Quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện hiệp đức, tỉnh quảng nam - Pdf 48

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ VÂN LOAN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ VÂN LOAN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Quang Bình

Đà Nẵng - Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Quản lý nhà nƣớc về giáo dục trên địa

1.2.4. Tổ chức quản lý việc kiểm định chất lƣợng giáo dục ................... 26
1.2.5. Tổ chức thanh tra chuyên ngành giáo dục và kiểm tra nội bộ
trƣờng học ....................................................................................................... 33
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ............................................................. 40


1.3.1. Các nhân tố vĩ mô ......................................................................... 40
1.3.2. Các nhân tố vi mô ......................................................................... 43
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN
2014-2017........................................................................................................ 45
2.1. TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG . 45
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội .............................................................. 45
2.1.2 Tình hình văn hóa- xã hội .............................................................. 46
2.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng ................................................................. 48
2.2. THỰC TRẠNG QLNN VỀ GIÁO DỤC Ở HUYỆN .............................. 51
2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý giáo dục................................ 51
2.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật giáo dục
............................................................................................................... 53
2.2.3. Thực trạng Giám sát thực hiện chƣơng trình, nội dung giáo dục;
tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học; quy chế thi cử và cấp văn
bằng chứng chỉ ................................................................................................ 57
2.2.4. Thực trạng tổ chức kiểm định chất lƣợng giáo dục ...................... 66
2.2.5. Thực trạng tổ chức thanh, kiểm tra chuyên ngành và kiểm tra nội
bộ trƣờng học .................................................................................................. 69
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC
TRONG THỜI GIAN ĐẾN .......................................................................... 74
3.1. CÁC CĂN CỨ ĐỂ ĐƢA RA GIẢI PHÁP .............................................. 74
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ..................................................................................... 74
3.2.1. Hoàn thiện công tác Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục................ 74


KT-XH

: Kinh tế - Xã hội

THCS

: Trung học cơ sở

CBQL

: Cán bộ quản lý

CSVC

: Cơ sở vật chất

PCGD-CMC

: Phổ cập giáo dục - Chống mù chữ

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

NĐ-CP

: Nghị định - Chính phủ

UBND


KH-KT

: Khoa học – Kỹ thuật

SKSS/KHHGĐ

: Sức khỏe sinh sản / Kế hoạch hóa gia đình


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

Bảng

Trang

1.1.

Nội dung, tiêu chuẩn thực hiện kiểm tra,thi cử cấp học

24

2.1.

Bảng Phân tích tình hình kinh tế giai đoạn 2014-2017

47


2.7.

Kết quả thống kê của Bộ phận chuyên môn cấp phổ thông

67

2.8.

2.9.

2.10.

2.11.

Thống kê tổng hợp của Phòng GD&ĐT khiển khai công tác
tự đánh giá
Số trƣờng đƣợc công nhân đạt tiêu chuẩn đánh giá ngoài đạt
tiêu chuẩn chất lƣợng giáo dục
Kết quả khảo sát, kiểm tra trƣờng học từ năm học 2014 đến
2017
Kết quả khảo sát, kiểm tra hoạt động sƣ phạm trƣờng học từ
năm học 2014 đến 2017

69

71

72


1.4.

Sơ đồ tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng

15

1.5.

2.1.

2.2.

2.3.

2.4.

Sơ đồ tổ chức giáo dục theo cơ cấu chƣơng trình – mục
tiêu
Biểu đồ số liệu các báo cáo của các đơn vị gửi về
phòng GD &ĐT
Biểu đồ thực trạng các báo cáo do các đơn vị trƣờng
học gửi
Kết quả thực hiện dự án mô hình trƣờng học mới
(VNEN)
Kết quả thực hiện Chƣơng trình Seqap

(Năm học

2016-2017: không thực hiện)


