Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cao su Sao Vàng - Pdf 53

Lời mở đầu
----***----
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay có nhiều thành phần kinh tế tồn tại và
cạnh tranh với nhau trên cơ sở bình đẳng trớc pháp luật. Trong sự cạnh tranh đầy
khốc liệt đó, các doanh nghiệp phải có những chiến lợc, tổ chức sản xuất kinh
doanh hợp lý để khẳng định sự tồn tại và phát triển của mình. Tổ chức khâu tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ đợc coi là một trong những vấn đề chủ yếu trong
chiến lợc cạnh tranh của doanh nghiệp.
Là Doanh nghiệp nhà nớc thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp, Công ty Cao su
Sao Vàng luôn quan tâm tới công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm nhằm thu đợc lợi
nhuận lớn nhất cho Công ty. Trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển, Công
ty đã thu đợc những thành công nhất định trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình. Với t cách là công cụ quản lý, kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin để đánh
giá đúng chất lợng và hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Xuất phát từ thực tiễn trên, qua thời gian thực tập tại Công ty Cao su Sao Vàng
đợc sự giúp đỡ của phòng kế toán, các phòng ban chức năng trong Công ty và sự h-
ớng dẫn tận tình của của các thầy, cô giáo, em đã chọn đề tài: "Kế toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cao su Sao Vàng ".
Bố cục luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chơng nh sau:
Chơng I: Lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ tại Công ty Cao su Sao Vàng.
Chơng III: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cao su Sao Vàng.
1
Chơng I: Lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh
nghiệp sản xuất.

quả hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác.
Chỉ có thể thực hiện tốt các yêu cầu nêu trên doanh nghiệp mới có thể đẩy
nhanh quá trình tiêu thụ thành phẩm, tăng tốc độ luân chuyển vốn và tăng thu nhập
cho doanh nghiệp.
2. Nhiệm vụ vai trò của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp.
Để tăng cờng công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, để kế toán thực sự là công
cụ sắc bén, có hiệu lực đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy đủ, kịp
thời và các khoản chi phí bán hàng, doanh thu bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp.
+ Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
+ Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với các hoạt động quản lý và tiêu thụ
thành phẩm.
Nh vậy, mục đích của kế toán tiêu thụ thành phẩm là xử lý, cung cấp những
thông tin cần thiết cho các đối tợng khác nhau và nhiều mục đích khác nhau để ra đ-
ợc những quyết định quản lý, phù hợp. Điều này nói lên vai trò vô cùng quan trọng
của kế toán tiêu thụ thành phẩm trong công tác quản lý kinh doanh của doanh
nghiệp.
II - Nội dung chủ yếu của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất.
1. Một số khái niệm tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1. Khái niệm về doanh thu :
3
Doanh thu bán hàng : Là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán sản phẩm hàng
hoá hoặc cung cấp lao vụ , dịch vụ cho khách hàng . Biểu hiện bằng tổng số tiền ghi
trên hoá đơn chứng từ , hợp đồng .Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi doanh nghiệp
đợc chuyển quyền sở hữu cho ngời mua, đợc ngời mua chấp nhận thanh toán không

thành sản xuất (giá thành công xởng ).Với vật t tiêu thụ, giá vốn là giá thực tế ghi sổ,
còn với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ (+) với phí
mua phân bổ cho hàng tiêu thụ .
Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí liên quan đến
hoạt động tiêu thụ bao gồm chi phí lơng nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển, bao
bì , quảng cáo, bốc xếp, tiếp thị
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ những khoản chi phí phát sinh liên
quan chung đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cả doanh nghiệp nh lơng,
khấu hao của văn phòng mà không thể tách riêng cho bộ phận nào .
Lợi nhuận gộp : Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần với giá vốn hàng
bán.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần với trị giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
phân bổ cho hàng tiêu thụ .
2. Nội dung kế toán tiêu thụ ở doanh nghiệp sản xuất.
2.1.Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình tiêu thụ kế toán sử dụng các tài
khoản: TK 511, TK512, TK 531, TK 532, TK 3331, TK 641, TK 642.....
+ TK 155 Thành phẩm . Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ giá trị
thành phẩm,nửa thành phẩm nhập,xuất ,tồn kho theo giá thành thực
Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ tăng trị giá sản phẩm .
Phản ánh trị giá sản phẩm tồn kho đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê định
kỳ ).
Bên Có : Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị sản phẩm.
Kết chuyển trị giá sản phẩm tồn kho đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê
định kỳ ).
5
D Nợ : Giá thành thực tế sản phẩm tồn kho .
Trị giá sản phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê .
+ TK 157 Hàng gửi bán . TK này đợc sử dụng để theo dõi giá trị hàng hoá
tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng ,hoặc hàng hoá gửi bán đại lý , ký gửi hay giá

