Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện đại lộc, tỉnh quảng nam - Pdf 53

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ TIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60 34 04 10

Đà Nẵng – Năm 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HIỆP

Phản biện 1: PGS. TS ĐÀO HỮU HÒA

Phản biện 2:TS. LÂM MINH CHÂU

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Đà Nẵng ngày 23 tháng 01 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về du lịch
trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
về trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.


2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến công tác QLNN về du lịch trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh
Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước tại địa
bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. Nội dung liên quan đến chi
NSNN trong phạm vi huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
+ Thời gian : Công tác QLNN về du lịch tại huyện Đại Lộc
trong giai đoạn từ 2013-2017; đồng thời xem xét đánh giá của cộng
đồng về phát triển du lịch qua số liệu điều tra năm 2018.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Cách thức thu thập dữ liệu
4.2. Phương pháp phân tích, đánh giá
Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp so sánh
Phương pháp mô tả:
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục có liên quan,
nội dung chính của Luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về du lịch
Chương 2. Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện Đại
Lộc, tỉnh Quảng Nam.

chỉ đạo, điều hành về lĩnh vực du lịch nhằm tạo điều kiện cho các tổ
chức, doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế khác nhau hoạt
động có hiệu quả trong lĩnh vực du lịch”
b. Sự cần thiết phải quản lý nhà nƣớc trên lĩnh vực du lịch
- Ngăn chặn được những hành vi tiêu cực, gây thiệt hại cho
người khác hoặc cho xã hội đối với cácbên tham gia vào hoạt động
kinh doanh du lịch.
- Tạo môi trường thuận lợi về mặt hạ tầng kinh tế, xã hội cho
các nhà đầu tư tham gia sản xuất và kinh doanh du lịch
c. Công cụ QLNN về du lịch


4
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRÊN LĨNH VỰC DU
LỊCH
1.2.1. Điều tra, đánh giá tài nguyên, xây dựng Chiến lƣợc,
Đề án phát triển du lịch
Trước khi bắt đầu lựa chọn một Đề án hay quy hoạch một
điểm trở thành điểm khai thác du lịch, thì bước quan trọng và đầu
tiên là việc đánh giá tài nguyên du lịch. Tức phải kiểm tra, đánh giá
tiềm năng của địa điểm, xem xét các khả năng có thể phát triển điểm
đó thành điểm du lịch trên các yếu tố về: tính độc đáo của tài
nguyên; khả năng tiếp cận về cơ sở hạ tầng..; tính cạnh tranh trên thị
trường du lịch.
Trong chiến lươc phát triển du lịch, các cơ quan có thẩm
quyền cấp trung ương, địa phương, các nhà quản trị doanh nghiệp
cần phải đặc biệt quan tâm đến công tác xây dựng quy hoạch. Nội
dung công tác quy hoạch, xây dựng tổng thể phát triển du lịch bao
gồm:
- Kiểm kê, điều tra bổ sung, đánh giá các yếu tố, điều kiện

thiệu đến cho du khách và các công ty du lịch (khách hàng.
Quảng bá là việc giới thiệu về nét hấp dẫn của du lịch nông
thôn dựa trên chiến lược tiếp thị, thông qua nhiều công cụ khác nhau
(Website, tạp chí, quảng cáo, sách hướng dẫn, sự kiện, truyền thanh,
truyền hình v.v).
1.2.4. Quản lý các dịch vụ hành chính
Quản lý giấy phép kinh doanh du lịch
Vấn đề cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch là một
trong những thủ tục cần thiết và quan trọng, đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh du lịch của các chủ thể khi tham gia vào hoạt động du
lịch. Luật Du lịch 2017 có quy định cụ thể về vấn đề cấp phép kinh
donah hoạt động du lịch, bao gồm hoạt động các cơ sở kinh doanh
dịch vụ lữ hành, các cơ sở lưu trú, các hướng dẫn viên.
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch:
Để hoạt động du lịch của một quốc gia, một vùng, một địa
phương phát triển, việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo


6
bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch cần được quan tâm
thực hiện thường xuyên.
Tiêu chí đánh giá: Số lượng lao động trong linh vực du lịch
được đào tạo hằng năm, mức độ đáp ứng như cầu ngành du lịch địa
phương. Có 03 nhóm lao động:
Nhóm lao động chức năng quản lý nhà nước về du lịch
Nhóm lao động chức năng sự nghiệp ngành du lịch (các cán
bộ, người làm công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch ở
các trường học)
Nhóm lao động chức năng kinh doanh du lịch
1.2.5. Quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên, xây dựng

kiện tự nhiên
Yếu tố văn hóa xã hội
Yếu tố thuộc về công nghệ
Yếu tố thuộc về hạ tầng
1.3.2. Nhóm các nhân tố chủ quan
Tư duy chiến lược, đường lối phát triển ngành du lịch
Các yếu tố thuộc về cơ quan quản lý nhà nước
1.4. KINH NGHIỆM QLNN VỀ DU LỊCH Ở MỘT SỐ ĐỊA
PHƢƠNG
CHƢƠNG 2
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLNN
VỀ DU LỊCH TẠI HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Đại Lộc là huyện vừa có đồng bằng, vừa có miền núi, thuộc về
phía Bắc tỉnh Quảng Nam, cách tỉnh lỵ Tam Kỳ khoảng 70km theo
đường bộ. Phía Đông giáp thị xã Điện Bàn, phía Nam và phía Tây
giáp 2 huyện Duy Xuyên và Nông Sơn, phía Tây và Tây Bắc giáp 2
huyện Nam Giang, Đông Giang; phía Bắc giáp huyện Hòa Vang
(thành phố Đà Nẵng).
Diện tích tự nhiên toàn huyện hiện nay là 579,06 km2. Chiều


8
dài và chiều rộng trung bình 36 km và 16 km. Xã có diện tích lớn
nhất Đại Hưng 92,91 km2, xã có diện tích nhỏ nhất Đại An 6,11 km2.
Địa hình, khí hậu: Đại Lộc có diện tích gò, đồi, rừng chiếm
3/4 diện tích tự nhiên. Núi rừng Đại Lộc có một thảm thực vật rất đa
dang và phong phú. Đồng bằng có hai loại đất chính: Đất cát và đất

Về phong trào văn hóa: Toàn huyện có 60,4% số thôn được
công nhận thôn văn hóa; 95% số cơ quan được công nhận đơn vị có
đời sống văn hóa tốt; 87,43% số gia đình được công nhận gia đình
văn hóa; 159/161 thôn có thiết chế văn hóa và 10/18 xã, thị trấn có
nhà văn hóa.
Về công tác y tế và chăm sóc sức khỏe:
Về công tác giáo dục: Ngành giáo dục huyện Đại Lộc đã hoàn
thành 100% chương trình phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ
sở; hệ thống cơ sở vật chất được đầu tư, mạng lưới trường lớp được
mở đáp ứng nhu cầu học tập của con em, góp phần tích cực cho việc
thực hiện phổ cập giáo dục THCS tại địa phương.
Về công tác giảm nghèo: Từ các chính sách, chương trình,
dự án về giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo của huyện đã giảm mạnh từ
8,39% năm 2015 xuống còn 5,66% vào cuối năm 2017. .[28]
Các loại hình nghệ thuật dân gian: Vốn văn nghệ dân gian Nhân
dân Đại Lộc cũng rất đa dạng về thể loại và phong phú về nội dung. Các
thể loại văn nghệ dân gian thường gặp là ca dao, hò, vè, hát hò khoan,
hát bắn bông, kể chuyện, múa chén, rước cộ…
Tôn giáo, nhất là đạo Phật có mặt tại Đại Lộc từ rất sớm. Đạo
Thiên chúa đến Quảng Nam từ thế kỷ XVII, nhưng ở Đại Lộc, các họ
đạo được thành lập có quy củ lại rất muộn. Những tín đồ đạo Cao
Đài thuộc thế hệ đầu tiên ở Đại Lộc nhập đạo từ những giữa thập
niên 30 của thế kỷ XX.
2.1.3. Tổ chức bộ máy QLNN về du lịch huyện Đại Lộc
UBND huyện là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý chung,
Phòng Văn hóa & Thông tin tham mưu UBND huyện giai quyết các
vấn đề lien quan đến QLNN về du lịch. UBND xã thị trấn là đơn vị
cơ sở tổ chức thực hiện.




