BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
---------------------------
SORSELANONG SIVILAY
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN NONG TỈNH SAVANNAKHET,
NƢỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
---------------------------
SORSELANONG SIVILAY
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC TRÊNĐỊA
BÀN HUYỆN NONG TỈNH SAVANNAKHET,
NƢỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Luận văn này đƣợc thực hiện và hoàn thành nhờ sự giúp đỡ từ quý Thầy/Cô và
bạn bè. Với những tình cảm chân thành, Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến:
Ban Giám Hiệu Trƣờng HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Tp. Hồ Chí
Minh, các thầy/cô phòng Khoa học Công nghệ và Sau Đại học đã tạo điều kiện
trong suốt quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin đƣơc gửi lời cảm ơn chân thành nhất dến Viện phát triển nguôn lực,
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA đã tạo điều kiện cho tôi dƣợc nghiên cứu đề
tài này và đặc biệt là sự hƣớng dẫn rất nhiệt tình của cô giáo: TS. Lê Thị Trúc Anh
( Học viện cán bộ Thành Phố Hồ Chi Minh) đã định hƣớng, chỉ dẫn giúp tôi hoàn
thành đề tài theo đúng thời gian quy định của Nhà trƣờng.
Do những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học của ngƣời
Viết, vì thế luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận đƣợc sự
góp ý tận tình của quý Tầy, Cô. Tác giả luôn ghi nhận và biết ơn.
Chân thành cảm ơn
TP. Hồ Chí Minhtháng
năm 2017
SIVILAY SORSELANONG
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng số lƣợng đội ngũ cán bộ phòng giáo dục huyện Nong...........................46
Bảng 2.2: Số lƣợng cán bộ - giáo viên ở trƣờng mầm non.................................................. 46
Bảng 2.3: Số lƣợng cán bộ - giáo viên ở trƣờng tiểu học..................................................... 50
Bảng 2.4: Số lƣợng giáo viên các trƣờng trung học trên địa bàn huyện Nong............52
Bảng 2.5: Số lƣợng học sinh PT trên địa bàn huyện Nong năm học 2015 – 2016.....54
Bảng 3.1. Kết quả xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp quản lý................................... 77
:
Hoạt động dạy học
HS
:
Học sinh
NDCM
:
Nhân dân cách mạng
QLGD
:
Quản lý giáo dục
THPT
:
Trung học phổ thông
XHCN
Biểu đồ. 2.10: Những biểu hiện quản lý giáo viên còn thiếu hiệu quả hiện nay........42
Biểu đồ 2.4: Thực trạng đội ngũ giáo viên huyện Nong tỉnh Savannakhet.................47
Biểu đồ 2.5: Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non huyện Nong tỉnh Savannakhet
50
Biểu đồ 2.6: Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nong tỉnh Savannakhet. 51
Biểu đồ 2.7: Thực trạng đội ngũ giáo viên trƣờng trung học huyện Nong tỉnh
Savannakhet......................................................................................................................................... 53
Biểu đồ 2.8: Tỉ lệ học sinh phổ thông trên địa bàn huyện Nong năm học
2015 – 2016.......................................................................................................................................... 55
MỤC LỤC
1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn...........................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................... 4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn................................................................ 5
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu luận văn................................................. 5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.......................................................................... 6
7. Kết cấu luận văn................................................................................................................. 6
CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC............................8
1.1. Những vấn đề chung về giáo dục, quản lý và quản lý giáo dục...................................... 8
1.1.1. Khái niệm giáo dục và quản lý giáo dục.................................................................. 8
Khái niệm quản lý.......................................................................................................................8
Khái niệm quản lý giáo dục........................................................................................................8
1.1.2. Vai trò của giáo dục - đào tạo và ý nghĩa của quản lý Nhà nƣớc về giáo dục.......10
1.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về giáo dục....................................................................... 11
1.2.1. Nội dung quản lý nhà nƣớc về giáo dục cấp trung ƣơng.......................................11
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về giáo dục cấp huyện...............................................13
2.2.3. Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc về giáo dục các cấp ở huyện Nong
42
2.2.4. Thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo công tác quản lý nhà nƣớc về giáo dục.............51
2.2.5. Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về giáo dục..........53
2.3. Những tồn tại, yếu kém trong quản lý nhà nƣớc về giáo dục - đào tạo........................ 54
2.4. Nguyên nhân của những yếu kém, hạn chế trong QLNN về giáo dục..........................56
2.4.1. Những nguyên nhân khách quan............................................................................ 56
2.4.2. Những nguyên nhân chủ quan................................................................................57
Tiểu kết chƣơng 2.................................................................................................................... 60
CHƢƠNG 3:CÁC BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NONG TỈNH