+ TK 532: Giảm giá hàng bán .
Dùng theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá
bán đã thoả thuận .
Bên Nợ : Phản ánh các khoản giảm giá đã chấp thuận cho khách hàng .
Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá trừ vào doanh thu tiêu thụ .
TK 532 cuối kỳ không có số d .
+ TK 632: Giá vốn bán hàng . Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá xuất
bán trong kỳ .
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm ,hàng hoá ,dịch vụ đã xuất bán .
Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất nhập kho và dịch vụ đã hoàn
thành .
Bên Có : Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán bị trả
lại.
TK 632 cuối kỳ không có số d .
+TK 3331 Thuế GTGT phải nộp . TK này sử dụng để phản ánh số thuế
GTGT đầu ra , số thuế GTGT phải nộp ,số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào
ngân sách nhà nớc .
Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp .
Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nớc .
Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Bên Có: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao
đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ.
Số thuế GTGT phải nộp cho hoạt động tài chính, thu nhập khác.
Số thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu.
7
D Bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ.
D Bên Nợ: Số thuế GTGT Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách nhà nớc.

thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán của bên nhận đại lý.
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có )
trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không đợc trừ phần hoa hồng phải trả
cho bên nhận đại lý. Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi nh một khoản chi phí
và đợc hạch toán vào TK 641.
- Đối với bên nhận đại lý :
Số hàng bán đại lý không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp
có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ và đợc hởng hoa hồng theo hợp đồng
đã ký. Số hoa hồng đó chính là doanh thu trong hợp đồng bán hàng hộ của doanh
nghiệp. Trờng hợp doanh nghiệp mua đứt bán gọn để hởng chênh lệch giá thì doanh
nghiệp phải kê khai nộp thuế GTGT trên phần chênh lệch đó. Ngợc lại nếu doanh
nghiệp bán đúng giá do bên giao đại lý qui định và phần hoa hồng theo tỷ lệ thoả
thuận thì toàn bộ số thuế GTGT do bên giao đại lý chịu, doanh nghiệp không phải
chịu thuế GTGT trên phần hoa hồng đợc hởng.
Sơ đồ 3:Sơ đồ hạch toán tiêu thụ theo phơng thức đại lý, ký gửi.
(Phần phụ lục Trang 1)
2.3.4.Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức bán hàng trả góp, trả chậm.
Bán hàng trả góp trả chậm là hình thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngời mua
sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả
dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng, số tiền
trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một
phần lãi trả chậm.
Sơ đồ 4:Sơ đồ hạch toán tiêu thụ theo phơng thức trả góp, trả chậm.
(Phần phụ lục Trang 2)
2.3.5.Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức tiêu thụ nội bộ.
Theo chế độ quy định, các cơ sở sản xuất, kinh doanh khi xuất hàng hoá điều
chuyển cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc nh các chi nhánh, các cửa hàng..ở khác
địa phơng để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, các đơn vị phụ thuộc
với nhau; xuất trả hàng từ các đơn vị hạch toán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh, căn
9

