Những giải pháp nâng cao chất lượng công tác kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Tổng Công ty Chè VN - Pdf 53

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Chơng I
Lý luận chung về xuất khẩu và kế toán nghiệp vụ
xuất khẩu hàng hóa ở doanh nghiệp kinh doanh
xuất khẩu
I. Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu hàng hóa
1. Vai trò và đặc điểm của hoạt động xuất khẩu hàng hóa
a) Vai trò của kinh doanh xuất khẩu
Xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh tế quan trọng trong quan hệ
kinh tế đối ngoại, là một động lực thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Vai trò của xuất khẩu
đối với quá trình phát triển kinh tế ở nớc ta đợc thể hiện trên những mặt sau:
- Xuất khẩu góp phần làm lành mạnh tình hình tài chính quốc gia: đảm bảo
sự cân đối trong cán cân thanh toán và cán cân thơng mại, giảm tình trạng nhập
siêu.
- Xuất khẩu khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và tơng đối của đất nớc,
kích thích các ngành kinh tế phát triển, thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
- Xuất khẩu làm cho sản lợng sản xuất quốc gia tăng lên thông qua mở rộng
thị trờng quốc tế, góp phần tăng tích luỹ vốn, tăng thu nhập cho nền kinh tế.
- Xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ mạnh để nhập khẩu máy móc, thiết bị và
công nghệ hiện đại nhằm phục vụ cho công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc.
- Xuất khẩu có tác động đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời
sống của nhân dân. Sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào
làm việc và có thu nhập ổn định.
- Xuất khẩu tăng cờng sự hợp tác giữa các nớc, góp phần phát triển quan hệ
đối ngoại với tất cả các nớc trong khu vực và trên thế giới, nâng cao uy tín của Việt
Nam trên trờng quốc tế, thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nớc: " đa dạng hoá
thị trờng và đa phơng hoá quan hệ kinh tế, tăng cờng hợp tác khu vực".
b) Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu
Cũng nh nhập khẩu xuất khẩu là hoạt động kinh tế tơng đối tổng hợp và phức

doanh nghiệp ở trong khu chế xuất.
2. Các hình thức và ph ơng thức kinh doanh xuất khẩu hàng hóa
a) Các hình thức xuất khẩu
- Xuất khẩu theo nghị định th:
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, các Chính phủ đàm phán ký kết với nhau
những văn bản, hiệp định, nghị định về việc trao đổi hàng hóa dịch vụ và việc đàm
phán ký kết này vừa mang tính kinh tế vừa mang tính chính trị. Trên cơ sở các nội
dung đã ký kết, Nhà nớc xây dựng kế hoạch và giao cho một số doanh nghiệp thực
hiện.
- Xuất khẩu ngoài nghị định th:
Các quan hệ đàm phán ký kết hợp đồng do các doanh nghiệp trực tiếp tiến
hành trên cơ sở các quy định trong chính sách pháp luật của Nhà nớc. Đối với
những hợp đồng này các đơn vị đợc cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu và
hoàn toàn chủ động trong việc thực hiện cũng nh phân phối kết quả thu đợc từ các
hoạt động đó.
- Xuất khẩu hỗn hợp:
Hình thức này kết hợp cả hai hình thức trên có nghĩa là doanh nghiệp vừa
xuất khẩu theo nghị định th, vừa tiến hành xuất khẩu trực tiếp ngoài nghị định th.
b) Các ph ơng thức xuất khẩu
Thờng đợc tiến hành theo các phơng thức sau:
- Xuất khẩu trực tiếp:
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Theo phơng thức này các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuộc các tỉnh thành
phố có điều kiện cơ sở vật chất thuận lợi, có trình độ năng lực chuyên môn đợc Nhà
nớc hoặc Bộ thơng mại cấp giấy phép cho phép trực tiếp giao dịch ký kết và tổ chức
thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Số ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu hàng hóa đợc sử
dụng để nhập khẩu các loại hàng tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và phát