2016

2017

Việt Nam

3917

4100

4362

4500

4698

Quốc tê

350

380

400

420

450

Tổng số


Tôc độ tăng trưởng


11
4,80%
Tố độ tăng bình quân
Nguồn: Phòng Văn hóa& Thông tin huyện Đại Lộc
Giai đoạn thừ 2013 đến 2017, lượng khách du lịch đến Đại Lộc
không ngừng tăng, trong đó có cả khách du lịch quốc tế, trung bình
chiếm gần 10% tổng lượng khách đến Đại Lộc. Năm 2013, lượng
khách du lịch đến địa phương đạt 4267 lượt người, đến năm 2017,
lượng khách đạt 5148 lượt người, tốc độ tăng bình quân đạt 4,8%/
năm.
2.2. THỰC TRẠNG QLNN VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM
2.2.1. Điều tra, đánh giá tài nguyên, xây dựng Chiến lƣợc,
Đề án phát triển du lịch
Ủy ban nhân dân huyện cũng đã định hướng tổ chức không
gian du lịch, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, định hướng
phát triển sản phẩm du lịch, thị trường du lịch tại địa phương thông
qua việc quy hoạch tuyến điểm du lịch: đề cập đến các tour du lịch
đường bộ trên cơ sở kết nối với các tour du lịch trong và ngoài tỉnh
Quảng Nam, trọng tâm là kết nối với du lịch Hội An, Duy Xuyên, Đà
Nẵng.
Quy hoạch làng nghề truyền thống: Khôi phục và phát triển
các làng nghề truyền thống, làng nghề mới gắn với du lịch
Quy hoạch tuyến điểm du lịch:
Từ năm 1995 đến nay, UBND huyện Đại Lộc đã phối hợp với
Sở Du lịch tỉnh Quảng Nam- Đà Nẵng khảo sát, xây dựng 02 Đề án

2.2.3. Tuyên truyền, xúc tiến, quảng bá du lịch
Công tác tuyên truyền, xúc tiến quảng bá du lịch địa phương
trong những năm gần đây luôn được chú trọng. Đẩy mạnh tuyên
truyền đến các xã có điểm du lịch nhằm nâng cao ý thức của người
dân trong việc phát triển du lịch và ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn
nguồn nước tự nhiên, nhất là ở các điểm du lịch. Đầu tư xây dựng hệ
thống các pano quảng cáo du lịch tại các xã có điểm du lịch và dọc
ĐT 609, ĐT 609B, QL14B..
Ủy ban nhân dân huyện đã xây dựng Đề án số 03/ĐA-UBND


13
ngày 3/4/2017 về xúc tiến quảng bá du lịch. Bên cạnh đó, việc tổ
chức hội chợ triễn lãm thành tựu Công-Nông nghiệp năm 2018 là
một trong những điểm nhấn để địa phương có thể quảng bá các sản
phẩm du lịch làng nghề truyền thống đến với du khách.
Nguồn kinh phí chi cho hoạt động xúc tiến du lịch được thực
hiện từ nguồn vốn các chương trình mục tiêu và nguồn xã hội hóa.
Trong đó, kinh phí ngân sách huyện bố trí cho các hoạt động du lịch
giai đoạn 2017-2020 là 990 triệu đồng.
Bảng 2.5 : Kinh phí đầu tƣ phát triển du lịch giai đoạn 2017-2020
từ ngân sách huyện
Đơn vị tính: triệu đồng
TT

1

2

3


2018

2019

2020

200

50

50

50

50

200

50

50

50

50

200

50

7

bán hàng lưu niệm của
các làng nghề
Hỗ trợ đầu tư cấp thiết
hạ tầng du lịch tại các
điểm du lịch: Sông
Cùng và Địa đạo Phú
An - Phú Xuân (theo
QĐ số 4143/QĐ-UBND
ngày 30/10/2015 của
UBND tỉnh Quảng
Nam về Phê duyệt Đề
án hỗ trợ đầu tư cấp
thiết hạ tầng du lịch tại
các khu, điểm du lịch
trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2016-2020)

