VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÕ ANH TRƯỜNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH,
TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÕ ANH TRƯỜNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH,
TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
:8340402
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN VĂN BIÊN
trên địa bàn huyện Thăng Bình........................................................................35
2.3. Thực tiễn thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Thăng Bình............................................................................................36
2.4. Kết quả đánh giá thực tiễn thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai ở
huyện Thăng Bình............................................................................................58
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH QUẢN LÝNHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN THĂNG BÌNH
TỈNH QUẢNG NAM.....................................................................................64
3.1. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách quản lý Nhà
nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình..............................................64
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về
đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình............................................................68
KẾT LUẬN.....................................................................................................77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Viết tắt
THCS
THPT
ANTT
UBMT TQVN
HĐND
UBND
TNMT
CN Đất đai
CN TT PTQĐ
KT-XH
Bảng 2.7. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác kỹ thuật và nghiệp vụ
địa chính huyện Thăng Bình ...........................................................................
Bảng 2.8. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...........................
giai đoạn 2012 -2017 .......................................................................................
Bảng 2.9. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác đăng ký đất đai, lập và
quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất .......................................................................................
Bảng 2.10. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về thực hiện chính sách quản lý
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ....................................................................
Bảng 2.11. Kết quả giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất .......
giai đoạn 2012 - 2017 ......................................................................................
Bảng 2.12. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác giao đất, cho thuê
đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Bảng 2.13. Nguồn thu ngân sách từ đất huyện Thăng Bình Giai đoạn 20122017 .................................................................................................................48
Bảng 2.14. Nguồn thu của Chi nhánh Trung tâm PTQĐ huyện Thăng Bình 52
giai đoạn 2012-2017 ........................................................................................
Bảng 2.15. Nguồn thu của Chi nhánh Văn phòng đất đai huyện Thăng Bình
giai đoạn 2012-2017 ........................................................................................
Bảng 2.16. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác quản lý tài chính về
đất đai, dịch vụ công .......................................................................................
Bảng 2.17. Tình hình thanh tra, kiểm tra về đất đai trên địa bàn huyện Thăng
Bình (Giai đoạn từ năm 2012-2017) ...............................................................
Bảng 2.18. Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai giai đoạn 2012 –
2017 .................................................................................................................57
Bảng 2.19. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác thanh tra, kiểm tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai .........................
Quảng Nam nói chung, huyện Thăng Bình nói riêng đã bộc lộ nhiều vấn đề bất cập
gây bức xúc cho nhân dân, gây khó khăn cho việc huy động nguồn lực rất lớn từ đất
đai vào quá trình phát triển của địa phương. Đa số các hạn chế trong lĩnh vực này
đều bắt nguồn từ việc thực thi chưa nghiêm túc các quy định của chính phủ, của địa
phương về đất đai; việc thiếu kiểm tra kiểm soát và xử lý sai phạm dẫn đến các sai
1
phạm không được phát hiện và xử lý kịp thời; một số văn bản, quy định còn chồng
chéo, rối rắm làm cho một số đối tượng có thể lợi dụng để trục lợi hoặc cố tình gây
khó dễ để trục lợi... Theo nghiên cứu của Tạp chí Khoa học Đại học Huế “ tổng số
đơn thư khiếu nại trên lĩnh vực đất đai trong giai đoạn 2004-2014 trên địa bàn
huyện Thăng Bình là 359 đơn, trong đó khiếu nại là 192 đơn (chiếm 53,5%), tranh
chấp đất đai là 83 đơn (chiếm 23,1%), tố cáo là 3 đơn (chiếm 0,8%), các loại khác
(đơn kiến nghị, đơn xin cứu xét, đơn xin giải quyết đất ở, đơn kêu cứu) là 81 đơn
(chiếm 22,6%).”