yêu cầu của khách hàng (ngời xin mở L/C) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho
một ngời thứ ba (ngời hởng lợi số tiền của L/C) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời
thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi ngời thứ ba này xuất trình cho ngân
3
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
hàng hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định đề ra trong th tín
dụng.
Ngoài ra trong thanh toán quốc tế còn sử dụng các phơng tiện thanh toán nh:
Th chuyển tiền M/T (Mail - Transfer), điện chuyển tiền T/T (Telegraphic Transfer),
séc (Checque), hối phiếu (Bill of Exchange)...
* Tiền tệ sử dụng trong xuất khẩu:
Khác với thanh toán trong nội địa, đồng tiền sử dụng trong thanh toán quốc tế
chủ yếu là ngoại tệ mạnh nh USD, GBP, DM...vì chúng đảm bảo đợc một số yêu
cầu về tính ổn định, tính chuyển đổi (ít có khả năng mất giá và dễ quy đổi ra đồng
tiền khác). Việc thanh toán bằng ngoại tệ có liên quan đến tỷ giá hối đoái ảnh hởng
trực tiếp đến kết quả hoạt động của đơn vị. Vì vậy các đơn vị kinh doanh xuất nhập
khẩu cần có các chính sách tỷ giá hối đoái linh họat để hạn chế bớt rủi ro khi có sự
biến động giá cả các đồng ngoại tệ. Mặt khác khi thanh toán thì sử dụng ngoại tệ
nhng về nguyên tắc khi ghi chép trong sổ kế toán và khi phản ánh các chỉ tiêu tài
chính trên hệ thống báo cáo kế toán chính thức của đơn vị lại dùng "đồng" Ngân
hàng Việt Nam. Do đó mọi nghịêp vụ phát sinh bằng ngoại tệ đều phải quy đổi ra
tiền Việt Nam theo tỉ giá quy định có thể là tỉ giá thực tế, tỉ giá hạch toán, tỉ giá
bình quân do đơn vị tự tính toán.
* Thời hạn trả tiền:
Thông thờng trong giao dịch quốc tế các bên có thể trả tiền trớc, trả tiền
ngay, trả tiền sau hoặc kết hợp cả ba hình thức trên.
4. Điều khoản về giá của hợp đồng xuất khẩu
Trong hoạt động xuất khẩu vấn đề giá cả hàng hóa cần đợc chú ý vì việc mua

nhiệm và quyền lợi của hai bên trong hợp đồng ngoại thơng. Khi ký kết hợp đồng
xuất khẩu dựa vào các điều khoản về cách thức quy định giá, doanh nghiệp có thể
áp dụng loại giá phù hợp và có lợi nhất.
II. tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp kINH DOANH xuất
khẩu
1. Đặc điểm của công tác kế toán nghiệp vụ xuất khẩu
Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu là việc ghi chép, phản ánh và giám đốc các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khi tiến hành tổ chức nguồn hàng, ký kết hợp đồng
vận chuyển hàng hóa ra nớc ngoài cho đến khi thu đợc tiền (ngoại tệ)
Kế toán nói chung và kế toán nghiệp vụ xuất khẩu nói riêng phải tính toán
đầy đủ và chính xác các khoản chi phí bao gồm giá mua hàng xuất khẩu, các khoản
chi phí khác phát sinh trong quá trình xuất khẩu, thuế xuất khẩu,... để bảo toàn vốn
kinh doanh cho đơn vị mình.
Khác với việc bán hàng trong nớc, các đơn vị kinh doanh xuất khẩu khi thu
mua (gom) hàng trong nớc thờng sử dụng đồng Việt Nam để thanh toán nhng khi
bán hàng lại thu ngoại tệ vì vậy kế toán cần theo dõi giá vốn hàn bán và doanh thu
bán hàng theo cả đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ, theo dõi sát tình hình biến động
của tỷ giá nhằm đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đối với mọi hàng hoá xuất khẩu mức thuế suất thuế GTGT đợc áp dụng là
0% với điều kiện có đử hồ sơ, giấy tờ chứng minh là hàng thực tế đã xuất khẩu. Nh-
ng khi thu mua hàng để xuất khẩu doanh nghiệp phải trả cả thuế GTGT trong giá
mua, do đó sau khi xuất khẩu hàng hoá số thuế GTGT đã nộp sẽ đợc hoàn lại.
2. Nhiệm vụ của kế toán xuất khẩu hàng hóa
- Phản ánh, giám đốc, kiểm tra tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồng
xuất khẩu.
- Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ hàng hoá, nghiệp vụ thanh
toán hợp đồng ngoại thơng một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm của doanh
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun


toán là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu ghi trong sổ kế toán và thông tin kinh tế trong
doanh nghiệp. Chứng từ kế toán là căn cứ để kiểm tra việc chấp hành chính sách
nguyên tắc tài chính và là căn cứ để xác định trách nhiệm vật chất.
Để xuất khẩu đợc một lô hàng thì việc hoàn thành các thủ tục cảng, ga, biên
giới nớc xuất khẩu là không thể thiếu nên kế toán phải sử dụng bộ chứng từ phù hợp
với thông lệ thanh toán quốc tế. Và một số chứng từ chủ yếu đợc sử dụng trong
hạch toán gồm:
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Vận đơn đờng biển (Bill of lading), vận đơn đờng không (Air way bill)... : là
giấy chứng nhận của đơn vị vận tải về loại hàng, số lợng, nơi đi, nơi đến...
- Hóa đơn thơng mại (Commercial Invoice): là chứng từ cơ bản của khâu
thanh toán.
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): là chứng từ do cơ quan có
thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác hàng hóa.
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality): là chứng từ xác nhận
phẩm chất của hàng hóa thực giao và chứng minh phẩm chất hàng hóa phù hợp với
điều khoản hợp đồng.
- Giấy chứng nhận số lợng (Certificate of quantity): là chứng từ xác nhận số
lợng hàng hóa thực giao.
- Giấy chứng nhận bảo hiểm: là chứng từ xác nhận một lô hàng nào đã đợc
bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
- Bảng kê đóng gói (Packing list): là bảng kê khai tất cả hàng hóa đựng trong
một kiện hàng (Container).
- Giấy chứng nhận kiểm dịch
- Tờ khai hải quan.
Ngoài bộ chứng từ trên thì kế toán nghiệp vụ xuất khẩu còn phải sử dụng
những chứng từ nh: phiếu nhập kho, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, các chứng từ về