SAVANNAKHET.....................................................................................................................61
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp..........................................................................................61
3.1.1. Cơ sở pháp lý..........................................................................................................61
3.1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................63
3.2. Những biện pháp và một số kiến nghị...........................................................................63
3.2.1. Các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về giáo dục......................63
3.3.2. Ý kiến chuyên gia về các biện pháp quản lý.......................................................... 72
3.3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về giáo dục trên địa
bàn huyện Nong tỉnh Savannakhet................................................................................... 73
Tiểu kết chƣơng 3.................................................................................................................... 76
KẾT LUẬN.............................................................................................................................. 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................79
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, cả thế giới đang bƣớc vào một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên của nền
kinh tế tri thức với xu tế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ trên tất cả mọi lĩnh vực của đời
Quảng Trị. Công tác giáo dục của huyện đã có sự chuyển biến nhƣng bên cạnh đó vẫn còn
tồn tại những hạn chế nhƣ trình độ mặt bằng chung của cán bộ thuộc các cơ quan quản lý
nhà nƣớc về công tác giáo dục chƣa cao, ngân sách đầu tƣ cho ngành giáo dục chƣa
nhiều, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, việc tiếp cận công nghệ thông tin phục vụ
công tác giáo dục chƣa đƣợc mở rộng. Do vậy, đổi mới nâng cao chất lƣợng quản lý nhà
nƣớc về giáo dục ở các cấp trong đó có cấp huyện là một yêu cầu cấp thiết vừa có ý nghĩa
cơ bản lâu dài, vừa là vấn đề thời sự cần đƣợc quan tâm đúng mức.
Ý thức đƣợc tầm quan trọng từ các đóng góp của quản lý nhà nƣớc về giáo dục
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc nói chung và mỗi địa phƣơng nói
riêng nên chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về giáo dục trên địa
bàn huyện Nong tỉnh Savannakhet nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” làm đề
tài nghiên cứu luận văn cao học.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Từ năm 1975 đến nay, sau khi đất nƣớc đƣợc giải phóng, trong quá trình xây
dựng và bảo vệ đất nƣớc thì hệ thống nhà nƣớc Lào có những bƣớc phát triển và điều
chỉnh thích hợp, từ một nền kinh tế vận hành theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
sang một nền kinh tế kế hoạch hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trƣờng
dƣới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và sự quản lý của Nhà nƣớc
theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đã có một số công trình nghiên cứu liên
quan đến đề tài:
Hỏm Đuông Pha Chăn (2005), Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức
lãnh đạo cấp huyện của tỉnh Salavan Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Luận văn Thạc sĩ
Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội. Trong luận văn, tác giả
đã đề cao vai trò của cán bộ công chức lãnh đạo cấp huyện, những yếu tố ảnh hƣởng đến
năng lực của công chức lãnh đạo cấp huyện, thực trạng về năng lực cán bộ lãnh đạo cấp
huyện trong đó có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và khả năng tổ chức
thực hiện sự nghiệp đổi mới của Đảng và Nhà nƣớc. Từ đó, tác giả đề xuất phƣơng
những giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ quản lý giáo dục từ góc độ khoa học
Quản lý, giới hạn trong phạm vi các trƣờng THCS tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Các công trình: “Kết hợp việc giáo dục của nhà trƣờng gia đình và của xã hội”
chƣơng 20, Giáo trình giáo học tập II, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội 1988 của tác
giả Hà Thế Ngƣ, Đặng Vũ Hoạt; “Nâng cao tính thống nhất giữa giáo dục nhà trƣờng,
gia đình và xã hội trong điều kiện mới” của tập thể tác giả ở Trung tâm Giáo Dục học,
3
thuộc Viện Khoa Học Giáo Dục, 1993; “Những quan điểm phƣơng pháp luận của việc
liên kết giáo dục giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội trong quá trình giáo dục đạo đức
cho học sinh hiện nay” của tác giả Nguyễn Thế Kỳ, Viện Khoa Học Giáo dục, 1996;
“Phối hợp việc giáo dục gia đình với nhà trƣờng và các thể chế xã hội khác”, tác giả
Phạm Khắc Chƣơng (chủ biên), Nhà Xuất Bản Giáo dục, 1988, đã đƣa ra một số cơ sở
lý luận cơ bản và bƣớc đầu đề xuất các mô hình tổ chức thực hiện sự phối hợp giữa
các lực lƣợng giáo dục nhà trƣờng, gia định và xã hội nhằm nâng cao chất lƣợng giáo
dục học sinh. Các tác giả đã dùng các khái niệm khác nhau “ thống nhất”, “ hợp tác”,
“kết hợp”, “phối hợp”, “liên kết”; trình bày các khái niệm giáo dục theo nghĩa rộng,
nghĩa hẹp, mối tƣơng quan giữa nhà trƣờng và gia đình trong công tác giáo dục học
sinh. Các tác giả cũng đã chỉ ra lý luận về tính cần thiết phải kết hợp việc giáo dục của
nhà trƣờng với gia đình và xã hội, chỉ ra vai trò quan trọng của gia đình trong việc
giáo dục học sinh và yêu cầu phải nâng cao tính thống nhất trong sự phối hợp giữa nhà
trƣờng, gia đình và xã hội. Những nghiên cứu này giúp tác giả có thêm kiến thức và
kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học, song cũng không trực tiếp liên quan đến
nhiều vấn đề tác giả quan tâm trong luận văn.
