BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Nguyễn Minh Thẩm
TÁC ĐỘNG CỦA PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
CHUYỂN DẠNG ĐẾN GIÁ TRỊ SỨ MẠNG THÔNG QUA
ĐỘNG LỰC PHỤNG SỰ CÔNG CỦA NHÂN VIÊN
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẾN TRE
Chuyên ngành
Mã số
:
:
Quản lý nhà nƣớc
60340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Lƣu Trọng Tuấn
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Minh Thẩm, tác giả luận văn tốt nghiệp cao học này. Trong
quá trình thực hiện luận văn, tôi đã tự mình nghiên cứu tài liệu và trao đổi với giảng
ở các trường Trung cấp, Cao đẳng công lập trên địa bàn Thành phố Bến Tre và hướng
nghiên cứu kế tiếp sẽ nghiên cứu trên các đối tượng và khu vực khác trong cả nước.
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Chƣơng 1. Mở đầu .................................................................................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
1.2. Bối cảnh nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.2.1. Giới thiệu về tỉnh Bến Tre ................................................................... 3
1.2.2. Giới thiệu về các trường Trung cấp, Cao đẳng công lập trên địa bàn
Thành phố Bến Tre ................................................................................ 5
1.3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ................................................. 8
1.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .............................................. 8
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 8
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................. 8
1.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 9
1.5.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 9
1.5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu ............................................................ 9
1.6. Đóng góp của đề tài ....................................................................................... 9
1.7. Bố cục ............................................................................................................ 9
Chƣơng 2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc ............................................ 11
2.1. Các khái niệm .............................................................................................. 11
2.1.1. Lãnh đạo .......................................................................................... 11
2.1.2. Phong cách lãnh đạo chuyển dạng ................................................... 13
5.3. Ý nghĩa nghiên cứu về mặt học thuật và kiến nghị ..................................... 47
5.3.1. Ý nghĩa nghiên cứu về mặt học thuật ................................................ 47
5.3.2. Kiến nghị ............................................................................................ 48
5.4. Hướng nghiên cứu kế tiếp ........................................................................... 50
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
EFA
: Phân tích nhân tố khám phá
(Exploratory Factor Analysis)
KMO
: Hệ số Kaiser – Mayer – olkin
NQ-CP
: Nghị quyết Chính phủ
(Multiple Linear Regression)
Sig
: Mức ý nghĩa quan sát
(Observed significance level)
SPSS
Bảng 4.14. Kết quả hồi quy tuyến tính giữa hai biến phong cách lãnh đạo chuyển
dạng và giá trị sứ mạng ............................................................................ 42
Bảng 4.15. Kết quả kiểm định Levene giữa các nhóm thâm niên công tác và phong
cách lãnh đạo chuyển dạng ...................................................................... 43
Bảng 4.16. Kết quả phân tích ANOVA giữa các nhóm thâm niên công tác và phong
cách lãnh đạo chuyển dạng ...................................................................... 43
Bảng 4.17. Kết quả kiểm định Levene giữa các nhóm thâm niên công tác và động
lực phụng sự công .................................................................................... 44
Bảng 4.18. Kết quả phân tích ANOVA giữa các nhóm thanh niên công tác và động
lực phụng sự công .................................................................................... 44
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 23
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 25
Hình 4.1. Kết quả kiểm định CFA ............................................................................ 34
Hình 4.4. Biểu đồ Scatter mô tả mối liên hệ giữa biến phong cách lãnh đạo chuyển
dạng và động lực phụng sự công ............................................................... 36
Hình 4.5. Biểu đồ Scatter mô tả mối liên hệ giữa biến động lực phụng sự công và
giá trị sứ mạng ........................................................................................... 39
1
Chƣơng 1
phụng sự công (Public service motivation) cho giáo viên, giảng viên, nhân viên các
phòng, khoa. Giáo viên, giảng viên, nhân viên các phòng, khoa có thể được những nhà
lãnh đạo chuyển dạng động viên để làm việc đạt hiệu quả ngoài mong đợi bởi vì nhân
viên tín nhiệm và tôn trọng các nhà lãnh đạo (Bass, 1985).
Theo nghiên cứu của Wright, Moynihan và Pandey (2012) về phong cách lãnh
đạo chuyển dạng (Transformational leadership), động lực phụng sự công và giá trị sứ
mạng (Mission valence ) kéo đòn bẩy quản lý trong khu vực công. Phong cách lãnh
đạo chuyển dạng sẽ kích thích các nhu cầu bậc cao của nhân viên, khuyến khích họ
vượt qua lợi ích cá nhân để hướng về lợi ích của tổ chức và xã hội, việc nhìn thấy sứ
mạng của tổ chức là quan trọng đối với lãnh đạo của tổ chức.