1.960

1.400

560

Tổng cộng
5.090 620 2.570 1.170 730
2.2.4. . Quản lý các dịch vụ hành chính, dịch vụ hỗ trợ và
dịch vụ kinh doanh vận tải du lịch
Quản lý giấy phép kinh doanh lữ hành, kinh doanh vận chuyển

2017
I

Phương tiện vận tải

1

Vận tải đường thủy (chiếc)

2

Vận tải đường bộ (chiếc)

II

Doanh thu vận tải (tỷ đồng)

1

Vận tải đường thủy

2

Vận tải đường bộ

III
1
2

4

Hành khách vận chuyển (nghìn
người)

464,61

480,37

501,29

Hành khách luân chuyển (nghìn
nười.km)

51930

53260

55580

Nguồn: Chi cục thống kê huyện Đại Lộc
Về quản lý kinh doanh lưu trú, kinh doanh ăn uống và các
dịch vụ hỗ trợ khác (điểm bán vé..)
Hiện nay trên địa bàn huyện có tổng số 26 cơ sở kinh doanh
lưu trú với gần 150 phòng nghỉ. Nhìn chung, các cơ sở kinh doanh


16
dịch vụ lưu trú cơ bản đáp ứng được yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật
chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch. Vấn đề hệ thống
phòng cháy chữa cháy đảm bảo về an toàn du khách cũng được các
cơ sở chú trọng.

1

1

2

0

0

0

0

1

122

122

118

147

165

- Khách sạn

6


219

- Khách sạn

12

12

12

12

21

- Nhà nghỉ

146

140

142

145

198

- Khách sạn
+ Khách sạn xếp
sao
- Nhà nghỉ

Bảng 2.10: Thống kê các điểm di tích đƣợc trùng tu, tôn tạo từ
năm 2009 đến năm 2017
STT
Công trình
Cấp công
Tổng
Thời
nhận
nguồn
gian
kinh
trùng tu
phí
1
2
3
4

Tượng đài chiến thắng
Thượng Đức
Nhà lưu niệm thành lập
Đảng bộ huyện Đaị Lộc
Đền Tưởng niệm Trường
An
Địa đạo Phú An- Phú Xuân

Quốc gia

20 tỷ


(Đại Hưng)
7
Động Hà Sống
Tỉnh
Chưa
8
Chùa Cổ Lâm
Tỉnh
1,4 tỷ
2015
9
Nơi phong trào chống Sưu
Tỉnh
0,5 tỷ
2018
thuế
10 Mộ cụ Đỗ Đăng Tuyển
Tỉnh
0,2 tỷ
2009
11 Cồn Văn Thánh
Tỉnh
Không
12 Di tích dinh, mộ Bà
Tỉnh
Chưa
Phường Chào
13 Cầu Ông Nở
Tỉnh
7 tỷ

hình du lịch sinh thái.
CHƢƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU
LỊCH TẠI HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QLNN VỀ DU LỊCH TẠI HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM

3.1.1. Quan điểm, mục tiêu QLNN để phát triển du lịch Đại
Lộc
Gắn kết giữa đầu tư phát triển du lịch với thực hiện Đề án phát
triển sự nghiệp văn hóa- thể thao trên địa bàn huyện Đại Lộc giai
đoạn 2016- 2021. Phấn đấu đến năm 2020, hình thành ngành Du lịch
theo hướng ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, có tính liên ngành, liên
vùng, có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả, gắn kết du lịch Đại Lộc
với du lịch trong và ngoài tỉnh;
3.1.2. Mục tiêu, định hƣớng phát triển du lịch Đại Lộc
Du lịch sinh thái: Tập trung đầu tư củng cố toàn diện 3 điểm du
lịch sinh thái trọng điểm làm điểm nhấn cho du lịch Đại Lộc phát triển.
Tiếp tục thực hiện dự án xây dựng du lịch sinh thái Bằng Am.
Thu hút đầu tư để xây dựng các điểm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng:
Trà Cân, Suối nước khoáng nóng Thái Sơn, Suối Thơ, Suối mát
Vũng Thùng, Sông Cùng.
Du lịch văn hoá – lịch sử, du lịch tâm linh: Tập trung bảo tồn,
phát huy những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn


20
huyện
Chú trọng đầu tư tôn tạo các di tích văn hóa- lịch sử, tâm linh
gắn với các tour du lịch.

