BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TRẦN MINH PHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - Năm 2019
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TRẦN MINH PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Thị Hải Yến
Hà Nội - Năm 2019
tháng
Tác giả luận văn
Trần Minh Ph
ng
năm 2019
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận v n, em đã nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận v n, cho phép em đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn s u sắc tới TS Ngu n Thị Hải Yến đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công
sức, thời gian và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề
tài.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn ch n thành tới Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa
Quản lý đất đai – Đại học Tài ngu ên và M i trƣờng Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em
trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận v n
Em xin trân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức phòng Tài nguyên
và M i trƣờng hu ện Tứ Kỳ và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn Tứ Kỳ đã giúp đỡ và
tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ em về mọi mặt, động viên khuyến khích em hoàn thành luận
1.1. Cơ sở khoa học về bồi thƣờng, h trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất ...... 3
1 1 1 Một số khái niệm về bồi thƣờng, h trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất 3
1 1 2 Đặc điểm về bồi thƣờng, h trợ, tá định cƣ kh Nhà nƣớc thu hồ đất ............ 5
1 1 3 Vai trò của c ng tác bồi thƣờng, h trợ, tái định cƣ ......................................... 6
1 1 4 Những ếu tố ảnh hƣởng đến c ng tác bồi thƣờng, h trợ, tái định cƣ ............ 8
1 2 Cơ sở pháp lý về bồi thƣờng, h trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất qua
các giai đoạn .............................................................................................................. 12
1 2 1 Giai đoạn trƣớc khi Luật Đất đai n m 1987 có hiệu lực ................................. 12
1 2 2 Giai đoạn Luật Đất đai 1987 có hiệu lực ........................................................ 13
1 2 3 Giai đoạn Luật Đất đai 1993 có hiệu lực ........................................................ 14
1 2 4 Giai đoạn Luật Đất đai 2003 có hiệu lực ........................................................ 15
1 2 5 Giai đoạn Luật Đất đai 2013 có hiệu lực đến na ........................................... 17
1 2 6 Cơ sở pháp lý về bồi thƣờng, h trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất tại
Hải Dƣơng ................................................................................................................. 19
1 3 Kinh nghiệm về bồi thƣờng, h trợ, tái định cƣ ở một số nƣớc trên thế giới .... 21
1 3 1 C ng tác bồi thƣờng, h trợ, tái định cƣ ở Trung Quốc .................................. 21
1 3 2 C ng tác bồi thƣờng, h trợ, tái định cƣ ở Hàn Quốc ..................................... 21
1 3 3 C ng tác bồi thƣờng, h trợ, tái định cƣ ở Nhật Bản ...................................... 24
iv
1 3 4 Kinh nghiệm cho c ng tác bồi thƣờng, h trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu
hồi đất tại Việt Nam .................................................................................................. 25
1 4 Thực ti n c ng tác bồi thƣờng, h trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất tại
một số địa phƣơng ..................................................................................................... 27
1 4 1 Thành phố Hà Nội .......................................................................................... 27
1 4 2 Thành phố Đà N ng ........................................................................................ 28
1 4 3 Thành phố Hồ Chí Minh.................................................................................. 30
1 4 4 Tỉnh Hải Dƣơng .............................................................................................. 31
CHƢƠNG 2 Đ I TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU ........ 34
3 4 5 Đánh giá chung ............................................................................................... 87
3.4.6. Khó kh n, tồn tại và ngu ên nh n ................................................................... 92
3 5 Đề xuất nhằm n ng cao hiệu quả c ng tác bồi thƣờng, h trợ, tái định cƣ trên