Giá trị sứ mạng không đậm nét trong lòng nhân viên là do người lãnh đạo chưa
bật dậy động lực phụng sự công, từ đó chưa tác động lên nhận thức của nhân viên đến
giá trị sứ mạng của tổ chức trong lòng họ. Ở đây, vấn đề được đặt ra là làm thế nào để
tạo được động lực phụng sự công cho giáo viên, giảng viên, nhân viên các phòng, khoa
ở các trường Trung cấp, Cao đẳng trên địa bàn Thành phố Bến Tre. Động lực phụng sự
công là vấn đề được quan tâm ở các trường Trung cấp, Cao đẳng vì tạo động lực phụng
sự công cho giáo viên, giảng viên, nhân viên các phòng, khoa là một việc làm không dễ
dàng. Không phải người lãnh đạo nào cũng có khả năng tạo được động lực phụng sự
công cho nhân viên. Để làm được điều này, lãnh đạo phải là một người có phong cách
lãnh đạo chuyển dạng để tạo động lực phụng sự công cho giáo viên, giảng viên, nhân
viên các phòng, khoa nhằm đạt được giá trị sứ mạng của tổ chức. Chính vì vậy, tác giả
đã chọn đề tài “Tác động của phong cách lãnh đạo chuyển dạng đến giá trị sứ mạng
thông qua động lực phụng sự công của nhân viên tại các trường Trung cấp, Cao
đẳng công lập trên địa bàn Thành phố Bến Tre” nhằm góp phần đưa công tác giáo
dục và đào tạo tại tỉnh Bến Tre ngày càng đi lên.
3
1.2. Bối cảnh nghiên cứu
Đặc biệt, cống đập Ba Lai, cầu Rạch Miễu hoàn thành và đưa vào sử dụng có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng, mở ra tương lai phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh,
đưa Bến Tre thoát khỏi thế “ốc đảo”, nhanh chóng hòa nhập với các tỉnh đồng bằng
sông Cửu Long, tạo đà phát triển các mặt kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc
phòng cho toàn vùng.
- Về dân số và lao động: Bến Tre có khoảng 1,262 triệu người với 64,5% dân số
trong độ tuổi lao động (Cổng Thông tin điện tử Bến Tre, 2015). Thu nhập bình quân
đầu người mỗi tháng khoảng 1,93 triệu đồng (Niên giám thống kê, 2015). Với 44% lao
động đã qua đào tạo, đó cũng là một thế mạnh của tỉnh Bến Tre. Hàng năm, tỉnh đào
tạo và giới thiệu việc làm cho khoảng 30.000 lao động địa phương, xuất khẩu trên
1.000 lao động đi các nước trong khu vực Châu Á. Nguồn dự phòng lao động của tỉnh
khá phong phú với trên 39.382 học sinh cấp 3 đang theo học tại 31 trường THPT (trong
đó có 12.000 học sinh khối 12). Mỗi năm có khoảng 3.000 sinh viên tốt nghiệp từ các
cơ sở đào tạo cao đẳng và đại học (Sở Kế hoạch và Đầu tư Bến Tre, 2015).
- Về kinh tế: Bên cạnh các lợi thế về điều kiện tự nhiên, thuận lợi cho việc phát
triển nông nghiệp, cây ăn trái, thủy hải sản, du lịch…thì công nghiệp được xác định là
khâu then chốt, mũi nhọn của tỉnh và là lĩnh vực ưu tiên đầu tư phát triển và mang tính
đột phá trong giai đoạn 2011-2015. Trong các năm qua, tỉnh đã tập trung đầu tư mạnh
cho lĩnh vực công nghiệp chế biến nông, thủy sản và các ngành công nghiệp khác như:
may mặc, giày da, túi xách,…các ngành này đã và đang góp phần tăng kim ngạch xuất
khẩu đáng kể cho tỉnh Bến Tre. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2014 đạt 24.449 tỷ
đồng (Niên giám thống kê, 2015). Những ngành nghề này thu hút hàng chục ngàn lao
động phổ thông và lao động có tay nghề trong tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư Bến Tre,
2015).
