Phát triển nguồn nhân lực giáo viên các trường trung cấp chuyên nghiệp công lập trên địa bàn tp HCM - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KHÊ VĂN MẠNH

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KHÊ VĂN MẠNH

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

sắc đến lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học, Phòng Quản lý
đào tạo Sau đại học; đặc biệt được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy
cô, đã truyền đạt cho tôi những kiến thức về quản lý công, tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian học ở Học viện .
Tôi chân thành cảm ơn Ban giám hiệu các trường Trung cấp chuyên nghiệp:
Kinh tế Kỹ thuật Quận 12, Hóc Môn, Nam Sài Gòn, Nguyễn Hữu Cảnh, giáo viên,
cán bộ quản lý các trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật của Thành phố Hồ Chí
Minh, đã tạo điều kiên thuận lợi để cá nhân đi khảo sát, lấy dữ liệu và cung cấp
thông tin giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Hường,
người hướng dẫn khoa học đã tận tình phân tích, hướng dẫn, động viên tôi hoàn
thành luận văn này.
Do điều kiện và thời gian còn hạn hẹp nên luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót trong cách hiểu, lỗi trình bày. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của quý thầy cô Hội đồng bảo vệ, để cá nhân điều chỉnh luận văn hoàn thiện hơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017

Khê Văn Mạnh


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Thống kê số phiếu hỏi khảo sát về thực trạng

Thống kê độ tuổi ĐNGV của 4 trường TCCN

44

Bảng 2.7

Thống kê ĐNGV theo thành phần chính trị chủ yếu

45

Bảng 2.8

Đánh giá hoạt động phát triển NNLGV

47

Bảng 2.9

Tỉ lệ đánh giá về phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp của
ĐNGV
Tỉ lệ đánh giá về kiến thức chuyên môn và kiến thức bổ trợ của
ĐNGV

100

Bảng 2.11

Tỉ lệ đánh giá về năng lực sư phạm của ĐNGV

102

Bảng 3.2

Tổng hợp khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi
của các giải pháp đề xuất (GV).

106


Bảng 3.3

Cách tính hệ số tương quan

107

Bảng 3.4

Thống kê tình hình tăng qui mô GV và HS giai đoạn 2013 – 2016

108

Bảng 3.5

Nhu cầu số lượng GV 04 trường TCCN công lập trên địa bàn
TPHCM

109

Bảng 3.6

Nhu cầu GV 04 trường TCCN công lập của TPHCM theo nhóm

Sơ đồ 1.4

Xây dựng qui hoạch phát triển nguồn nhân lực giáo viên

21

Sơ đồ 1.5

Mô hình đào tạo giáo viên dạy nghề hiện nay

25

Sơ đồ 3.1

Những nội dung cơ bản về ĐT, BD NNLGV TCCN ở TPHCM

71


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Ban chấp hành Trung ương
Bộ môn

BCHTW
BM

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNH, HĐH


KH&CN

Khoa học – Kỹ thuật

KH - KT

Kinh tế - Xã hội

KT – XH

Nguồn nhân lực giáo viên

NNLGV

Nghiên cứu khoa học

NCKH

Nhà xuất bản

NXB

Phương pháp dạy học

PPDH

Trung cấp chuyên nghiệp

TCCN

1.3. Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giáo viên dạy nghề tại các
trường trung cấp chuyên nghiệp.............................................................................................. 13
1.3.1. Khái niệm............................................................................................................................. 13
1.3.2. Vai trò của nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực giáo viên các
trường trung cấp chuyên nghiệp................................................................................................... 15
1.3.3. Nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giáo viên các
trường trung cấp chuyên nghiêp................................................................................................... 17
1.3.3.1. Xây dựng thể chế quản lý nguồn nhân lực giáo viên các trường trung cấp
chuyên nghiệp...................................................................................................................................... 18
1.3.3.2. Quy hoạch và kế hoạch hóa nguồn nhân lực giáo viên các trường Trung
cấp chuyên nghiệp.............................................................................................................................. 18
1.3.3.3. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách phát triển nguồn
nhân lực giáo viên các trường Trung cấp chuyên nghiệp.................................................... 21