Bên cạnh việc xác định thực trạng tài nguyên du lịch, người làm công
tác quy hoạch cũng phải định hình được những biến động và khó khăn
nảy sinh trong vấn đề phát triển điểm đến đó. Ví dụ như tác động các yếu
tố tự nhiên, khí hậu, thiên tai…hay xu thế du lịch thay đổi…
Việc bổ sung và hoàn thiện quy hoạch là giải pháp quan trọng để
phát triển du lịch một cách bền vững. Để khắc phục tình trạng phát
triển du lịch một cách tự phát, tràn lan, không theo trật tự thì điều
quan trọng là thực hiện điều chỉnh quy hoạch, quy hoạch các tuyến
điểm du lịch. Bên cạnh đó, cũng có thể tham khảo, mời các chuyên
gia có nhiều kinh nghiệm trong công tác quy hoạch góp ý quy hoạch
du lịch, đảm bảo tính khả thi trong quy hoạch dự án du lịch. Sau khi
đã hoàn chỉnh quy hoạch thì cần thiết phải công khai hóa các dự án,
quy hoạch, các sơ đồ, nội dung quy hoạch cần được công bố với các
tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có liên quan và tham gia các dự án
quy hoạch.
3.2.2. Hoàn thiện công tác ban hành các văn bản, phổ biến
chính sách, quy định trong hoạt động du lịch
Trong việc triển khai, tổ chức thực hiện các văn bản, quy định
của cấp trên về du lịch, cần xây dựng hệ thống các kế hoạch, hướng
dẫn và lộ trình thực hiện Đề án cụ thể, có chương trình hành động rõ
ràng. Những quy định, những chính sách phải xuất phát từ các
nguyên tắc thị trường, huy động được sức mạnh của các thành phần
kinh tế tham gia vào sự phát triển.
Tại các điểm du lịch nên xây dựng các biển hiệu hướng dẫn, quy
chế điểm đến…đồng thời tổ chức các chuyên mục phát thanh tuyên
truyền sâu rộng để nhân dân có thể nắm bắt được các chủ trương,
định hướng phát triển du lịch của địa phương.
3.2.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền xúc tiến quảng bá sản
phẩm du lịch
Để hoạt động xúc tiến có hiệu quả, trước hết phải xây dựng kế

triển hợp lý cho từng giai đoạn đảm bảo sử dụng hợp lý tài nguyên,
tiết kiệm vốn đầu tư.


23
Chú trọng tuyên truyền việc bảo vệ các di tích lịch sử, văn hoá,
các giá trị văn hoá phi vật thể, phát triển du lịch bền vững gắn với
bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp. Tiếp tục công tác bảo vệ, trùng tu
và tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn huyện theo lộ
trình của tỉnh và của Đề án phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao
trên địa bàn huyện Đại Lộc giai đoạn 2016-2021.
3.2.6. Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.
Đối với những trường hợp xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt
động kinh doanh du lịch, cần phải có sự theo dõi, kiểm tra sau kiểm
tra việc chấp hành, khắc phục sai phạm, khuyết điểm của đơn vị, chủ
thể tham gia hoạt động du lịch.
Quản lý biện chặt chẽ việc khai báo tạm trú tại các cơ sở lưu trú,
tăng cường công tác theo dõi, nắm tình hình đối với hoạt động của
các Tổ chức Phi Chính phủ nước ngoài, tránh trường hợp để bị lợi
dung hình thức thăm quan, nghiên cứu hoặc tài trợ để hoạt động trái
mục đích, vi phạm pháp luật; xử lý nghiêm các trường hợp người
nước ngoài hoạt động trái mục đích nhập cảnh, buộc xuất cảnh trước
thời hạn, đưa vào diện chú ý hoặc chưa cho nhập cảnh.
3.2.7. Giải pháp khác
a. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch
b. Đầu tư cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịchc. Tăng
cường đầu tư nguồn vốn để phát triển du lịch
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị đối với Trung ƣơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status