Để phát triển ngành công nghiệp, Bến Tre đã tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng
khu công nghiệp, tạo quỹ đất sạch để thu hút các nhà đầu tư. Tỉnh đang tập trung đầu
tư năm khu công nghiệp mới từ nay đến năm 2020 với tổng diện tích khoảng 1.600 ha
5
- Trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi tiền thân là Trung tâm xúc tiến việc làm
được thành lập năm 1993. Sau thời gian hoạt động được nâng lên thành Trường dạy
nghề số 4, trường Trung cấp nghề Đồng Khởi và nay là trường Cao đẳng nghề Đồng
Khởi. Trường Cao đẳng nghề Đồng Khởi trực thuộc Tổng Liên đoàn lao động Việt
Nam, thực hiện chức năng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ tay nghề đáp ứng nhu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Bến Tre.
- Trường Trung cấp Y tế Bến Tre chính thức thành lập vào tháng 7 năm 1977 với
tiền thân là Lớp y tế quân dân y Nam bộ vào năm 1947. Trường Trung cấp Y tế Bến
Tre trực thuộc Sở Y tế Bến Tre, đào tạo ra hàng chục nghìn cán bộ y tế các cấp từ cứu
thương, sơ cấp và trung cấp các ngành Hộ sinh, Điều dưỡng, Dược… đáp ứng cho nhu
cầu học tập nghề nghiệp góp phần xây dựng, phát triển tỉnh Bến Tre.
- Trường Trung cấp nghề Bến Tre tiền thân là Trung tâm Tin học - Điện tử trực
thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre, thực hiện chức năng, nhiệm
vụ đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, Trung cấp nghề và dạy nghề thường xuyên.
- Trường Trung cấp văn hóa nghệ thuật Bến Tre tiền thân là trường sơ cấp chỉ đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ làm công tác văn hóa thông tin ở cơ sở, đến nay
Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Bến Tre trở thành một cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
uy tín trong đào tạo đội ngũ nghệ sĩ, diễn viên, cán bộ văn hóa nghệ thuật du lịch cho
tỉnh Bến Tre.
7
Bảng 1.1: Các ngành/ nghề đào tạo tại các trường Trung cấp, Cao đẳng công lập
trên địa bàn Thành phố Bến Tre
Tên trường
Ngành/ nghề đào tạo
- Tiếng Anh, Tin học ứng dụng, Công nghệ kỹ thuật điện,
- Thanh nhạc, Hội họa, Quản lý văn hóa, Hướng dẫn du
hóa nghệ thuật Bến Tre lịch
Trường Trung cấp Y tế - Điều dưỡng, Hộ sinh, Dược sỹ trung cấp, Y sĩ
Bến Tre
Nguồn: Ban tuyển sinh các trường: Cao đẳng Bến Tre, Cao đẳng nghề đồng khởi, Trung cấp
nghề Bến Tre, Trung cấp văn hóa nghệ thuật Bến Tre, Trung cấp Y tế Bến Tre (2015)
8
1.3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Từ những lập luận trên cho thấy phong cách lãnh đạo chuyển dạng có tác động
đến động lực phụng sự công và từ đó tạo nên giá trị sứ mạng của tổ chức công. Như
vậy ta có hai mục tiêu nghiên cứu sau:
1. Nghiên cứu này nhằm đo lường mối quan hệ tích cực giữa phong cách lãnh
đạo chuyển dạng và động lực phụng sự công.
2. Nghiên cứu này nhằm đo lường mối quan hệ tích cực giữa động lực phụng sự
công và giá trị sứ mạng.
Tương ứng với hai mục tiêu đó có hai câu hỏi nghiên cứu sau:
- Phong cách lãnh đạo chuyển dạng tác động như thế nào đến động lực phụng sự
công?
- Động lực phụng sự công tác động như thế nào đến giá trị sứ mạng?
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phong cách lãnh đạo chuyển dạng, động lực
phụng sự công và giá trị sứ mạng của các trường Trung cấp, Cao đẳng công lập trên địa
bàn Thành phố Bến Tre thông qua cảm nhận của giáo viên, giảng viên, nhân viên các
phòng, khoa.
nhà. Nếu công tác giáo dục được nâng lên hay nói cách khác giá trị sứ mạng của tổ
chức đạt được sẽ góp phần đưa công tác giáo dục và đào tạo tại tỉnh Bến Tre nói riêng
và cả nước ngày càng đi lên.
