ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ THU SƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THỦY SẢN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. Trần Phƣớc Trữ
Phản biện 1: PGS.TS. Lê Văn Huy
Phản biện 2: PGS.TS. Bùi Văn Huyền
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 02 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
phương tại Việt Nam trong đó có Bình Sơn đã làm cạn kiệt nguồn lợi
thủy sản tại các nước này. Dẫn đến Liên minh Châu Âu - một trong
những thị trường lớn nhập khẩu thủy sản Việt Nam đã ra “thẻ vàng”
đối với thủy sản nước ta, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động
2
xuất khẩu thủy sản trong nước. Tất cả các vấn đề trên đang là những
nguyên nhân làm cho ngành thủy sản tại địa phương chưa thực sự
phát huy hết tiềm năng của mình.
Vì lẽ đó, việc tăng cường công tác quản lý nhà nước để khắc
phục các vấn đề còn tồn tại là một yêu cầu cấp thiết hiện nay. Với
mong muốn nghiên cứu một cách khoa học và tìm ra được lời giải
cho vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Quản lý nhà nước về thủy
sản trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi” làm luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát là làm rõ thực trạng công tác quản lý nhà
nước về thủy sản và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý nhà nước về thủy sản trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh
Quảng Ngãi.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản nhằm mục tiêu
hình thành khung lý thuyết nghiên cứu về quản lý nhà nước về thủy
sản tại một huyện.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về thủy sản
của huyện Bình Sơn.
- Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
chuyên gia.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của Luận văn
được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước về thủy
sản;
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về thủy sản
4
trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi;
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về
thủy sản trên địa bàn huyện Bình Sơn thời gian đến
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ THỦY SẢN
1.1. NH NG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỦY SẢN VÀ QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ NGÀNH THỦY SẢN
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về thủy sản
Thủy sản là một ngành lấy m t nước làm tư liệu sản xuất chính,
đối tượng lao động là những sinh vật thủy sinh; kết quả sản xuất của
ngành là những sản phẩm sinh vật, những kết quả sinh học nhằm
phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội [24].
Khai thác thuỷ sản là việc khai thác nguồn lợi thuỷ sản trên
biển, sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác.
Nuôi trồng thủy sản là việc nuôi trồng các loại thủy sản trên
các vùng nước tự nhiên trong đất liền ho c m t nước biển.
Nguồn lợi thuỷ sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự
nhiên, có giá trị kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thuỷ
- QLNN đóng vai trò kiểm tra, giám sát trong việc thực thi các
chính sách, chiến lược, quy hoạch của địa phương về thủy sản.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THỦY SẢN
1.2.1. Tổ chức thực hiện các chính sách, quy định, văn bản
pháp luật về thuỷ sản
Công tác tổ chức thực hiện các chính sách, quy định, văn bản
pháp luật bao gồm các nội dung:
- Xây dựng các quy trình, thủ tục hành chính cụ thể
6
- Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách, quy
định. Các văn bản tổ chức thực hiện được ban hành bao gồm các
nghị quyết, quyết định, chương trình hành động, kế hoạch
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh thủy sản
1.2.2. Quản lý quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy sản trên
địa bàn
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chính quyền cấp huyện đối
với công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch bao gồm các nội dung:
Kế hoạch phát triển về thủy sản hằng năm và trung hạn của huyện;
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nuôi trồng thủy sản.
UBND huyện tổ chức triển khai, thực hiện quy hoạch bằng
việc xây dựng và thực hiện các dự án, kế hoạch phát triển phù hợp
với tình hình cụ thể của từng địa phương. Nội dung quy hoạch, kế
hoạch về lĩnh vực thủy sản bao gồm: quy hoạch về phát triển khai
thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản, quy hoạch cơ sở hạ tầng và dịch
vụ nghề cá.