Những công trình nghiên cứu của các tác giả: Đặng Quốc Bảo (2000), Tổng
quan về Tổ chức và Quản lý cho lớp nữ cán bộ lãnh đạo quản lý (Tài liệu bài giảng),
Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm; Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ
bản về lý luận Quản lý Giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục; Nguyễn Đình Qua (2013),
Phương pháp nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm Thành phố Hồ
Phòng Giáo dục huyện Nong tỉnh Savannakhet giai đoạn 2010 – 2016.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu luận văn
5.1. Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phƣơng pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin bởi đây là
những quan điểm chung, đóng vai trò chủ đạo và là kim chỉ nam hƣớng dẫn ngƣời
nghiên cứu trên con đƣờng tìm tòi, nghiên cứu.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
5.2.1. Phương pháp hệ thống – cấu trúc
Phân tích các thành tố và hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý công tác
giáo dục trong các tài liệu, văn bản, công trình nghiên cứu… làm cơ sở lý luận cho vấn
đề nghiên cứu.
5.2.2. Phương pháp phân tích tổng hợp
Từ những số liệu thu thập đƣợc trong quá trình nghiên cứu, phân tích tìm ra
nguyên nhân của thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với quá trình phát
triển và thực tiễn của địa phƣơng.
5.2.3. Phương pháp thống kê
5
Các tài liệu thống kê có tính pháp lý đƣợc khai thác một cách triệt để phục vụ
cho công tác nghiên cứu. Số liệu đƣợc tổng hợp, thu thập và xử lí trên cơ sở dữ liệu và
các báo cáo của Phòng Giáo dục huyện Nong, Sở Giáo dục tỉnh Savannakhet và Bộ
Giáo dục Đào tạo và Thể thao Lào.
5.2.4. Phương pháp xã hội học
Trong nghiên cứu, tác giả ứng dụng cả hai thao tác điều tra xã hội học định tính
(phỏng vấn sâu) và định lƣợng (bằng bảng hỏi). Kết quả điều tra đƣợc xử lý bởi phần
mềm SPSS. Ngoài những số liệu thống kê thu thập đƣợc (phần Phụ lục), tác giả có
phỏng vấn ngƣời dân, cán bộ lãnh đạo địa phƣơng nhằm bổ sung thêm số liệu và cũng
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC
1.1. Những vấn đề chung về giáo dục, quản lý và quản lý giáo dục
1.1.1. Khái niệm giáo dục và quản lý giáo dục
Có thể xem giáo dục là một quá trình đƣợc tổ chức một cách có mục đích, có
kế hoạch nhằm truyền lại và lĩnh hội những tri thức đƣợc tích lũy của loài ngƣời. Đào
tạo là một quá trình đặc thù của giáo dục, nó hƣớng về giáo dục chuyên nghiệp. Đó là
sự phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… đòi hỏi ở một cá nhân để thực
hiện nhiệm vụ chuyên môn nhất định.
Khái niệm chung về giáo dục và đào tạo: là lĩnh vực truyền bá, cung cấp kiến
thức khoa học, kỹ thuật nhằm phát triển trí tuệ, nâng cao hiểu biết, hình thành nhân
cách đối sống và kỹ năng lao động, thông qua đó con ngƣời có thể vận dụng trí tuệ, kỹ
năng, hiểu biết vào thực tiễn.