1.7. Bố cục luận văn
Luận văn này gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và đưa ra câu hỏi nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
10
Trình bày cơ sở lý thuyết, định nghĩa ba khái niệm: phong cách lãnh đạo
chuyển dạng, động lực phụng sự công và giá trị sứ mạng, các nghiên cứu trước và đưa
ra giả thuyết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày thiết kế nghiên cứu, dân số, cách chọn mẫu và các thước đo để thu
thập dữ liệu. Ngoài ra chương 3 cũng nêu lên cách xử lý dữ liệu đó bao gồm: độ tin cậy
của thang đo, phân tích nhân tố khẳng định CFA và cách xử lý hồi quy tuyến tính để
xác định mối quan hệ giữa các biến.
Chương 4: Phân tích kết quả
Trình bày kết quả về độ tin cậy của thang đo và kết quả hồi quy tuyến tính để
khẳng định xem mối quan hệ các biến có tồn tại hay không.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu, nêu những hạn chế của nghiên cứu và
trình bày đóng góp của nghiên cứu trong thực tiễn quản lý công. Ngoài ra chương kết
luận cũng đưa ra hướng nghiên cứu kế tiếp từ nghiên cứu này.
11
12
hạn, lựa chọn chủ trương chiến lược, điều hòa, phối hợp các mối quan hệ và động viên,
thuyết phục con người. Trong những tình huống có nhiều biến động, thường cần có bàn
tay lãnh đạo, để xử lý và ứng phó với những rủi ro có tính chiến lược. Khi công việc
phức tạp, đụng chạm đến nhiều người tham gia, mục đích không rõ ràng, nhiệm vụ khó
khăn, nhân tố ảnh hưởng nhiều thì cần làm rõ mục tiêu, điều tiết các mối quan hệ, động
viên thuyết phục nên phải có bàn tay lãnh đạo (Đỗ Quốc Sam, 2007).
Lãnh đạo là sự cố gắng tác động vào người khác để đảm bảo đạt được mục tiêu
của doanh nghiệp. Ðó là quá trình thu hút, lôi cuốn, động viên, thuyết phục, hướng dẫn
thúc đẩy các thành viên trong tổ chức làm việc đáp ứng theo yêu cầu công việc. Chức
năng lãnh đạo bao hàm các công tác chỉ huy, phối hợp và điều hành, biểu hiện mối
quan hệ giữa chủ thể quản trị và đối tượng quản trị, giữa người ra mệnh lệnh và người
thực hiện mệnh lệnh. Mục đích của chức năng lãnh đạo là làm cho tất cả mọi người,
mọi thành viên nhận thức đầy đủ vai trò , trách nhiệm và thực hiện tốt nhiệm vụ của
mình, góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp. Lãnh
đạo là quá trình tác động đến con người sao cho họ cố gắng một cách tự nguyện và
nhiệt tình phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức. Người lãnh đạo không đứng
đằng sau để thúc đẩy hay thúc giục, họ đặt mình lên trước, động viên mọi người hoàn
thành các mục tiêu đã đề ra. Bất kể một người quản lý lập kế hoạch, tổ chức và kiểm
tra kết quả có tốt đến đâu, người đó vẫn phải hỗ trợ những hoạt động đó bằng cách đưa
ra những chỉ dẫn cho mọi người, thông tin đầy đủ và lãnh đạo tốt. Việc lãnh đạo phải
dựa trên sự hiểu biết về động cơ của con người là gì và điều gì làm cho họ thỏa mãn
khi họ góp sức vào việc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức (Trương Hòa Bình và Võ
Thị Tuyết, 2010)
Phong cách lãnh đạo được coi như một nhân tố quan trọng trong quản trị, nó
không chỉ thể hiện tính khoa học và tổ chức mà còn thể hiện tài năng, chí hướng và
nghệ thuật chỉ huy của người lãnh đạo. Trong lãnh đạo, kết quả công việc phụ thuộc
vào phương thức, phương pháp và cách thức làm việc. Nghệ thuật của người lãnh đạo
14
nhiều hơn những gì họ dự kiến ban đầu. Nhà lãnh đạo cũng khuyến khích các nhân
phải nhận thức được những kết quả công việc là vì lợi ích chung của tổ chức chứ
không phải riêng cá nhân (Bass, 1996).
Ngược lại với Burns, Bass (1985) cho rằng lãnh đạo chuyển dạng là quan điểm
phi luân lý và đo lường phong cách lãnh đạo chuyển dạng không bao gồm hai thành
phần đạo đức và đạo lý. Ông và các đồng nghiệp đã chỉ ra các nhân tố của lãnh đạo
chuyển dạng: Sự ảnh hưởng, truyền cảm hứng, kích thích trí tuệ, quan tâm cá nhân
(Avolio, Bass và Jung, 1995; 1999).