10
thuế GTGT cuối kỳ phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp đợc trừ
vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần.
Khi xuất sản phẩm tiêu thụ hay dịch vụ phục vụ khách hàng, tuỳ theo phơng
thức tiêu thụ, doanh nghiệp phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,
Phiếu xuất hàng gửi bán hay Hoá đơn bán hàng (thay cho Hoá đơn giá trị gia
tăng ở doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ )
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp. (Phần phụ lục Trang 3)
2.5. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp kiểm kê định kỳ.
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, hạch toán các
nghiệp vụ về tiêu thụ thành phẩm chỉ khác với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp
kê khai thờng xuyên trong việc xác định giá vốn thành phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn
thành, nhập, xuất kho và tiêu thụ; còn việc phản ánh giá bán, doanh thu và các khoản
liên quan đến doanh thu (chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng
bán bị trả lại, thuế GTGT ) là hoàn toàn t ơng tự.
3 - Kế toán giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ doanh thu
3.1. Kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 8: a. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán trong các doanh nghiệp áp
dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên. (Phần phụ lục Trang 3)
b.Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán trong các doanh nghiệp áp
dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ. (Phần phụ lục Trang 4)
3.2. kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Đây là những khoản mục phát sinh bao gồm: Chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại đợc ghi nhận. Cuối kỳ tính ra số chênh lệch giữa doanh
thu bán hàng và các khoản giảm trừ để xác định doanh thu thuần.
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Phần phụ lục
Trang 4)
a. Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.

12
- Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ ngoài các chi phí đã kể trên nh chi phí tiếp khách, hội
nghị khách hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, chi phí quảng cáo tiếp thị,...
Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng. (Phần phụ lục Trang 5)
4.2- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh
nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm tiền lơng, các khoản phụ cấp nhân viên
quản lý doanh nghiệp. Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lơng của nhân
viên quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác
quản lý doanh nghiệp nh giấy, bút, mực,... vật liệu sửa chữa tài sản cố định, công cụ,
dụng cụ,...
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng
dùng cho công tác quản lý.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phản ánh chi phí khấu hao tài sản
cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp nh: Nhà cửa làm việc của các phòng ban,
kho tàng, vật kiến trúc, phơng tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên
văn phòng.
- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí nh: Thuế môn bài,
thuế nhà đất, thuế GTGT (của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế theo phơng pháp trực
tiếp),... và các khoản phí và lệ phí khác.
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, dự
phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
văn phòng doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng
sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thơng mại,...

và xác định kết quả tiêu thụ tại c.ty cao su sao vàng hà nội
I. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty cao su sao vàng hà nội.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cao su Sao vàng đợc khởi công xây dựng ngày 22/12/1958 cùng với
Nhà máy xà phòng Hà Nội, Nhà máy thuốc lá Thăng Long trong tổng thể khu công
nghiệp Thợng Đình và chính thức đợc khánh thành vào ngày 25/5/1960. Công ty Cao
su Sao Vàng là loại hình doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng Công ty hoá chất Việt
Nam, do bộ công nghiệp quản lý. Đây là xí nghiệp Quốc doanh lớn nhất, lâu đời nhất
sản xuất săm lốp, là một trong các Doanh nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp
chế tạo các sản phẩm cao su của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm đợc chế biến
từ cao su nh: Săm, lốp xe đạp, xe máy, ô tô, máy kéo, băng tải, ống cao su chịu áp
lực, Cua roa, các chi tiết kỹ thuật bằng cao su, pin các loại. Ngoài ra công ty còn sản
xuất một số mặt hàng theo đơn đặt hàng của đơn vị bạn nh săm lốp máy bay SU,
MIC,
Một số chỉ tiêu về HĐ SXKD của Công ty Cao su Sao Vàng. Đơn vị tính: 1000đ
ST
T
Chỉ tiêu 2002 2003
Chênh lệch
Số tiền %
1 Tổng DT tiêu thụ 374.113.528 431.582.462 57.568.934 15.39
2 DT thuần từ hoạt động SXKD 367.070.835 430.689.639 63.618.804 17.33
3 Giá vốn hàng bán 317.174.382 376.506.390 59.332.008 18.71
4 Chi phí bán hàng 23.845.969 25.271.522 1.425.553 8.98
5 Chi phí QLDN 15.601.241 16.333.091 721.850 4.69
6 Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 10.449.243 12.578.636 2.129.393 20.38
7 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính (11.764.359) (14.493.232) (2.728.873) (23.37)
8 Lợi nhuận khác 1.953.597 1.996.234 42.637 2.18
9 Lợi nhuận trớc thuế 638.481 81.638 (556.843) (87.2)