1.3.3.4. Tuyển dụng, sử dụng nguồn nhân lực giáo viên các trường trung cấp
chuyên nghiệp................................................................................................................................. 23
1.3.3.5. Đánh giá nguồn nhân lực giáo viên các trường Trung cấp chuyên nghiệp
23
1.3.3.6. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo viên các
trường Trung cấp chuyên nghiệp............................................................................................. 24
1.3.3.7. Đãi ngộ, khích lệ, động viên nguồn nhân lực giáo viên các trường Trung
cấp chuyên nghiệp........................................................................................................................ 26
1.3.3.8. Thanh tra, kiểm tra và xử lý hoạt động liên quan đến nguồn nhân lực giáo
viên các Trường Trung cấp chuyên nghiệp......................................................................... 27
Tiểu kết chương 1............................................................................................................................. 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC GIÁO VIÊN VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP

CHUYÊN NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM................................................................. 29

2.5.5. Đánh giá nguồn nhân lực giáo viên dạy nghề........................................................ 51
2.5.6. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo viên dạy
nghề.................................................................................................................................................... 52
2.5.7. Đãi ngộ, khích lệ, động viên nguồn nhân lực giáo viên các trường trung cấp

chuyên nghiệp ……………………………………………………………. .53
2.5.8. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên............................... 55
2.6. Đánh giá về kết quả của hoạt động quản lý nhà nước đối với việc phát triển
nguồn nhân lực GV các trường trung cấp chuyên nghiệp công lập trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.............................................................................................................. 56
Tiểu kết chương 2............................................................................................................................. 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIÁO VIÊN CỦA

CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TPHCM ………..………………………………………………………………………59

3.1 . Phương hướng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề........................................ 59
3.1.1 Phương hướng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề......................................... 59
3.1.2 Đẩy mạnh, trao quyền tự chủ cho các trường Trung cấp chuyên nghiệp......61
3.1.3 Hoàn thiện cơ chế viên chức đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề...................61


3.2 Dự báo phát triển nguồn nhân lực giáo viên dạy nghề............................................ 61
3.3. Các giải pháp hoàn thiện phát triển nguồn nhân lực giáo viên của các
trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn TPHCM....................................... …..63
3.3.1. Xây dựng qui hoạch và kế hoạch hóa nguồn nhân lực giáo viên dạy nghề . 63

3.3.2. Hoàn thiện các tiêu chuẩn và qui trình tuyển dụng, sử dụng nguồn nhân lực
giáo viên dạy nghề........................................................................................................................ 66
3.3.2.1. Xây dựng quy trình tuyển dụng giáo viên dạy nghề hợp lý....................66

công tác giáo dục nghề nghiệp tại TPHCM hiện còn nhiều bất cập, dẫn đến những hệ lụy
cho thị trường lao động như: chưa định hình rõ mô hình liên kết giữa các doanh nghiệp
và cơ sở đào tạo, nguồn lao động có kỹ năng còn ít, cơ cấu lao động bất hợp lý trái với
quy luật thị trường.
Quá trình quốc tế hóa giáo dục đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển giáo dục nghề
nghiệp, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức đối với các cơ sở đào tạo nghề nghiệp ở cả các
nước phát triển cũng như các nước đang phát triển; Để có thể thích ứng với xu thế của
toàn cầu hóa, các trường Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) phải tập trung xây dựng và
phát triển nguồn nhân lực giáo viên (GV) để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, lâu dài;
Trong bối cảnh đó, các trường TCCN Việt Nam cần tận dụng tốt cơ hội, vượt qua thách
thức để hội nhập sâu vào GDNN thế giới.
Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ X cũng xác định việc nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực là một trong 07 Chương trình đột phá của Thành phố trong giai đoạn
2015-2020. Mục tiêu là đến năm 2020, TPHCM có 85% lao động đã qua đào tạo nghề
nghiệp. Trong đó tập trung chủ yếu phục vụ các ngành, lĩnh vực thế mạnh nhằm tạo bước
đột phá trong phát triển KTXH TPHCM.
Những văn bản pháp lý quan trọng cho phát triển giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam
như: Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 17/11/2014; Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày

1


15/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chiến lược phát triển dạy nghề Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020;
Đây là những văn kiện pháp lý định hướng xuyên suốt cho GDNN Việt Nam t ng
bước hội nhập với khu vực và quốc tế, mà trong đó đã coi vấn đề nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực GV là một mục tiêu hết sức quan trọng. Và vấn đề bức thiết, có liên quan
trực tiếp đến yêu cầu đổi mới GDNN ởTp.HCM là sớm giải quyết những bất cập trong
hoạt động phát triển nguồn nhân lực GV cả về số lượng, cơ cấu, chất lượng; coi đây là

Thứ hai, chi phí lương và phụ cấp cho nguồn nhân lực này là khoản chi phí lớn nhất của
mỗi trường, nó gắn liền với vấn đề chất lượng, hiệu quả và hiệu suất đào tạo.
Các công trình nghiên cứu về giáo viên và nguồn nhân lực giáo viên:
Khi đề cập đến phát triển nguồn nhân lực giáo viên (NNLGV), ngoài sự thống nhất
về nội dung các nhiệm vụ với quản lý phát triển nguồn nhân lực, thời gian gần đây những
nghiên cứu trên thế giới đều dành sự quan tâm đặc biệt đến chất lượng GV; đề cao việc
thúc đẩy phát triển bền vững và thích ứng nhanh của mỗi GV và cả đội ngũ.
Một số luận văn thạc sĩ cũng nghiên cứu cùng vấn đề:
Hoạt động QLNN về phát triển nguồn nhân lực nói chung và QLNN về phát triển
nguồn nhân lực giáo viên dạy nghề nói riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu như đề
tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công “ Quản lý nhà nước về phát triển đội
ngũ giảng viên các trường cao đẳng công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội ” của Nguy
n Thị Thu Trang (Luận văn cao học Quản lý Công; khóa 17) đề tài đã đề ra những giải
pháp cụ thể, thiết thực để phát triển đội ngũ giảng viên của nhà trường nhằm chuẩn hóa
đội ngũ, đáp ứng các yêu cầu nâng cấp t trường cao đẳng lên Đại học. Tuy nhiên, giới hạn
của đề tài là chỉ đáp ứng các yêu cầu thực ti n phù hợp với thực trạng của trường Cao
đẳng công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đề tài “ Phát triển đội ngũ giáo viên dạy
nghề ở nước ta trong giai đoạn hiện nay” của Nguy n Quang Huy (Luận văn cao học
Quản lý hành chính công; khóa 15) nêu lên những bất cập của công tác dạy nghề ở nước
ta và làm rõ một số cơ sở lý luận về dạy nghề, về phát triển dạy nghề, phát triển đội ngũ
giáo viên dạy nghề ở Việt Nam trong quá trình chuyển nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và t ng bước hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới; đề tài “ QLNN
về phát triển đội ngũ giáo viên các trường cao đẳng nghề trên địa bàn Nghệ An “ của
Nguy n Liêu (Cao học Quản lý công khóa 18) đã tập

3


trung phân tích, luận giải những vấn đề đang đặt ra trong quá trình quản lý nhà nước về
phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường Cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

4


cấp chuyên nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Tp.HCM,
bao gồm:
- Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Quận 12.
- Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Hóc Môn.
- Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguy n Hữu Cảnh.
- Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát đánh giá thực trạng NNLGV và hoạt động phát triển
NNLGV các trường TCCN công lập trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội
TPHCM, chủ yếu trong khoảng thời gian t năm 2014 đến năm 2016.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau:
-

Xây dựng khung lý luận về phát triển NNLGV trường TCCN công lập trên địa bàn
TPHCM.

-

Khảo sát thực trạng công tác phát triển NNLGV của 04 trường TCCN công lập
trên địa bàn TPHCM.