1.2.3. Tổ chức quản lý hoạt động thủy sản trên địa bàn
a, Đào tạo nguồn nhân lực về thủy sản:
sản xuất, phân phối và tiêu thụ tại địa phương bao gồm: các nghiệp
đoàn nghề cá, hợp tác xã nuôi trồng, hợp tác xã dịch vụ hậu cần, tổ
tự quản, tổ đoàn kết
1.2.4. Tuyên truyền các chính sách, quy định, văn bản pháp
luật về thủy sản
Công tác tuyên truyền là công tác truyền đạt những thông tin
mới về các chính sách, quy định, văn bản pháp luật của Nhà nước
đến cho người dân.
8
Các hình thức tuyên truyền hiện nay thường được sử dụng:
thông báo qua các kênh phương tiện truyền thông, tổ chức các hội
nghị, hội thảo, tuyên truyền miệng
1.2.5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản
Quá trình QLNN về thủy sản cần thường xuyên tiến hành công
tác thanh tra kiểm tra nhằm đảm bảo các cá nhân, tổ chức trong lĩnh
vực thủy sản hoạt động đúng pháp luật. UBND cấp huyện cùng với
lực lượng bộ đội biên phòng có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, xử lý
vi phạm pháp luật đối với các trường hợp trong lĩnh vực khai thác và
NTTS.
Đối với các trường hợp tranh chấp của các cá nhân, tổ chức,
UBND huyện cũng có trách nhiệm đứng ra làm nơi giải quyết các
khiếu nại này nhằm đảm bảo tính công bằng xã hội.
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ THỦY SẢN
1.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
1.3.2. Tổ chức bộ máy và chất lƣợng nguồn nhân lực QLNN
về thủy sản
trưởng hàng năm chưa đạt 1%. Đến năm 2017, ngành nông lâm thủy
sản huyện thật sự có bước tăng trưởng rõ rệt, thể hiện ở tốc độ tăng
trưởng đạt 6,83%/năm, GTSX đạt 2.034 tỷ đồng.
Về nông nghiệp: Năm 2013 GTSX nông nghiệp chỉ đạt 1.047,4
tỷ đồng thì đến năm 2017 đạt 1.297 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng trung
10
bình trong 5 năm khoảng 5,5%. Diện tích đất nông nghiệp năm 2017
25.177,55 ha.
Về lâm nghiệp: Giá trị sản xuất lâm nghiệp ở huyện từ năm
2013 đến 2017 có xu hướng giảm từ 259,5 tỷ đồng ở năm 2013 thì
đến năm 2017 chỉ còn 68,2 tỷ đồng. Năm 2017, tổng diện tích đất
lâm nghiệp ở Bình Sơn vào khoảng 11.180 ha
Về thủy sản: GTSX thủy sản ở năm 2012 chỉ đạt 578 tỷ đồng
thì đến 2017 đạt 668,6 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng trung bình trong
5 năm vào khoảng 3,8%. Năm 2017 sản lượng thủy sản đạt 27.203,2
tấn. Khai thác thủy sản đạt 26.498 tấn tăng 5,8% so với năm 2016.
- Ngành Công nghiệp:
Ngành Công nghiệp huyện Bình Sơn chỉ thực sự phát triển từ
năm 2015 do có Cảng Dung Quốc, Khu công nghiệp Dung Quốc bắt
đầu đi vào hoạt động, ngành nghề chủ yếu là lọc hóa dầu. Năm 2017,
GTSX công nghiệp đạt gần 75.765 tỷ đồng, trong đó khối ngành
công nghiệp sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế đạt 68.912
tỷ đồng, giảm 33,27% so với năm 2016.
- Ngành Dịch vụ:
Ngành dịch vụ ở huyện Bình Sơn có tốc độ tăng trưởng không
ổn định qua các năm. Năm 2016, ngành dịch vụ có tốc độ phát triển
cao nhất trong giai đoạn 2013 – 2017 với 39,91%. Năm 2017, tổng
mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đạt 2.182,3 tỷ đồng.
khoảng 18,4% và không làm việc là 11,7%.
c. Hệ thống giáo dục, y tế, văn hóa xã hội:
Giáo dục: Bình Sơn hiện nay đã xây dựng trên 138 phòng học;
01 nhà công vụ; các cấp trường học cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập
của con em trên địa bàn huyện.
Y tế: Xây dựng mới được 14 trạm Y tế cấp xã, nâng tổng số
trạm y tế có nhà 02 tầng lên 18 trạm.