Trong thời gian qua, riêng huyện Hiệp Đức - tỉnh Quảng Nam, giáo dục
và đào tạo có những bƣớc phát triển mới, đạt những thành quả quan trọng
trong việc xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, trình độ dân trí ngày
càng đƣợc nâng lên. Theo số liệu thống kê của Phòng Giáo dục và đào tạo
huyện, năm 2005 toàn huyện chỉ có 3 trƣờng đạt chuẩn thì đến nay có 11
trƣờng đạt chuẩn quốc gia (một trƣờng đạt chuẩn quốc gia mức độ 2). Đặc
biệt, chỉ riêng 2 năm 2013 - 2015 đã có 5 trƣờng trên địa bàn huyện đạt
chuẩn. Sự ra đời của đề án xây dựng trƣờng đạt chuẩn quốc gia giai đoạn
2013- 2020 của huyện với lộ trình và nguồn lực đầu tƣ cụ thể đã tạo điều kiện
rất lớn để việc xây dựng trƣờng đạt chuẩn quốc gia đƣợc thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, quá trình quản lý nhà nƣớc về giáo dục trên địa bàn huyện
vẫn còn gặp những vấn đề bất cập. Chất lƣợng giáo dục vẫn còn chênh lệch
giữa các vùng miền, giữa các bậc học, ngành học; giữa các trƣờng học trên
địa bàn. Chất lƣợng giáo dục mũi nhọn tuy có tiến bộ so với năm học trƣớc,
nhƣng vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh. Tình trạng học sinh bỏ
học vẫn còn diễn ra ở các lớp phổ thông, nhiều nhất là THCS; công tác phổ
cập giáo dục, và xây dựng trƣờng chuẩn quốc gia gặp nhiều khó khăn, nhất là
việc điều hành và giải quyết các vƣớng mắc của địa phƣơng còn chậm.


2
Trên cơ sở đó, tác giả chọn đề tài: “ Quản lý nhà nƣớc về giáo dục trên
địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” nhằm đánh giá thực trạng công
tác quản lý giáo dục hiện nay trên địa bàn huyện. Đề tài nghiên cứu này đƣa
ra những kiến nghị, mô hình quản lý mới, định hƣớng và tầm nhìn giải pháp
phát triển giáo dục huyện nhà tƣơng xứng với tiềm năng trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát lý luận về Quản lý nhà nƣớc về giáo dục
- Đánh giá thực trạng về quản lý nhà nƣớc trong giáo dục trên địa bàn
huyện Hiệp Đức.

cung cấp những tóm tắt đơn giản về báo cáo tổng kết và các thƣớc đo. Cùng
với phân tích đồ họa đơn giản, tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lƣợng
về số liệu;
+ Biểu diễn dữ liệu bằng sơ đồ trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu và so
sánh dữ liệu thu thập đƣợc;
+ Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;
+ Thống kê tóm tắt (dƣới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ
liệu;
+ So sánh và tổng hợp các yếu tố trong QLNN về giáo dục trên địa bàn
Huyện Hiệp Đức qua các năm học từ 2014 đến nay. Từ đó, đề tài nghiên cứu
kết luận và kiến nghị những giải pháp nhằm tăng cƣờng, nâng cao chất lƣợng
giáo dục trong QLNN về giáo dục và đào tạo Huyện nhà nói riêng, tỉnh
Quảng Nam nói chung.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Về lý luận:
+ Nhận diện và làm rõ các vấn đề trong QLNN về giáo dục, sự thay đổi
trong công tác QLNN ở các mặt GD & ĐT trên địa bàn huyện Hiệp Đức nói
riêng. Đồng thời, đề tài đƣa ra các khái niệm, vị trí, vai trò của QLNN về giáo


4
dục trong sự phát triển hệ thống giáo dục ở huyện, tỉnh và cả nƣớc;
+ Phân tích các nội dung QLNN về giáo dục, luận giải các nhân tố tác
động đến hiệu quả QLNN về giáo dục. Từ đó, giúp nhận thức sâu sắc hơn về
mặt lý luận và thực tiễn đối với hoạt động quản lý giáo dục hiện nay;
+ Nghiên cứu, đánh giá thực trạng QLNN về giáo dục về mặt tƣ duy
quản lý, giám sát thực hiện chƣơng trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn cơ sở
vật chất và thiết bị trƣờng học, quy chế thi cử, cấp văn bằng chứng chỉ, về mặt
tổ chức quản lý đảm bảo chất lƣợng giáo dục và kiểm định chất lƣợng giáo
dục, bộ máy quản lý và tổ chức thanh kiểm tra, xử lý vị phạm…

115/2010NĐ-CP “Quy định trách nhiệm quản lý nhà nƣớc về giáo dục” [8].
Nghị định này áp dụng với các Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là
Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi
chung là UBND cấp tỉnh), Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là
UBND cấp huyện), Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện, Ủy
ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã). Dựa
trên cơ sở đó, Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tham mƣu giúp
UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về giáo dục trên địa
bàn huyện.
Phan Hồng Dương (2005), [20] đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận có
liên quan và thực tiễn của việc phân cấp QLNN về giáo dục, nghiên cứu đề
xuất một số giải pháp nhằm phân định rõ ràng, cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền,
trách nhiệm của mỗi cấp trong hệ thống QLNN về giáo dục, phát huy tính
năng động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa
phƣơng trên cơ sở đảm bảo sự quản lý thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo
để nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về giáo dục.
Hoàng Thị Tú Oanh (2007), [14] đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về