Chính vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu đánh giá thực trạng, phát hiện các vấn
đề tồn tại, hạn chế để tìm giải pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu
quả của việc thực hiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình
là điều cần thiết và cấp bách. Đây cũng chính là nội dung của đề tài: “Thực hiện
chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng
Nam hiện nay” mà tác giả đã lựa chọn để làm đề tài tốt nghiệp cao học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Để phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài thực hiện chính sách quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tác giả đã tham khảo qua các tài liệu
như sau:
Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007): “Quản lý nhà nước về đất đai”, Nhà xuất bản
nông nghiệp Hà Nội đã cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của
thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam; chỉ rõ phương pháp,
Nhìn chung, dưới những góc độ khác nhau, các công trình nghiên cứu nêu
trên đều đã ít nhiều đề cập và phân tích các vấn đề liên quan đến thực hiện chính
sách quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào đi sâu nghiên
cứu một cách toàn diện, cụ thể về thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai
từ thực tiễn huyện Thăng Bình-tỉnh Quảng Nam để từ đó đưa ra được các giải pháp
phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phù hợp với đặc thù của
huyện.
Từ việc đánh giá tình hình nghiên cứu, có thể khẳng định, việc lựa chọn đề
tài: “Thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng
Bình, tỉnh Quảng Nam hiện nay” để nghiên cứu là cần thiết và đề tài này không
trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã thực hiện trước đó. Xuất phát từ
3
quan điểm rằng, khoa học vừa mang tính kế thừa, vừa mang tính phát triển và mới
mẻ, một lần nữa khẳng định, các công trình, bài viết trên đây là những tài liệu rất bổ
ích để tác giả tham khảo trong quá trình nghiên cứu đề tài.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu làm rõ thực trạng để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện việc thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Thăng Bình.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thực hiện chính
sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình.
- Nhận diện được các vấn đề về thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất
công bố trên các giáo trình, tạp chí, báo, công trình đề tài nghiên cứu khoa học,
Internet…
Thông tin sơ cấp:
Tác giả đã sử dụng cách chọn mẫu không ngẫu nhiên và chọn mẫu có chủ
đích để thu thập thông tin sơ cấp với tổng số hộ dân trên địa bàn huyện là 49.639
hộ, vì điều kiện về thời gian và kinh phí nên tác giả đã chọn cỡ mẫu là 200. Trong
đó 16 cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai của cấp huyện, xã, thị
trấn (gồm Phòng TN&MT: 3 phiếu, VP Đăng ký đất đai: 2 phiếu, Chi nhánh trung
tâm Phát triển quỹ đất: 2 phiếu; Một cửa huyện: 1 phiếu; Thị trấn Hà Lam: 2 phiếu,
Xã Bình Định Bắc: 2 phiếu, xã Bình Tú: 2 phiếu, xã Bình Dương: 2 phiếu) và 184
hộ (184 phiếu) các hộ dân trên 4 xã, thị trấn ở 4 khu vực của huyện Thăng Bình
như: Thị trấn Hà Lam, xã Bình Định Bắc (đại diện cho các xã vùng tây của huyện),
xã Bình Tú (đại diện cho các xã vùng trung của huyện); xã Bình Dương (đại diện
cho các xã vùng Đông của huyện) với mỗi xã, thị trấn là 46 phiếu. với tổng số phiếu
điều tra khảo sát là: 200 phiếu các biến số được điều tra đánh giá từ 1 điểm đến 5
điểm chi tiết: 1 điểm = rất không đồng ý, 2 điểm = không đồng ý, 3 điểm = Trung
lập, 4 điểm = đồng ý, 5 điểm = rất đồng ý. Trong tổng số lượng mẫu nghiên cứu 200
thu thập được, phân tích và diễn đạt số liệu, tác giả sử dụng thang đánh giá Likert.
Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin, số liệu:
Sau khi thu thập được các thông tin, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin
theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin để đưa vào sử dụng trong nghiên
5
cứu đề tài.
Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng SPSS trên máy tính. Dựa trên các
số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số
trung bình và lập thành các bảng biểu.