20,38%. Lợi nhuận khác tăng 42.637 ngàn đồng với tỷ lệ tăng 2,18% tạo điều kiện
để công ty có thêm nguồn vốn bổ sung cho hoạt động SXKD. Tuy nhiên, lợi nhuận từ
hoạt động tài chính giảm 2.728.873 ngàn đồng với tỷ lệ giảm là 23,37% do thu nhập
từ hoạt động tài chính không đáng kể so với chi phí từ hoạt động tài chính, chi phí
chủ yếu ở đây là lãi vay phải trả. Do đó tổng lợi nhuận sau thuế của công ty giảm
378.654 ngàn đồng với tỷ lệ giảm 87,2%. Việc sụt giảm lợi nhuận của công ty do
nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu là trong năm Công ty đã đầu t
một lợng vốn lớn vào việc mua sắm thiết bị công nghệ làm cho tốc độ tăng của lợi
nhuận không bằng tốc độ tăng của vốn đầu t vào sản xuất.
Về tình hình lao động: Lao động bình quân giảm đi 81 ngời so với năm 2002
với tỷ lệ giảm 2,27%. Đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên cũng đợc nâng
lên, thu nhập bình quân đầu ngời tăng 195 ngàn đồng so với năm 2002.
Công ty cũng đã đóng góp một khoản tiền lớn cho ngân sách nhà nớc
16
Nh vậy, tình hình SXKD của công ty trong những năm gần đây phát triển tơng
đối ổn định và lành mạnh, DT tiêu thụ của công ty không ngừng tăng lên; công ty
luôn hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc; đời sống vật chất và tinh thần của
ngời lao động không ngừng đợc cải thiện. Tuy nhiên để ngày càng nâng cao hiệu quả
SXKD, công ty cũng cần phải xem xét kỹ các khoản giá vốn hàng bán, chi phí bán
hàng, chi phí QLDN để là sao tiết kiệm đến mức thấp nhất các chi phí này để hạ giá
thành sản phẩm, thu hút đợc nhiều khách hàng đến với Công ty hơn.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty Cao su Sao vàng.
a. Về mặt tổ chức lao động:
Công ty Cao su Sao Vàng luôn coi con ngời là động lực, là mục tiêu của sự phát
triển. Hiện nay, công ty đã có một đội ngũ lao động mạnh cả về số lợng cũng nh về
mặt chất lợng. Năm 2004, công ty có 2920 lao động, trong đó cán bộ quản lý là 295
ngời, chiếm 10,1 %. Công nhân trực tiếp sản xuất là 2625 ngời, chiếm 89,9%.
b. Về mặt tổ chức sản xuất.
Công ty Cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, vì vậy
cơ cấu sản xuất của công ty đợc phân theo xí nghiệp, mỗi xí nghiệp chuyên sản xuất

Công ty có 14 phòng ban với các chứng năng khác nhau nhằm hỗ trợ cho quyết
định của ban lãnh đạo. bao gồm:
* Phòng kỹ thuật cơ năng * Phòng Quản trị bảo vệ
* Phòng kỹ thuật cao su * Phòng kế hoạch kinh doanh
* Phòng kiểm tra chất lợng(KCS) * Phòng kho vận
* Phòng kiến thiết cơ bản * Phòng tiếp thị bán hàng
* Phòng thí nghiệm trung tâm * Phòng tài chính kế toán
* Phòng tổ chức hành chính * Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu
* Phòng điều độ * Phòng Quân sự
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý sxkd công ty cao su sao vàng
(phần phụ lục- trang 8)
4. Cơ cấu bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty.
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm phân cấp quản lý, chỉ
đạo sản xuất đồng thời sử dụng tốt năng lực của đội ngũ kế toán, bộ máy kế toán của
công ty đợc tổ chức theo mô hình nửa tập trung, nửa phân tán.
18
- Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Kỳ hạch toán đợc áp dụng theo từng tháng.
- Công ty áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty bao gồm 16 nhân viên phụ trách các phần
hành kế toán khác nhau:
*. Một kế toán trởng kiêm trởng phòng kế toán: Là ngời chịu trách nhiệm cao
nhất về công tác kế toán trớc ban giám đốc công ty, chỉ đạo chung toàn bộ công việc
kế toán của phòng kế toán.
*. Hai phó phòng kế toán: Trong đó gồm một kiêm kế toán giá thành và phân
bổ tiền lơng, một kiêm kế toán tổng hợp. Phó phòng có chức năng thay mặt KTT ký
duyệt các giấy tờ có liên quan khi KTT vắng mặt.
*. Hai kế toán vật t: Một kế toán có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập kho vật t
và một kế toán có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất kho vật t
*. Hai kế toán TSCĐ: Trong đó một theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, trích