-

Đề xuất các giải pháp phát triển NNLGV trường TCCN công lập trên địa bàn
TPHCM.

6. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

trường TCCN công lập ở TPHCM đã áp dụng trong thực tế.
- Luận văn đã xác định được 3 loại nhu cầu sát hợp và cấp thiết cần ĐT, BD đối với
NNLGV của 04 trường TCCN công lập ở TPHCM; t đó, xác lập những giải pháp cụ thể
giúp các trường triển khai thực hiện để nâng cao phẩm chất, năng lực NNLGV, coi đây là
cơ sở nền tảng, là yếu tố quyết định, và hướng tiếp cận để mỗi GV phấn đấu đạt chuẩn
khu vực và quốc tế.
8. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận cũng một số mục khác, luận văn gồm có 3 chương:
-

Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác phát triển nguồn nhân lực giáo viên các
trường TCCN công lập ở TPHCM.

-

Chương 2: Thực trạng nguồn nhân lực giáo viên và phát triển nguồn nhân lực
giáo viên các trường TCCN công lập ở TPHCM

-

Chương 3: Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực giáo viên các trường
TCCN công lập ở TPHCM.

6


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm sử dụng nghiên cứu luận văn:

thuyết nhiều hơn, trong khi TCN học sinh được học thực hành nhiều hơn.
- Giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp
Trong thực tế, giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo viên
dạy nghề tại các cơ sở đào tạo này.
Giáo viên dạy nghề phải có các tiêu chuẩn sau đây:a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng
tốt; b) Đạt trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề: (1) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ
cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là
người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề
cao; (2) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học
sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có
bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;(3)
Trường hợp những giáo viên quy định tại các điểm 1, 2 của khoản này không có bằng tốt
nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ
sư phạm dạy nghề; (4) Các chuẩn nghề nghiệp khác của giáo viên dạy nghề được thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; (c) Đủ sức
khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; (d) Lý lịch bản thân rõ ràng.
- GV được Nhà nước bảo đảm các quyền: Được bảo đảm về mặt tổ chức và vật chất kỹ
thuật cho các hoạt động nghề nghiệp; Được quyền lựa chọn giáo trình, tài liệu tham khảo,
phương pháp và phương tiện giảng dạy; Được ký hợp đồng giảng dạy, KH&CN với các cơ
sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu và các tổ chức kinh tế khác; Được đăng ký xét công nhận các
chức danh học hàm và danh hiệu cao quí của Nhà nước; Được bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ; Được tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước.

1.1.2. Nguồn nhân lực giáo viên các trường trung cấp chuyên nghiệp
Khi nói đến NNLGV, ta phải hiểu và xem xét trên quan điểm toàn diện và hệ thống. Đó
không phải là một tập hợp rời rạc, mà các thành tố trong đó có mối quan hệ lẫn nhau, bị ràng
buộc bởi những cơ chế, qui ước nhất định nào đó. Nếu xét trên phương diện nguồn nhân

8


và trình độ phù hợp. Do đó các Trường TCCN có vị trí, vai trò quan trọng đặc biệt đối với
phát triển vốn con người, nguồn nhân lực, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu
nhập cho người lao động, giảm ngh o, thực hiện công bằng xã hội, góp phần phát triển
KT-XH bền vững. Dạy nghề là một trong những giải pháp đột phá của chiến lược phát
triển kinh tế – xã hội nhằm phát triển nhanh đôị ngũ nhân lực kỹ thuật trực tiếp, phục vụ