Khái niệm quản lý
Trƣớc khi tìm hiểu khái niệm “quản lý giáo dục”, cần làm rõ khái niệm “quản
lý”. Trong các tài liệu về khoa học quản lý, các nhà khoa học đã diễn đạt nhiều cách
khác nhau về khái niệm quản lý, ví dụ:
- Quản lý là những tác động có định hƣớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối
tƣợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức nhằm đạt mục đích nhất định.
- Quản lý là phối hợp nỗ lực của nhiều ngƣời nhằm đạt mục tiêu
chung. Các khái niệm trên tuy diễn đạt khác nhau, song đều khẳng định:
-
Hoạt động quản lý đƣợc tiến hành trong một tổ chức, một nhóm xã hội.
phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục phục vụ
cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH.
Các khái niệm trên tƣơng ứng với sự phát triển hệ thống giáo dục trên quy mô
cả nƣớc, của một tỉnh, một huyện, một ngành học, cấp học cụ thể nào đó.
Các khái niệm đó không mâu thuẫn nhau, ngƣợc lại bổ sung cho nhau để thể
hiện đầy đủ tính định hƣớng, tính đồng bộ, tính toàn diện và tính cụ thể của những tác
động quản lý vào các đối tƣợng quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý.
- Đối với quản lý cấp vi mô
QLGD là hệ thống những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến tập thể giáo
viên, công nhân viên, tập thể học sinh, với sự hỗ trợ của các lực lƣợng xã hội trong và
ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục ở nhà
trƣờng (NT).
QLGD là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (đƣợc
tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ của các lực lƣợng xã hội)
nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của
nhà trƣờng.
Dù ở cấp độ quản lý nào (vĩ mô hay vi mô) chúng ta thấy 4 yếu tố của quản lý
giáo dục: chủ thể quản lý, đối tƣợng quản lý, mục tiêu quản lý và khách thể quản lý.
9
QLGD là một quá trình. Quá trình QLGD là hoạt động của các chủ thể và đối
tƣợng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đạt mục tiêu đề ra
của quản lý bằng cách thực hiện những chức năng nhất định và vận dụng các phƣơng
pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp.
Quá trình QLGD gồm các khâu: thu nhận và phân tích thông tin phản hồi về
trạng thái mới của đối tƣợng quản lý.
Quá trình QLGD thực hiện bốn chức năng là kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra.
1.1.2. Vai trò của giáo dục - đào tạo và ý nghĩa của quản lý Nhà nƣớc về giáo dục
của đời sống xã hội nên Nhà nƣớc luôn quan tâm và thống nhất quản lý về giáo dục –
đào tạo thông qua luật pháp và các chủ trƣơng chính sách quốc gia nhằm nâng cao
hiệu quả đầu tƣ cho giáo dục. QLNN về giáo dục giúp cho việc thực hiện các mục tiêu
giáo dục, nâng cao chất lƣợng giáo dục đƣợc triển khai, thực hiện có hiệu quả.
Quản lý Nhà nƣớc về giáo dục – đào tạo có thể đƣợc coi là khâu then chốt của
then chốt nhằm đảm bảo thực hiện thắng lợi của mọi hoạt động giáo dục – đào tạo, tiến
tới mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài cho đất nƣớc và
hoàn thiện nhân cách con ngƣời. [29]
Quản lý nhà nƣớc về giáo dục chính là việc Nhà nƣớc thực hiện quyền lực
công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã
hội để thực hiện mục tiêu giáo dục của Nhà nƣớc.
Quản lý nhà nƣớc về giáo dục là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng
quyền lực Nhà nƣớc đối với các hoạt động giáo dục, do các cơ quan quản lý giáo dục
của Nhà nƣớc từ Trung ƣơng đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ
do Nhà nƣớc ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, duy trì trật tự
kỷ cƣơng, thỏa mãn nhu cầu giáo dục của nhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục của
Nhà nƣớc.
1.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về giáo dục
1.2.1. Nội dung quản lý nhà nƣớc về giáo dục cấp trung ƣơng
Quản lý nhà nƣớc về giáo dục là sự quản lý của các cơ quan quyền lực Nhà nƣớc,
của bộ máy quản lý giáo dục từ Trung ƣơng đến cơ sở đối với hệ thống giáo dục quốc dân
và các hoạt động giáo dục của xã hội nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng
nhân tài cho đất nƣớc và phát triển, hoàn thiện nhân cách cho công dân.