Kể từ cuối năm 1980, lý thuyết lãnh đạo chuyển dạng đã trở nên phổ biến trong
lĩnh vực lãnh đạo. Lý thuyết lãnh đạo chuyển dạng đặt trọng tâm vào cảm xúc và giá trị
để chứng minh làm thế nào để một nhà lãnh đạo có thể có được khả năng tác động và
thúc đẩy sự phát triển của tổ chức. Theo Yukl (1989) định nghĩa lãnh đạo chuyển dạng
là quá trình gây ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi trong thái độ và giả định của các thành
viên tổ chức và xây dựng cam kết cho sứ mạng và mục tiêu của tổ chức. Vai trò của
các nhà lãnh đạo được nhấn mạnh trong việc tác động đến nhân viên của mình (Yukl,
1999).
Theo Conger (1989) các nhà lãnh đạo hiệu quả thông qua hành động của nhận
thức cơ hội và tạo ra tầm nhìn, kích thích nhân viên thực hiện tầm nhìn, ủng hộ những
gì mà nhân viên đã cam kết và đặt niềm tin vào họ.
Gardner (1990) lập luận rằng tất cả các tổ chức có thể thay đổi vì xã hội và thay
đổi là không thể tránh khỏi. Người lãnh đạo phải nhận ra những lý do tại sao họ thất
bại và các thủ tục thay đổi có thể được thiết lập. Cơ sở cho những thay đổi trong hành
vi lãnh đạo có thể được cải tạo và xác định lại giá trị, để tổ chức hoạt động có hiệu quả,
để đạt được cái nhìn mới về các giải pháp và thúc đẩy động lực của con người sáng tạo
và tăng trưởng liên tục. Có thể nói rằng trong khi các nhà lãnh đạo chấp nhận làm việc
trong giới hạn của hệ thống hiện có, các nhà lãnh đạo chuyển dạng thích sự thay đổi và
Avolio, 1993). Phong cách lãnh đạo chuyển dạng tạo ra một tâm trạng tích cực, làm
tăng mức độ nỗ lực của nhân viên (Ilies, Judge và Wagner, 2006).
16
Phong cách lãnh đạo chuyển dạng làm tăng sự cam kết của nhân viên với tổ chức,
nâng cao sự hài lòng của nhân viên trong công việc và tạo được động lực làm việc cho
họ (Bass, 1998; Bycio, Hackett và Allen, 1995; Conger, Kanungo và Menon, 2000;
Kane và Tremble, 2000; Koh, Steers và Terborg, 1995; Nemanich và Keller, 2007)
Nhà lãnh đạo chuyển dạng hoàn tất các công việc bằng cách thách thức và chuyển
đổi các cảm xúc, giá trị, đạo đức, tiêu chuẩn và các mục tiêu dài hạn của cá nhân thông
qua việc nuôi dưỡng uy tín và mở rộng tầm nhìn ra xa trong suốt quá trình lãnh đạo
(Northouse, 2007)
2.1.3. Động lực
Động lực là động cơ thúc đẩy tất cả các hành động của con người. Đây là một
trạng thái nội tại, cung cấp sinh lực và hướng con người vào những hành vi có mục
đích. Nền tảng của động lực là các cảm xúc, mà cụ thể, nó dựa trên sự né tránh, những
trải nghiệm cảm xúc tiêu cực và tìm kiếm những cảm xúc tích cực. Quan điểm về tích
cực hay tiêu cực của mỗi người rất khác nhau và phụ thuộc vào các quy tắc xã hội.
Động lực có vai trò rất quan trọng bởi nó tham gia vào tất cả các khía cạnh của đời
sống. Ở một cấp độ đơn giản hơn, mỗi hành động của con người đều liên quan tới
mong muốn tránh nỗi đau, tạo ra niềm vui thích, hay kết hợp cả hai. Khi chúng ta khích
lệ hay tạo ra cảm hứng cho bản thân, một khía cạnh cần làm là liên hệ nỗi đau với
những gì chúng ta không muốn làm và liên hệ sự thích thú với những gì chúng ta muốn
làm (Kohlrieser, 2010).
Động lực là sự khát khao và tự nguyện của con người nhằm tăng cường sự nỗ lực
để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể hay cách khác động lực bao gồm tất cả
những lý do khiến con người hành động. Động lực cũng chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố, các nhân tố này luôn thay đổi và khó nắm bắt. Chúng được chia thành ba loại