Sổ NKCT: căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết có liên quan cuối tháng kế toán
chuyển số liệu tổng hợp của bảng kê, sổ chi tiết vào sổ Nhật ký - chứng từ phù hợp.
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký-chứng từ, kiểm tra đối chiếu
số liệu trên các sổ Nhật ký - Chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi
tiết có liên quan. Số liệu dòng cộng các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái tài
khoản
Hệ thống sổ chi tiết bao gồm: các sổ chi tiết nh sổ chi tiết thanh toán, tiêu thụ,
các loại chi phí.
Trình tự của hình thức Nhật ký Chứng Từ (phần phụ lục- trang 9)
II. Tổ chức công tác tiêu thụ tại công ty cao su sao vàng hà nội.
1. Quá trình nhập - xuất kho thành phẩm tại công ty.
Công ty có nhiều loại sản phẩm chủ yếu và thứ yếu. Để thuận tiện cho việc
quản lý và hạch toán, thành phẩm của Công ty đợc chia thành nhiều loại, trong từng
loại lại đợc phân chia thành nhiều nhóm, trong từng nhóm có rất nhiều thứ.
Ví dụ: Loại thành phẩm lốp xe máy có các nhóm:
20
Lốp xe máy 2.50.-17 4PR HR1 (Lắp cho xe Dream, Ware, Best...)
Lốp xe máy 2.25-16 4PR BA ( Lắp cho xe Babetta)
Lốp xe máy 2.75-17 6PR SR ( Lắp cho xe Suzuki, GL, Future...)
Các sản phẩm của Công ty đều đợc sản xuất và bán ra đơn chiếc hoặc tính theo
bộ (gồm săm, lốp, yếm )
*. Quá trình nhập kho thành phẩm.
Thành phẩm của Công ty sau khi hoàn thành ở bớc công nghệ cuối cùng (khâu
lu hoá) đợc Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS) xác nhận là đạt yêu cầu sẽ đợc
đem bao gói - nhập kho thành phẩm.
Hàng ngày, các xí nghiệp trực tiếp sản xuất có thành phẩm nhập kho sẽ đề nghị
thủ kho Công ty làm thủ tục nhập kho. Khi nhập thành phẩm vào kho của Công ty,
thủ kho của xí nghiệp viết phiếu nhập kho, ngời nhập mang thành phẩm và phiếu
nhập lên kho Công ty, thủ kho Công ty có trách nhiệm đối chiếu giữa số lợng hàng
trên phiếu nhập và số lợng hàng thực nhập, sau đó thủ kho và ngời nhập ký xác nhận