10


công nghiệp hoá, hiện đại hoá; góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phát triển dạy nghề
được coi là quốc sách hàng đầu.
Phát triển các trường TCCN là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, của
cả hệ thống chính trị, của người sử dụng lao động và toàn xã hội; Nhà nước giữ vai trò
chủ đạo trong đầu tư cho dạy nghề, đồng thời huy động mọi nguồn lực xã hội, sự tham
gia của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội cho phát triển dạy nghề.
Vai trò của nhà trường chuyên nghiệp trong nền giáo dục hiện đại với những yêu cầu
đặt ra trên đây, có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hệ thống tổ chức và qui trình đào tạo. Nó
đòi hỏi các trường TCCN phải nhanh nhạy chuyển t đào tạo diện hẹp sang đào tạo diện
rộng để phục vụ sự phát triển KT - XH; thích nghi và đáp ứng được yêu cầu của nền kinh
tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN.
1.2.1. Vị trí, vai tr c a người giáo viên trong tiến trình đổi mới GDNN
Thời đại toàn cầu hóa, đã làm cho môi trường giáo dục đang thay đổi nhanh chóng;
các GV phải linh hoạt để cải tiến hoạt động giảng dạy của mình nhằm nâng cao chất
lượng học tập của học sinh. Với vai trò nhà khoa học, người GV ở trường TCCN phải
hướng vào tìm kiếm và chuyển giao các qui trình ứng dụng. Cần nhấn mạnh thêm rằng,
vai trò và vị trí của GV ngày nay còn bao gồm những yêu cầu như một chuyên gia trong
lĩnh vực chuyên môn của mình; một người điều phối, thiết kế chương trình đào tạo và nội
dung môn học; người tư vấn cho học sinh cũng như kiểm tra đánh giá hiệu quả giảng dạy.
Với vai trò nhà thiết kế, GV là những người không chỉ có kiến thức uyên thâm trong lĩnh
vực chuyên môn mà còn hiểu biết tường tận những qui luật nhận thức di n ra trong quá

- Biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc;
- Có ý thức tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng dân tộc và con
người Việt Nam;
- Có ý thức phục vụ, hòa hợp và chia sẻ với cộng đồng.
Những yêu cầu về năng lực:
Nói tới năng lực tức là nói đến cái Tài - cũng là một cách phát biểu ngắn gọn và đầy
đủ về năng lực mà người Việt Nam quan niệm. Theo chúng tôi, người GV có tài là người
hội đủ 3 yếu tố:
(1) Năng lực hành động:
- Có năng lực hiểu biết chuyên môn;

12


- Có năng lực tổ chức, quản lý đối tượng;
- Có năng lực triển khai chương trình dạy học;
- Có năng lực sử dụng PPDH, đánh giá hiệu quả;
- Có năng lực NCKH và ứng dụng các kết quả nghiên cứu;
- Có năng lực sử dụng ngoại ngữ, sử dụng các phương tiện thiết bị dạy học
(2) Năng lực xã hội hóa:
- Có năng lực tư duy sáng tạo và tư duy dự báo;
- Có năng lực cung ứng dịch vụ cho xã hội;
- Có năng lực thể hiện tính linh hoạt, mềm dẻo trong cuộc sống xã hội;
- Có ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng, xã hội;
(3) Năng lực giao tiếp:
- Có kỹ năng ứng xử đối với bản thân;
- Có năng lực trao đổi thông tin và thu nhận thông tin;
- Có khả năng thiết lập quan hệ và duy trì quan hệ với đối tác làm việc;
- Có quan hệ đồng nghiệp và xã hội tích cực, có lợi cho sự hợp tác và phát triển GDNN.
Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người GV trong bối cảnh hội nhập

Ủy ban Nhân dân Tp HCM có Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND của UBND TP
Hồ Chí Minh : Về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố
lần thứ IX về Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2011 – 2015; phần B. Chương trình nâng cao chất lượng đào tạo
nghề; để nâng chất lượng đầu vào của giáo dục nghề nghiệp. Điểm d) của QĐ số 22

Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giảng dạy:
- Phát triển đội ngũ giáo viên t nhiều nguồn: giáo viên cơ hữu, trao đổi, thỉnh
giảng giữa các trường, các viện, các chuyên gia kỹ thuật, kỹ thuật viên có tay nghề
cao t các doanh nghiệp, nghệ nhân, phấn đấu đạt tỷ lệ giáo viên/học sinh theo chuẩn
chuyên ngành;
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức,
lương tâm nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên, phấn đấu 95% giáo viên đạt chuẩn;

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status