Theo điều 62, Luật Giáo dục năm 2008 của Lào quy định: Chính phủ thống
nhất quản lý nhà nƣớc về giáo dục toàn quốc trên cơ sở giao cho Bộ Giáo dục Đào tạo
và Thể thao chịu trách nhiệm quản lý giáo dục một cách trực tiếp.
3. Quy định mục tiêu, chƣơng trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo;
tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát
hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;
12
4. Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lƣợng giáo dục và kiểm định chất lƣợng
giáo dục;
5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục;
6. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;
7. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dƣỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục;
8. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;
9. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong
lĩnh vực giáo dục;
10. Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;
11. Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho ngƣời có nhiều công lao đối với
sự nghiệp giáo dục;
12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu
nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục.
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về giáo dục cấp huyện
Điều 65 của Luật giáo dục CHDCND Lào 2008 [11, tr.39] quy định về quyền và
nhiệm vụ của Phòng Giáo dục huyện thị. Trong việc quản lý nhà nƣớc về giáo dục,
Phòng Giáo dục huyện thị có quyền và nghĩa vụ sau:
- Tổ chức thực hiện chiến lƣợc, kế hoạch chính sách, quy định pháp luật của nhà
nƣớc và các văn bản pháp luật khác cũng nhƣ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
trong lĩnh vực quyền hạn, trách nhiệm của mình;
- Tuyên truyền, theo dõi và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của Luật
mà đạt đến mục tiêu giáo dục đặt ra trong từng giai đoạn phát triển của đất nƣớc. Tiêu
điểm của giáo dục trong phạm vi nhà trƣờng là hoạt động dạy học và giáo dục.
Quản lý nhà trƣờng bao gồm:
-
Quản lý chƣơng trình dạy học và giáo dục của nhà trƣờng.
-
Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh.
-
Quản lý giáo viên và phát triển nghề nghiệp của ngƣời dạy học.
-
Quản lý thiết bị, cơ sở vật chất và những điều kiện khác đảm bảo cho hoạt động
của nhà trƣờng đạt đƣợc mục tiêu đã đặt ra.
1.2.3.2. Quản lý quá trình dạy học
Hoạt động trung tâm của nhà trƣờng là hoạt động sƣ phạm của thầy và hoạt động
học tập rèn luyện của trò. Những hoạt động này chủ yếu diễn ra trong quá trình dạy học.
Vì lẽ đó, quản lý quá trình dạy học là một trong những nội dung quản lý cơ bản của quản
lý nhà trƣờng. Đây là một công việc rất khó khăn, phức tạp, đòi hỏi ngƣời hiệu trƣởng
phải am hiểu nghề quản lý, am hiểu nhà trƣờng do mình quản lý, từ
14
đó mới có thể đƣa ra những hƣớng đi đúng đắn giúp đội ngũ giáo viên và học sinh
1.3. Các phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc về giáo dục
1.3.1. Phƣơng pháp tổ chức - hành chính
Phƣơng pháp tổ chức - hành chính là sự tác động trực tiếp của chủ thể quản lý
tới đối tƣợng quản lý bằng các mệnh lệnh, chỉ thị hoặc quyết định quản lý.
Trong quản lý giáo dục, phƣơng pháp tổ chức - hành chính thể hiện thông qua
văn bản và lời nói có tính chất mệnh lệnh.
Quản lý theo phƣơng pháp tổ chức - hành chính có nghĩa là các cấp quản lý
thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm của mình và đảm bảo sự cân đối giữa hai mặt
đó.
Đặc trưng của phương pháp tổ chức - hành chính
Là sự tác động hành chính mang tính chất đơn phƣơng. Các văn bản, mệnh lệnh
do cơ quan quản lý cấp trên hoặc ngƣời lãnh đạo của tổ chức (Hiệu trƣởng, Trƣởng
phòng) ban hành mang tính chất bắt buộc. Tính chất bắt buộc này bao gồm:
-
Là sự bắt buộc đối với ngƣời chấp hành thông qua sự tác động trực tiếp của
ngƣời quản lý;
-
Là sự bắt buộc trong tổ chức bộ máy nhƣ việc phân công, phân nhiệm, phân
cấp, phân quyền giữa các tổ chức và các thành viên của nó;
-
Là sự bắt buộc trong quản lý thông qua việc xây dựng và giữ gìn kỷ luật, nề nếp
lao động trong tổ chức.