ị
uả
, tự d v
ủa
ut
ý, sở ữu
ợ
ợ
ả