Phương pháp phân tích thông tin, số liệu:
cấp bộ .. để làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận một cách chính xác, có căn cứ
khoa học và thực tiễn; làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, có
khả năng thực thi và có sức thuyết phục cao nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính
sách quản lý đất đai có hiệu quả hơn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Hiện nay, thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai là rất quan trọng
và phức tạp,đất đai được quản lý tốt sẽ phân bổ sử dụng đúng mục đích và mang lại
lợi ích cho xã hội; do đó, đòi hỏi mỗi chính quyền cơ sở phải nâng cao trách nhiệm,
thực hiện đúng quyền hạn mà pháp luật đất đai đã quy định; đồng thời, có biện pháp
tổ chức thực hiện nhiệm vụ một cách có khoa học và hiệu quả nhất theo điều kiện
đặc thù của địa phương mình.
Thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động
của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của
Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân
phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá
trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
Thực hiện tốt những chính sách quản lý nhà nước về đất đai, sẽ tạo ra động
lực phát triển ngành quản lý đất đai của cả nước theo hướng hiện đại hóa, phục vụ
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội là phù hợp với xu hướng chung của thế giới và
cũng là yêu cầu cấp thiết của Việt Nam. Chỉ có một hệ thống đất đai hiện đại mới có
thể đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta trong thời đại toàn cầu hóa, khoa
học công nghệ phát triển vượt bậc và quá trình hội nhập kinh tế thế giới của nước ta
đang diễn ra mạnh mẽ và sâu rộng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, bố cục của
luận văn được trình bày trong 3 chương với tên gọi như sau:
7
động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật
nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.[10]
c. Khái niệm chính sách quản lý nhà nước về đất đai
Chính sách công là tập hợp các quyết định để lựa chọn mục tiêu và chương
hành động của Nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề của xã hội, góp phần thực hiện
mục tiêu tổng thể đã xác định.
Chính sách quản lý nhà nước về đất đai là tập hợp các quyết định quản lý
được lựa chọn cùng với chương hành động của Nhà nước nhằm giải quyết vấn đề
đất đai, góp phần thực hiện mục tiêu tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã xác định.
d. Khái niệm thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai
Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm:
9
quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các sản
phẩm do sử dụng đất mà có...
Bộ luật Dân sự quy định "Quyền sở hữu bao gồm quyền chiêm hữu, quyền sử
dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật”[28]
Từ sự phân tích các hoạt động thực hiện chính sách quản lý nhà nước đối với
đất đai như trên, Tiến sĩ Phạm Khắc Thái Sơn đã đưa ra khái niệm thực hiện chính
sách quản lý nhà nước về đất đai như sau:
Thưc hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động
của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của
Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân
phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá
trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.[15]
1.1.2. Vai trò chính sách quản lý nhà nước về đất đai
Đất đai là tài nguyên quan trọng, không thể thay thế được, chính vì vậy, vai
trò thực hiện quản lý nhà nước về đất đai thể hiện ở các nội dung sau đây:
sử dụng đất cho người sử dụng đất, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử
dụng đất thông qua các hình thức : Giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có
thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất; Công nhận quyền sử dụng đất.[15]
c.Tiết kiệm và hiệu quả
Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế. Thực chất quản lý
đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc
này.[15]
Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả. Nguyên tắc này trong quản lý
đất đai được thể hiện bằng việc:
-Xây dựng tốt các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả
thi cao;
- Quản lý và giám sát tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mục
đích đề ra.
11
1.2. Nội dung thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai
Để đạt mục tiêu cao, thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai là bảo
vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước,
đảm bảo cho việc khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng có
hiệu quả cao. Tác giả đề xuất 15 nội dung thực hiện chính sách quản lý nhà nước về
đất đai theo Điều 22 luật đất đai 2013 thành 7 nhóm nội dung chính nhằm phù hợp
với thực tiễn địa phương như sau:
1.2.1. Tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện,
chính sách quản lý, sử dụng đất đai
việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức có liên
quan.