12
Về cơ sở vật chất văn hóa: xây dựng mới 02 nhà văn hóa xã;
23 nhà văn hóa thôn và xây dựng nhiều nhà sinh hoạt khu dân cư.
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÌNH SƠN
Hằng năm GTSX thủy sản huyện Bình Sơn đóng góp 33%
vào GTSX của ngành nông lâm thủy sản huyện. Tuy vậy, do trình độ
công nghệ thấp và cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn nên các hoạt
động sản xuất chưa thực sự đem lại hiệu quả lớn.
Năm 2013, GTSX của ngành thủy sản tại huyện chỉ có 577,996
tỷ đồng theo giá so sánh 2010 , năm 2015 là 628,077 tỷ đồng thì đến
năm 2017 là 668,587 tỷ đồng. Tổng sản lượng thủy sản toàn huyện
đã tăng hơn 7.500 tấn trong 5 năm từ 19.645 ở năm 2013 tấn lên
27.203,2 tấn ở năm 2017. Tốc độ tăng trưởng bình quân trong 5 năm
đạt 8,9%.
2.2.1. Tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản
NTTS thủy sản Bình Sơn m c dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
GTSX ngành thủy sản nhưng có tốc độ tăng trưởng đáng kể trong
những năm gần đây. Trong 5 năm, tốc độ tăng trưởng trung bình GTSX
khoảng 47,4%Sản lượng NTTS đến năm 2017 đạt 705,2 tấn.
Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản ở huyện Bình Sơn làn 229,2
nhập cao cho người dân địa phương.
Hoạt động khai thác thủy sản là thế mạnh của Bình Sơn. GTSX
của khai thác chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành thủy sản của
huyện khoảng 91,5%. Trong những năm vừa qua, hoạt động khai
thác thủy sản tại địa phương phát triển mạnh mẽ, số lượng tàu thuyền
có công suất lớn chuyên khai thác xa bờ tăng về cả số lượng lẫn công
suất tàu. Tuy nhiên, vì ngư trường quá rộng lớn, số lượng tàu thuyền
có hạn và tình trạng tranh chấp trên biển Đông đã làm cho hoạt động
khai thác của huyện chưa phát huy được hết tiềm năng.
14
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THỦY SẢN Ở
HUYỆN BÌNH SƠN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
2.3.1. Tổ chức thực hiện các chính sách, quy định, văn bản
pháp luật trong lĩnh vực thủy sản
Hiện nay Huyện Bình Sơn đã xây dựng thủ tục về các loại giấy
phép trong lĩnh vực thủy sản như: Giấy phép đăng ký kinh doanh
thủy sản, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trong NTTS, Giấy phép trang trại NTTS, Giấy chứng nhận
đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
Trong thời gian vừa qua, huyện Bình Sơn đã ban hành theo quy
đúng quy định các văn bản để thực hiện quy hoạch của UBND tỉnh.
Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ ngư dân cũng là một trong
những công tác quan trọng mà huyện Bình Sơn thực hiện một cách
nghiêm túc. Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ trên được thực hiện
nghiêm túc và đã hỗ trợ được rất nhiều ngư dân trên địa bàn huyện.
2.3.2. Quản lý quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy sản trên
địa bàn
Mục tiêu phát triển của huyện Bình Sơn bao gồm các nội dung
Trong lĩnh vực khai thác thủy sản, đối với loại tàu có công suất
dưới 20CV, huyện Bình Sơn thực hiện công tác cấp giấy phép khai
thác thủy sản và giấy đăng ký tàu cá. Đến năm 2018 có 312 tàu cá có
công suất dưới 20CV đang còn hoạt động.
