Thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện thăng bình, tỉnh quảng nam hiện nay - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÕ ANH TRƯỜNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH,
TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÕ ANH TRƯỜNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH,
TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số

: 8 34 04 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN VĂN BIÊN


về

đất

đai

1.2. Nội dung thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai ...................12
1.3. Một số kinh nghiệm của địa phương khác về thực hiện chính sách quản lý
nhà
nước về đất đai ..............................................................................................................
28
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH,
TỈNH

QUẢNG

NAM

............................................................................................................ 31
2.1. Những đặc điểm chủ yếu của huyện Thăng Bình. ....................................31
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất
đai

trên

địa

bàn



đai

trên

địa

bàn

huyện

Thăng

Bình.

............................................................68
KẾT
77

LUẬN.................................................................................................................

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
t

Tr
un

KKi
Tnh
K
ế
LĐĐ
L
uậ
Q
uy
Sả
n
Q
uả
D
oa
GGi
Cấy
Đ
ầu
XX
Dây
Gi
MB
ải
A
nh


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Giá trị, cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Thăng Bình 2012 2017 .................................................................................................................33

đất đai, dịch vụ công .......................................................................................54
Bảng 2.17. Tình hình thanh tra, kiểm tra về đất đai trên địa bàn huyện Thăng
Bình (Giai đoạn từ năm 2012-2017) ...............................................................56
Bảng 2.18. Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai giai đoạn 2012 –
2017 .................................................................................................................57
Bảng 2.19. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác thanh tra, kiểm tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai .........................58


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Quy Trình thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất trên địa bàn huyện Thăng Bình ........................................................48
Hình 2.2. Quy Trình thu hồi đất (đối với các dự án) trên địa bàn Thăng Bình
..48


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng”. (Luật Đất
đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam). W.Petty là nhà kinh
tế học người Anh đã khẳng định “lao động là cha, đất là mẹ sinh ra cuả cải vât
chất”. Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào,
con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì nòi giống đến
ngày nay.
Ngày 13 tháng 6 năm 2013, Chính Phủ đã ban hành Nghị quyết về Quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoach sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (20112015) tỉnh Quảng Nam[41]. Trong các năm đầu thực hiện Tỉnh Quảng Nam nói
chung và huyện Thăng Bình nói riêng cơ cấu sử dụng đất bước đầu đã được chuyển
đổi phù hợp, đáp ứng được mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của

Nam hiện nay” mà tác giả đã lựa chọn để làm đề tài tốt nghiệp cao học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Để phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài thực hiện chính sách quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tác giả đã tham khảo qua các tài
liệu như sau:
Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007): “Quản lý nhà nước về đất đai”, Nhà xuất bản
nông nghiệp Hà Nội đã cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của
thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam; chỉ rõ phương pháp,
nội dung và công cụ thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên,
cuốn sách này đề cập đến nội dung cơ bản của luật đất đai năm 2003. Thực tế hiện
nay, khi luật đất đai năm 2013 đã được thực thi, cần có những nghiên cứu thực tiễn
trong điều kiện mới ở một địa phương cụ thể.
Nguyễn Khắc Thái Sơn (2006), “Đánh giá thực trạng và những giải pháp
tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên”, đề tài nghiên cứu cấp bộ, Trường Đại học Nông lâm. Đề tài đã hệ thống
hóa những đặc trưng cơ bản của thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai,

2


làm rõ những quan hệ trong thực hiện chính sách quản lý và sử dụng đất trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; xây dựng và đánh giá chính sách quản lý
nhà nước về đất đai của chính quyền huyện Đồng Hỷ bằng hệ thống chỉ tiêu đánh
giá, từ đó đề xuất biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng cường hiệu quả thực hiện
chính sách quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cấp huyện.
Mai Thị Thùy Linh (2015) “ Thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất
đai trên địa bàn huyện Hòa Vang”. Đề tài đã chỉ ra được những bất cập trong công
tác thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang
đồng thời đưa ra được những nguyên nhân làm cho việc thực hiện chính sách quản
lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang chưa tốt như: Công tác lãnh

Thăng Bình.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thực hiện chính
sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình.
- Nhận diện được các vấn đề về thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất
đai cùng với các nguyên nhân của nó ở huyện Thăng Bình
- Các giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất
đai trên địa bàn huyện Thăng Bình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Các vấn đề lý luận về thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai và
thực trạng thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Nhiệm vụ thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Thăng Bình liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành.Trong phạm vi đề tài chỉ
tập trung nghiên cứu thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai của chính
quyền huyện Thăng Bình.
Thời gian: từ năm 2012 đến năm 2017.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu mà đề tài đã đặt ra, trong quá trình thực
hiện luận văn, tôi sử dụng các cơ sở lý luậnvà phương pháp sau đây:

4


Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
Thông tin thứ cấp:
Thu thập các các văn bản, chính sách của Trung ương và UBND tỉnh Quảng
Nam ban hành, các báo cáo tổng kết và nguồn số liệu thống kê về đất đai trên địa

Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng SPSS trên máy tính. Dựa trên các
số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số
trung bình và lập thành các bảng biểu.
Phương pháp phân tích thông tin, số liệu:
Phương pháp so sánh:
Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so
sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Điều kiện để so sánh là: Các chỉ
tiêu so sánh phải cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán.
Phương pháp so sánh có hai hình thức:
So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân
tích và chỉ tiêu cơ sở.
So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để
thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc
để nói lên tốc độ tăng trưởng.
Phương pháp phân tích thống kê:
Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể của các hiện
tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện
bằng số lượng. Nói cụ thể phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biến
động biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng. Phân tích
thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm
công cụ nghiên cứu.
Trong luận văn này, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như
số tương đối, số tuyệt đối, tỷ trọng, số bình quân số học, phương pháp so sánh,
phương pháp mô tả. Các nội dung thu ngân sách nhà nước về đất đai, các chỉ tiêu
kinh tế xã hội khác, số liệu thứ cấp từ nội dung thực hiện chính sách quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình giai đoạn 2012-2017
Phương pháp chuyên gia:
Trong quá trình thực hiện luận văn, ngoài những phương pháp kể trên, bản

6

luận văn được trình bày trong 3 chương với tên gọi như sau:

7


Chương 1. Lý luận về thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai
Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên
địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách quản lý nhà
nước về đất đai ở huyện thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

8


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1. Thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai
1.1.1. Khái niệm chính sách quản lý nhà nước về đất đai
a. Khái niệm đất đai
Tại Hội nghị quốc tế về môi trường tại Rio de Janerio, Brazil, 1993 đã khẳng
định: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ
nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và
khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người,
những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại’’.
Theo khái niệm trên, đất đai có một số đặc điểm như: Đất đai có vị trí cố
định; Đất đai có hạn về diện tích;Tính lâu bền; Đất đai có tính đa dạng, phong phú
tùy thuộc vào mục đích sử dụng đất đai và phù hợp với từng vùng địa lý.
b. Khái niệm quản lý nhà nước

sở hữu đất đai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử
dụng.Vấn đề này được thể hiện ởĐiều 17, Luật Đất đai 2013 Nhà nước trao quyền
sử dụng đất cho người sử dụng đất, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử
dụng đất thông qua các hình thức : Giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có
thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất; Công nhận quyền sử dụng đất.[15]
c.Tiết kiệm và hiệu quả
Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế. Thực chất quản lý
đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc
này.[15]
Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả. Nguyên tắc này trong quản lý
đất đai được thể hiện bằng việc:
-Xây dựng tốt các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả
thi cao;
- Quản lý và giám sát tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mục
đích đề ra.

11


1.2. Nội dung thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai
Để đạt mục tiêu cao, thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai là bảo
vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước,
đảm bảo cho việc khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng có
hiệu quả cao. Tác giả đề xuất 15 nội dung thực hiện chính sách quản lý nhà nước
về đất đai theo Điều 22 luật đất đai 2013 thành 7 nhóm nội dung chính nhằm phù
hợp với thực tiễn địa phương như sau:
1.2.1. Tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện,

- Đánh giá, tổng kết đợt tuyên truyền, phổ biến.
c. Tiêu chí đánh giá:
- Số lượng người tham gia buổi tuyên truyền
- Số câu hỏi mà người dân hỏi
- Chất lượng các câu trả lời của người báo cáo viên
1.2.2. Chính sách về kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
Chính sách về kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính gồm có các nội dung như: xác
định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành
chính tại địa bàn huyện và các xã, thị trấn; khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất;
lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng SDĐ và bản đồ QHSDĐ của chính quyền
huyện và các xã, thị trấn; thống kê, kiểm kê đất đai. Đây được coi là một trong
những bước đi đầu tiên của quá trình xây dựng nền móng cho công tác quy hoạch và
KHSDĐ, lưu trữ… đòi hỏi sự chính xác cao, nhằm cung cấp các số liệu, các hồ sơ
về đất phục vụ cho QLNN về đất đai.
a. Nội dung chính sách về kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
a 1: Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính tại địa bàn huyện và các xã, thị trấn. Địa giới hành chính là
ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địa danh và một số yếu tố chính về tự
nhiên, kinh tế, xã hội. Địa giới hành chính được xác định bằng các mốc giới cụ thể
thể hiện toạ độ vị trí đó.
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành
chính trên thực địa và lập hồ sơ về địa giới hành chính trong phạm vi địa phương.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý mốc địa giới hành chính trên
thực địa tại địa phương;

13


Hồ sơ địa giới hành chính cấp dưới do Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp
xác nhận; hồ sơ địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ


nghĩa vụ của mình.
a. Nội dung đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN QSD
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai và UBND xã, thị trấn là 02 đơn vị mà
người sử dụng đất đến 01 trong 02 cơ quan này để nộp hồ sơ đăng ký đất đai.
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai phối hợp với UBND xã, thị trấn tiến
hành lập hồ sơ địa chính. Phòng Tài Nguyên và môi trường huyện thực hiện công
tác thẩm định hồ sơ địa chính.
Trên cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng của người đăng ký
đất đai, các cơ quan trên phối hợp trình UBND huyện ký cấp GCN QSD Đất (đối
với các trường hợp không phải cấp giấy chứng nhận không phải lần đầu) hay văn
phòng đăng ký đất đai tham mưu Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp cấp giấy lần đầu).
b. Quy trình đăng ký, cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất lần đầu
Trên cơ sở Luật đất đai và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và
Môi trường, các cơ quan thực hiện nhiệm vụ QLNN về đất đai trên địa bàn huyện
tham mưu UBND huyện ban hành quy trình đăng ký, cấp GCN QSD đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu. [3],[4],[27]
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất nếu có nhu cầu.
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin
vào Sổ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho
người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
Trường hợp hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp thì Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện:
- Thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện trích đo
địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng

cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp hồ sơ nộp tại cấp xã.
Bước 7: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp lại bản chính giấy tờ theo quy
định trước khi nhận Giấy chứng nhận

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status