TK111, 112,331,141 TK156 TK 111,112,331
Xuất hàng hoá trả
Giá lại cho ngời bán
thanh Giá mua
toán khi cha có
mua TK 151 thuế
hàng TK 133 (1331) Các khoản chiết khấu, giảm giá
đợc hởng
Thuế GTGT
TK 154
Chi phí vận chuyển hàng về Xuất hàng để gia công,
nhập kho chế biến
Chi phí thu mua khác
TK 111,112,331
TK 154
Nhập lại kho hàng hoá Chi phí chế biến
đã chế biến
TK 133 (1331)

TK 157 Thuế GTGT
Nhập lại kho hàng hoá
đã chế biến
Quá trình xuất khẩu hàng hoá
Sơ đồ 2: hạch toán xuất khẩu trực tiếp.
TK331 TK 632 TK333 (3333) TK511 TK 131

Giá vốn hàng xuất Thuế xuất khẩu Giá bán

uỷ thác xuất uỷ thác xuất

Sơ đồ 4: Hạch toán ở đơn vị uỷ thác xuất khẩu.
TK156 TK 157 TK 632
Giao hàng uỷ Giá vốn hàng bán
thác xuất khẩu
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
TK 111,112 TK 138 TK 333 (3333) TK 511 TK 111,112
Chuyển tiền Nhận các
cho bên xuất chứng từ về Thuế XK TK 131
uỷ thác để nộp thuế và phải nộp Giá bán Nhận tiền
nộp thuế và trả các chi hàng
trả các chi phí phí khác do
bên xuất TK 413 TK 641
uỷ thác Chênh lệch Phí uỷ thác
chuyển tỷ giá
giao
+ Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ thì sử dụng TK 611- Mua hàng thay cho TK 156. TK 611 có 2 TK cấp 2 là TK
6111 - Giá mua hàng hoá và TK 6112 - Chi phí mua hàng. Cuối tháng kiểm kê kho
hàng kế toán mới phản ánh giá vốn của số lợng hàng xuất kho còn doanh thu thì kế
toán phản ánh ngay khi hàng đợc coi là đã xuất khẩu. Tuy vậy các doanh nghiệp
xuất khẩu thờng không áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.
+ Hàng xuất khẩu đợc hởng mức thuế suất thuế GTGT 0 % do đó thuế GTGT
đầu vào đợc hoàn lại. Khi đợc hoàn lại thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa, dịch vụ
mua trong nớc để xuất khẩu kế toán ghi:
Nợ TK 111,112

TK 632 TK 911 TK 511
Kết chuyển giá vốn Kết chuyển doanh
thu thuần

TK 641, 642
Kết chuyển chi
phí BH, QLDN
TK 421
Lỗ Lãi

Chơng II
công tác kế toán nghiệp vụ xuất khẩu
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
ở Tổng công ty chè việt nam
I- Đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh của tct chè việt
nam
1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Chè Việt Nam
Năm 1974, Liên hiệp các xí nghiệp Chè Việt Nam đợc thành lập trên cơ sở
hợp nhất các nhà máy chè xuất khẩu của trung ơng và một số Xí nghiệp chè hơng ở
miền Bắc. Nhiệm vụ của Liên hiệp chè là chế biến chè xuất khẩu theo kế hoạch do
Nhà nớc giao.
Năm 1979, Chính phủ ra quyết định 75/TTg và 224/TTg về thống nhất tổ
chức ngành chè, hợp nhất 2 khâu trồng trọt và chế biến giao cho các Nông trờng chè
ở địa phơng trên cơ sở trung ơng quản lý thống nhất.
Tháng 3 năm 1987 Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ra
quyết định số 283 /NN-TCCB/QĐ thành lập công ty xuất nhập khẩu chè thuộc Liên
hiệp các xí nghiệp nông công nghiệp Chè Việt Nam.

1 ).
2. Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty Chè Việt Nam
12

Trích đoạn Trang bị những thông tin, kiến thức mới, kỹ năng ngoại ngữ và tin học cho nhân viên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status