6
giáo dục - đào tạo và lý luận quản lý nhà nƣớc về giáo dục - đào tạo. Nêu kinh
nghiệm của một số quốc gia có nền giáo dục - đào tạo tốt để có thể vận dụng
vào thực tiễn giáo dục - đào tạo ở nƣớc ta. Nghiên cứu các nội dung của quản
lý nhà nƣớc về giáo dục - đào tạo và làm sáng rõ thực trạng của giáo dục - đào
tạo cũng nhƣ quản lý nhà nƣớc về giáo dục - đào tạo ở nƣớc ta hiện nay. Trên
cơ sở nghiên cứu những nguyên tắc xây dựng nền giáo dục nƣớc ta đã đƣợc
Đảng và Nhà nƣớc chỉ rõ trong giai đoạn từ 2001-2020, đƣa ra các giải pháp
để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc về giáo dục-đào tạo của nƣớc
ta thời gian tới.



8
của đất nƣớc. Các cơ quan chức năng chậm cụ thể hóa những quan điểm của
Đảng thành cơ chế, chính sách của Nhà nƣớc; thiếu nhạy bén trong công tác
tham mƣu, thiếu những quyết sách đồng bộ và hợp lý ở tầm vĩ mô (có khi
chính sách đƣợc ban hành rồi nhƣng chỉ đạo tổ chức thực hiện không đến nơi
đến chốn, kém hiệu quả); một số chính sách về giáo dục còn chủ quan, duy ý
chí, xa thực tế, thiếu sự đồng thuận của xã hội.
Dƣơng Xuân Thành (2015), [13] cho rằng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục bất cập về chất lƣợng, số lƣợng và cơ cấu. Đầu tƣ cho giáo
dục và đào tạo chƣa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và
đào tạo chƣa phù hợp. Cơ sở vật chất - kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
8. Bố cục của luận văn
Nội dung luận văn gồm 3 chƣơng:
- Phần mở đầu;
- Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về QLNN về giáo dục;
- Chƣơng 2. Thực trạng QLNN về giáo dục trên địa bàn huyện Hiệp
Đức, Quảng Nam
- Chƣơng 3. Giải pháp QLNN về giáo dục trong thời gian đến;
- Kết luận và kiến nghị.


9
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLNN GIÁO DỤC
1.1.1. Khái niệm QLNN về giáo dục và đào tạo

quản lý hành chính nhà nƣớc đối với hoạt động của quản lý giáo dục, vừa
theo nguyên tắc hành chính giáo dục đối với một cơ sở giáo dục. Hành chính giáo dục thực chất là triển khai chức năng, nhiệm vụ quyền hạn do Nhà nƣớc
qui định (phân cấp, phân công hoặc uỷ quyền), Các cơ quan, tổ chức thay mặt
Nhà nƣớc triển khai sự nghiệp GD&ĐT và điều hành, điều chỉnh các hoạt
động giáo dục và đào tạo. QLHC thực chất là việc xây dựng các văn bản pháp
quy và chấp hành các văn bản. Kết hợp với quản lý giáo dục là đƣa việc xây
dựng các văn bản cho các hoạt động chuyên môn của giáo dục và làm cho
một ngƣời hiểu, biết đƣợc các qui định của văn bản để thực hiện cho đúng.
+ Đặc điểm về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lí.
Đặc điểm thứ hai của QLNN về GD-ĐT cũng là đặc điểm nổi bật của
QLNN và QLHCNN nói chung ở mọi lĩnh vực, đó là tính quyền lực nhà nước
trong các hoạt đóng quản lí.
Chúng ta đều biết GD&ĐT là một hoạt động mang tính xã hội cao và
Đảng ta cũng đã nhấn mạnh tƣ tƣởng GD&ĐT là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nƣớc và của toàn dân.
Tóm lại: QLNN về giáo dục là thực hiện chức năng - nhiệm vụ thẩm
quyền do Nhà nƣớc qui định, phân cấp trong các hoạt động QLGD. Ở một cơ
sở giáo dục, QLNN về giáo dục thực chất là quản lí các hoạt động HC-GD, vì
vậy nó có hai mặt quản lí thâm nhập vào nhau, đó là QLHC sự nghiệp giáo
dục và QLCM trong quá trình sƣ phạm: Chính vì vậy, QLNN về giáo dục cần
lƣu ý các đặc điểm nêu trên.


11

1.2. NỘI DUNG QLNN VỀ GIÁO DỤC
1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục
a. Khái niệm về cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý là tập hợp các bộ phận (đơn vị hay cá nhân) có
mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, đƣợc chuyên môn hóa, có chức năng nhiệm

Nhƣợc điểm của cơ cấu này là ngƣời lãnh đạo hoặc đơn vị bị lãnh đạo
nhận chỉ thị, mệnh lệnh không phải ở một tuyến mà ở nhiều cơ quan chức
năng, có khi mâu thuẫn lẫn nhau, gây rắc rối phức tạp cho ngƣời thực hiện.
Mặt khác thƣờng xảy ra những cuộc tranh luận căng thẳng kéo dài giữa ngƣời
lãnh đạo chung với ngƣời lãnh đạo các cơ quan chức năng.

Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý giáo dục theo cơ cấu chức năng
+ Cơ cấu trực tuyến - tham mƣu;
Cơ cấu này dựa trên cơ sở lấy cơ cấu trực tuyến làm nền, thủ trƣởng và


13
những ngƣời lãnh đạo trực tuyến đƣợc sự giúp đỡ của một bộ phận thyam
mƣu tƣ vấn trong việc đề ra quyết định. Thủ trƣởng và ngƣời lãnh đạo trực
tuyến vẫn toàn quyền quyết định trong phạm vi tổ chức của mình. Các bộ
phận tham mƣu không đƣợc quyền ra lệnh trực tiếp cho ngƣời thừa hành mà
chỉ hoàn toàn với tƣ cách tƣ vấn (giúp việc) nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu
quả các quyết định của ngƣời lãnh đạo.
Cơ cấu này tạo điều kiện cho ngƣời lãnh đạo có bộ tham mƣu giúp ý
kiến cho sự lãnh đạo và quản lý vững chắc mà vẫn phát huy đƣợc tính ƣu việt
của cơ cấu trực tuyến. Vấn đề quan trọng là ngƣời lãnh đạo phải biết sử dụng
bộ tham mƣu của mình một cách hiệu quả và chọn đúng ngƣời có đủ tiêu
chuẩn nghiệp vụ, phẩm chất, năng lực vào bộ máy tham mƣu và điều hành bộ
máy hoạt động tốt. Cơ cấu này đƣợc áp dụng phổ biến ở các đơn vị quân đội,
công an.

Hình 1. 3. Sơ đồ tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – tham mưu
+ Cơ cấu trực tuyến - chức năng;
Khác với cơ cấu chức năng, ở kiểu cơ cấu này nhiệm vụ, vai trò của các
bộ phận chức năng chỉ là tham mƣu, tƣ vấn, đề xuất cho thủ trƣởng và hƣớng


Hình 1.5. Sơ đồ tổ chức giáo dục theo cơ cấu chương trình – mục tiêu
c. Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý
+ Nguyên tắc tính đẳng cấu hay nguyên tắc tính phù hợp của cơ cấu tổ
chức của cơ quan quản lý với tính phức tạp của chức năng, nhiệm vụ quản lý,
tính đa dạng của các mục tiêu quản lý, quy mô và độ phức tạp của đối tƣợng
quản lý với các điều kiện quản lý.
+ Nguyên tắc nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm phải đƣợc quy định rõ
ràng và tƣơng xứng với nhau. Nhiệm vụ và quyền hạn giao cho từng ngƣời,
từng bộ phận, từng cấp phải rõ ràng, hợp lý, không có sự chồng chéo, quyền
hạn phải đi đôi tƣơng xứng với trách nhiệm. Nếu chỉ giao nhiệm vụ mà không
giao quyền hạn là không đảm bảo điều kiện tối thiểu cho việc hoàn thành
nhiệm vụ. Ngƣợc lại, giao quyền hạn mà không xác định rõ trách nhiệm hay
không tƣơng xứng với trách nhiệm sẽ sinh ra lạm quyền.
d. Phương pháp xây dựng tổ chức quản lý:
+ Phương pháp xây dựng theo mẫu:
Dựa trên các mô hình cơ cấu tổ chức quản lý tƣơng tự có sẵn trong thực
tế, ở đó các nhiệm vụ quản lý đƣợc thực hiện một cách trôi chảy, có chất


16
lƣợng cao (kể cả trong nƣớc hoặc ngoài nƣớc), từ đó đƣa ra một mô hĩnh cơ
cấu tổ chức lý tƣởng trên cơ sở phân tích cơ cấu hiện tại, các điều kiện quản
lý cụ thể của cơ quan quản lý, rồi so sánh với mô hình lý tƣởng xác định tính
đồng nhất của chức năng, nhiệm vụ quản lý, của kết quả cuối cùng (sản
phẩm), tính tƣơng tự của các đặc điểm về con ngƣời, xã hội, lãnh thổ... từ đó
điều chỉnh, cải tiến cho sát gần với mô hình lý tƣởng và mô hình của đơn vị
mình sao cho phù hợp và khả thi.
+ Phương pháp thử nghiệm và loại suy:
Làm thực nghiệm theo mô hình dự kiến ở một số vùng điển hình (thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status