Tình trạng các tàu thuyền không có giấy đăng ký tàu cá, giấy
phép khai thác thủy sản, không thực hiện đăng kiểm tàu cá
gây
khó khăn cho việc quản lý của huyện Bình Sơn.
c. Tổ chức liên kết trong các khâu khai thác, sản xuất, phân
phối và tiêu thụ sản phẩm
Tổ chức liên kết trong các khâu khai thác, sản xuất, phân phối
và tiêu thụ sản phẩm là công tác mà nhà nước đứng ra hỗ trợ, thúc
16
đẩy việc thành lập các hội, đoàn tự quản trong lĩnh vực thủy sản tại
địa phương. Hiện nay, hình thức tổ chức liên kết tại Bình Sơn là các
nghiệp đoàn nghề cá, hợp tác xã nuôi trồng, hợp tác xã dịch vụ hậu
cần, tổ tự quản, tổ đoàn kết ..
2.3.4. Tuyên truyền chính sách, quy định, văn bản pháp
luật về thủy sản
UBND huyện hằng năm đều ban hành Quyết định phê duyệt
Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho ngư dân về
các chủ trương, chính sách, quy định, văn bản pháp luật thủy sản.
Công tác tuyên truyền huyện Bình Sơn được thực hiện qua
nhiều hình thức như: các hội nghị tuyên truyền do UBND huyện tổ
chức chuyên tuyên truyền những văn bản pháp luật, chính sách mới;
các buổi tuyên truyền trực tiếp; tuyên truyền qua đài phát thanh
hiện rất nghiêm túc.
- Công tác thực hiên quy hoạch sử dụng đất nuôi trồng thủy sản
của huyện Bình Sơn hoàn thành khoảng 90% quy hoạch.
-. Quản lý nhà nước hỗ trợ việc đào tạo giúp cho nhiều ngư dân
được đào tạo các phương pháp đánh bắt, nuôi trồng mới.
- Việc đẩy mạnh phát triển các tổ chức liên kết nghề cá trên địa
bàn huyện từ năm 2011 đến nay đã đem lại nhiều kết quả tốt đẹp.
- Công tác tổ chức tuyên truyền được thực hiện thường xuyên
tại huyện góp phần nâng cao ý thức của người dân.
- Công tác thanh tra, kiểm tra có phát hiện những vi phạm, sau
khi được lập biên bản và giải thích thì người dân đã hiểu được sai
phạm và thực hiện khắc phục.
Công tác QLNN có thể đạt được nhiều kết quả, nguyên nhân
chủ yếu là từ các nguyên nhân sau đây:
18
- Các cơ chế, chính sách, quy hoạch, các văn bản pháp luật
làm cơ sở thực hiện, đối chiếu những sai sót trong quá trình quản lý,
từng bước tạo sự thuận lợi cho công tác QLNN về thủy sản.
- UBND huyện Bình Sơn nhận được nhiều sự quan tâm, giúp
đỡ của các Bộ, ngành, Trung ương, UBND tỉnh Quảng Ngãi. UBND
huyện cùng với Huyện ủy chủ động trong việc điều hành các chủ
trương, chính sách, công tác thực hiện.
- Chính quyền huyện chủ động hỏi thăm, rút kinh nghiệm từ
các địa phương khác như Lý Sơn, Sơn Tịnh hay TP. Đà Nẵng
- Sự phối hợp giữa các ban, ngành, bộ phận trong QLNN về
thủy sản từ UBND tỉnh, huyện đến xã ngày càng được trôi chảy hơn
đã giúp cho công tác QLNN được xuyên suốt.
2.5.2. Những mặt hạn chế trong công tác QLNN về thủy sản
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH SƠN
TRONG THỜI GIAN ĐẾN
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Dự báo các xu hƣớng thay đổi trong lĩnh vực thủy sản
Việc hội nhập cũng là thách thức để Nhà nước hoàn thiện cơ
chế chính sách, kiểm soát tốt chất lượng các sản phẩm thủy sản để
đáp ứng điều kiện xuất khẩu thủy sản sang các nước trong khu vực
và trên thế giới.
Xu hướng tiêu dùng trên thế giới đang chuyển qua việc lựa
chọn tiêu dùng thủy sản tươi sống, có nhãn mác phát triển bền vững
và có yêu cầu đối với sức khỏe, dinh dưỡng.
Dự báo tình hình Biển Đông sẽ vẫn tiếp diễn phức tạp, xuất
hiện những thách thức mới đe dọa chủ quyền của các quốc gia trong
khu vực và an ninh hàng hải trên Biển Đông.