- Đánh giá, tổng kết đợt tuyên truyền, phổ biến.
c. Tiêu chí đánh giá:
- Số lượng người tham gia buổi tuyên truyền
- Số câu hỏi mà người dân hỏi
- Chất lượng các câu trả lời của người báo cáo viên
1.2.2. Chính sách về kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
Chính sách về kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính gồm có các nội dung như: xác
định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành
chính tại địa bàn huyện và các xã, thị trấn; khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng
đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng SDĐ và bản đồ QHSDĐ của chính
quyền huyện và các xã, thị trấn; thống kê, kiểm kê đất đai. Đây được coi là một
trong những bước đi đầu tiên của quá trình xây dựng nền móng cho công tác quy
hoạch và KHSDĐ, lưu trữ… đòi hỏi sự chính xác cao, nhằm cung cấp các số liệu,
các hồ sơ về đất phục vụ cho QLNN về đất đai.
a. Nội dung chính sách về kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
a 1: Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính tại địa bàn huyện và các xã, thị trấn. Địa giới hành chính là
ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địa danh và một số yếu tố chính về tự
nhiên, kinh tế, xã hội. Địa giới hành chính được xác định bằng các mốc giới cụ thể
thể hiện toạ độ vị trí đó.
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành
chính trên thực địa và lập hồ sơ về địa giới hành chính trong phạm vi địa phương.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý mốc địa giới hành chính trên
thực địa tại địa phương;
GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là một biện pháp quan
trọng để xác định quyền sử dụng đất, quản lý biến động đất đai. Việc này chủ yếu do
các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai thực hiện. Đây, là việc làm bắt buộc thuộc
lĩnh vực nghiệp vụ của cơ quan quản lý. Nó tạo lập những cơ sở pháp lý cần thiết đế
người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất thực hiện đúng các quyền và
14
nghĩa vụ của mình.
a. Nội dung đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN
QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai và UBND xã, thị trấn là 02 đơn vị mà
người sử dụng đất đến 01 trong 02 cơ quan này để nộp hồ sơ đăng ký đất đai.
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai phối hợp với UBND xã, thị trấn tiến
hành lập hồ sơ địa chính. Phòng Tài Nguyên và môi trường huyện thực hiện công
tác thẩm định hồ sơ địa chính.
Trên cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng của người đăng ký
đất đai, các cơ quan trên phối hợp trình UBND huyện ký cấp GCN QSD Đất (đối
với các trường hợp không phải cấp giấy chứng nhận không phải lần đầu) hay văn
phòng đăng ký đất đai tham mưu Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp cấp giấy lần đầu).
b. Quy trình đăng ký, cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất lần đầu
Trên cơ sở Luật đất đai và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và
Môi trường, các cơ quan thực hiện nhiệm vụ QLNN về đất đai trên địa bàn huyện
tham mưu UBND huyện ban hành quy trình đăng ký, cấp GCN QSD đất, quyền sở
chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
- Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa
vụ tài chính (trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc
được ghi nợ theo quy định của pháp luật); chuẩn bị hồ sơ để Phòng Tài nguyên và
Môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận.
Bước 5: Phòng Tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp để cấp Giấy chứng nhận.
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất:
- Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai;
- Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành
nghĩa vụ tài chính (hoặc đã ký hợp đồng thuê đất hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính
liên quan đến thủ tục hành chính) hoặc gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân
cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp hồ sơ nộp tại cấp xã.
Bước 7: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp lại bản chính giấy tờ theo quy
định trước khi nhận Giấy chứng nhận
16
c. Tiêu chí đánh giá
- Số lượng hồ sơ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã
nhận và số lượng hồ sơ được giải quyết;
- Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đảm bảo thời gian quy định
- Hồ sơ đảm bảo tính chính xác.