-Nếu khách hàng cha trả tiền thì kế toán tiêu thụ căn cứ vào hợp đồng mua
hàng giữa khách hàng và Công ty, nếu khách hàng không nợ quá số nợ quy định kế
toán sẽ viết hoá đơn GTGT thành ba liên, trên đó ghi rõ số lợng, đơn giá, thành tiền,
thuế GTGT. Tổng cộng tiền thanh toán và có đủ chữ ký của thủ trởng đơn vị hoặc kế
toán trởng, ngời viết hoá đơn, khách hàng.. Khách hàng cầm hoá đơn GTGT xuống
thủ kho để thủ kho xác nhận vào hoá đơn và giao hàng.
+ Thủ kho nhận một hoá đơn GTGT để tổng hợp và phân loại, đóng thành tập,
cuối tháng chuyển lên Phòng kế toán để đối chiếu và ghi sổ.
+ Khách hàng nhận một hoá đơn GTGT và Phiếu thu (nếu có)
+ Phòng kế toán giữ một liên của phiếu xuất kho và một liên của hoá đơn
GTGT làm chứng từ gốc để ghi vào các bảng kê và sổ kế toán tiêu thụ.
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Đợc sử dụng trong trờng hợp Công
ty xuất nội bộ thành phẩm nh xuất giới thiệu sản phẩm căn cứ vào giấy phê duyệt
của Giám đốc, xuất thành phẩm gửi bán đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm theo
đề nghị của khách hàng .
22
Phiếu này đợc lập thành 03 liên : Một liên lu tại phòng tiếp thị bán hàng, một
liên chuyển giao cho khách hàng , một liên thủ kho giữ . Sau khi ghi vào thẻ kho,
thủ kho sẽ chuyển lên phòng kế toán để làm căn cứ ghi vào Bảng kê xuất nội bộ phần
Xuất gửi bán và Xuất giới thiệu sản phẩm .
Bảng 4: Phiếu xuất kho (phần phụ lục- trang 11)
Bảng 5: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (phần phụ lục- trang 12)
Bảng 6:Bảng kê xuất nội bộ (phần phụ lục- trang 12)
2. Kế toán chi tiết thành phẩm.
ở Công ty CSSV việc bố trí kế toán chi tiết thành phẩm đợc tiến hành theo ph-
ơng pháp ghi thẻ song song. Tuy nhiên, công việc này không đợc làm ở Phòng kế
toán mà do Phòng tiếp thị bán hàng đảm nhận.
*ở kho: Thủ kho mở thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập - xuất -
tồn kho thành phẩm theo chỉ tiêu số lợng. Thẻ kho đợc mở hàng tháng và mở chi tiết
cho từng loại thành phẩm.

thể nh sau :
- Phần tồn đầu tháng : Căn cứ vào bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn thành
phẩm tháng trớc, kế toán tính ra số tồn cuối tháng trớc và chuyển ghi vào bảng kê
phần tồn đầu tháng của bảng kê này cho cả 2 chỉ tiêu số lợng và giá thành thực tế
theo công thức :
Tồn cuối
tháng
=
Tồn đầu
tháng
+
Nhập trong
tháng
-
Xuất trong
tháng
và đợc tính riêng biệt cho từng thứ thành phẩm.
- Phần nhập trong tháng : Cuối tháng, căn cứ vào báo cáo sản lợng trong tháng
do Phòng kế hoạch cung cấp, kế toán ghi vào cột số lợng cho từng thứ sản phẩm, căn
cứ vào bảng tính giá thành thực tế sản phẩm để ghi vào 2 cột : giá thành đơn vị và giá
thành thực tế của từng loại sản phẩm.
- Phần xuất trong tháng : Căn cứ chi tiết hoá đơn xuất thành phẩm, kế toán lấy
số tổng cộng cuối tháng để ghi vào cột số lợng, lấy giá thành đơn vị thực tế từ bảng
tính giá thành trong tháng ghi vào cột giá thành đơn vị, sau đó xác định giá thành
thực tế thành phẩm xuất kho theo công thức sau để ghi vào cột giá thành thực tế:
24
Giá thực tế của
thành phẩm xuất
kho
=

doanh phụ cũng cung cấp một số dịch vụ cho bên ngoài nh làm gia công các chi tiết
cao su, tận dụng phế thải tái chế ra các loại sản phẩm khác nhau...
Hiện nay công ty áp dụng một số hình thức tiêu thụ chủ yếu sau:
*. Phơng thức bán hàng trực tiếp (bán buôn là chủ yếu)
25

Trích đoạn Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty Cao su Sao vàng Hà Nộ Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Kế toán xác định kết quả tiêu thụ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status