20
3.1.2. Quan điểm, mục tiêu phát triển thủy sản đến năm
2020 huyện Bình Sơn
a. Quan điểm quản lý nhà nước về thủy sản:
Công tác QLNN định hướng phát triển kinh tế biển theo
hướng toàn diện, bền vững; phát huy có hiệu quả, hợp lý, mọi tiềm
năng, lợi thế từ biển.
Công tác QLNN cần phát huy nội lực, huy động mọi nguồn lực
xã hội là nhân tố quyết định trong quá trình phát triển kinh tế biển.
Kết hợp ch t chẽ giữa phát triển kinh tế biển với đảm bảo quốc
phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.
b. Mục tiêu phát triển thủy sản huyện Bình Sơn trong giai
đoạn
thủy sản một cách cụ thể, chi tiết cho phù hợp với địa bàn huyện
- Cử nhân sự đi học tập chuyên sâu hơn ho c tham khảo các
phương pháp lập kế hoạch phát triển thủy sản ở các địa phương khác
nhằm cải thiện hơn nữa kế hoạch phát triển thủy sản trên địa bàn.
3.2.3. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý hoạt động thủy
sản trên địa bàn
a. Công tác đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn về nuôi trồng, khai
thác, chế biến thủy sản cho các cán bộ làm công tác quản lý nhà
nước về thủy sản ở các phòng ban huyện, xã.
- Tiến hành rà soát những cán bộ chưa đủ chuẩn về bằng cấp
làm việc trên địa bàn huyện và khuyến khích, hỗ trợ họ đi học để
nâng bằng.
b. Công tác cấp, gia hạn, thu hồi các giấy phép, giấy chứng
nhận trong lĩnh vực thủy sản
- Tích cực hỗ trợ thúc đẩy người dân thực hiện cải hoán tàu cá,
chuyển đổi nghề nghiệp thông qua các buổi đào tạo, tuyên truyền cho
ngư dân trên huyện.
22
- Tích cực động viên ngư dân tự giác đi đăng ký tàu và các loại
giấy phép đối với những tàu mới đóng và những tàu không chịu đăng
ký các loại giấy phép.
c. Tổ chức liên kết các khâu khai thác, sản xuất, phân phối
và tiêu thụ sản phẩm
- Hỗ trợ phát triển các tổ chức liên kết như Nghiệp đoàn nghề
cá ,Chi hội nghề cá,
thông qua giải quyết hồ sơ trong thời gian
- Tăng cường công tác kiểm tra về chất lượng, an toàn kỹ thuật
đối với các tàu thuyền có công suất dưới 20CV. Kiểm tra các giấy tờ
về hồ sơ thiết kế tàu cá trước khi hoạt động đánh bắt.
3.2.6. Từng bƣớc áp dụng khoa học – công nghệ vào ngành
thúy sản
Hiện nay, cuộc CMCN 4.0 đang được ứng dụng ngày càng
rộng rãi trong các hoạt động ngành thủy sản và điều này tạo ra giá trị
rõ rệt cho thủy sản Việt Nam. Trong thời gian tới Nhà nước cần từng
bước đầu tư vào KH - CN vào từng lĩnh vực sản xuất, chế biến thủy
sản để nâng cao giá trị sản phẩm ngành thủy sản của Bình Sơn.
Công tác cải cách hành chính vẫn chưa có nhiều thay đổi hiệu
quả. Cần tiếp tục đẩy mạnh sử dụng công nghệ trong việc cải cách
hành chính. Các hệ thống về tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn kỹ
thuật, ðiều kiện trong các hoạt ðộng sản xuất, kinh doanh ngành thủy
sản cần được điện tử hóa nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác QLNN
về thủy sản.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CẤP
3.3.1. Kiến nghị đối với Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Ngãi
Trong quá trình thực hiện công tác QLNN về thủy sản, UBND
huyện vẫn còn nhiều điều chưa rõ trong việc áp dụng Luật thủy sản
mới năm 2017, các hướng dẫn thi hành Luật thủy sản 2017 chưa đầy
đủ nên gây sự lúng túng cho UBND huyện trong công tác quản lý.