địa bàn hu ện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng ..................................................................... 95
3.5.1. Về quản lý Nhà nƣớc ...................................................................................... 95
3.5.2. Về chính sách bồi thƣờng, h trợ, TĐC .......................................................... 97
3.5.3. Về tổ chức thực hiện ....................................................................................... 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 99
1. Kết luận ................................................................................................................. 99
2 Kiến nghị ............................................................................................................. 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 101
PHỤ LỤC ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BĐS
Bất động sản
CNH
C ng nghiệp hóa
GCNQSDĐ
UBND
Ủ ban nh n d n
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3 1 Hiện trạng sử dụng đất n m 2017 hu ện Tứ Kỳ ......................................54
Bảng 3 2 Danh mục các c ng trình, dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối của hu ện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng ....................................................................61
Bảng 3 3 Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi của 2 dự án ..........................................70
Bảng 3 4 Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi của dự án 1 ..........................................72
Bảng 3 5 Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi của dự án 2 ..........................................73
Bảng 3 6 Kết quả bồi thƣờng về đất phi n ng nghiệp của dự án 1 ..........................74
Bảng 3 7 Kết quả bồi thƣờng đối với đất n ng nghiệp của dự án 1 ........................75
Bảng 3 8 Kết quả bồi thƣờng về đất ở của dự án 1 ..................................................76
Bảng 3 10 Kết quả bồi thƣờng về đất phi n ng nghiệp của dự án 2 ........................78
Bảng 3 11 Kết quả bồi thƣờng đối với đất n ng nghiệp của dự án 2 .......................79
Bảng 3.12. Tổng hợp các tiêu chí phỏng vấn đối tƣợng bị thu hồi đất .....................84
Bảng 3 13 Tống hợp ý kiến điều tra cán bộ trực tiếp thực hiện BT, HT, TĐC .......86
Bảng 3 14 Kết quả thực hiện chính sách h trợ của dự án .......................................89
viii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3 1 Sơ đồ vị trí địa lý hu ện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dƣơng ..................................37
Biểu đồ 3 1 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất n m 2017..................................................55
Hình 3 1 Đƣờng cao tốc Hà Nội - Hải Phòng khi hoàn thành .................................63
Hình 3 2 Dự án cải tạo, n ng cấp tu ến đƣờng 191N ..............................................64
trên địa bàn hu ện đã có nhiều dự án, c ng trình đƣợc
triển khai nhằm thúc đẩ nền kinh tế, n ng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời d n,
góp phần kh ng nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của cả nƣớc nhƣ: Dự án thu hồi
đất để thi c ng tu ến đƣờng cao tốc
t Hà Nội – Hải Phòng đoạn qua hu ện Tứ
Kỳ, Dự án dự án thu hồi đất để n ng cấp, cải tạo tu ến đƣờng 191N, Dự án thu hồi
đất để thực hiện cụm c ng nghiệp tại xã Ngu ên Giáp, Dự án đầu tƣ x
dựng thủ
lợi 2, tại 2 xã: Quang Trung, Cộng Lạc hu ện Tứ Kỳ, Dự án đấu giá qu ền sử dụng
đất tại xã D n Chủ, hu ện Tứ Kỳ, C ng tác bồi thƣờng, h trợ, tái định cƣ tại Dự án
cho Doanh nghiệp tƣ nh n Hồng Ngọc thuê đất
thu hồi đất để thi c ng tu ến đƣờng cao tốc
Trong những dự án đó có dự án
t Hà Nội – Hải Phòng đoạn qua
2
hu ện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng và dự án thu hồi đất để n ng cấp, cải tạo tu ến đƣờng
191N là 2 trong số nhiều dự án quan trọng, điển hình về đầu tƣ, x
dựng và cải
thiện cơ sở hạ tầng, giúp n ng cao h ệu quả phát tr ển k nh tế, xã hội Tu nhiên
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
C sở khoa học về ồi th ờng, hỗ tr , tái định c khi Nhà n ớc thu hồi
đất
1.1.1. M t s
hái niệ
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hi Nhà nư c thu hồi
đất
1.1.1.1. Bồi thường hi Nhà nư c thu hồi
t
Theo từ điển Tiếng Việt: “Bồi thƣờng” có nghĩa là trả lại tƣơng xứng giá trị
hoặc c ng lao động cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể
khác (Viện Ng n ngữ học, 2002 Điều nà có nghĩa là: Kh ng phải mọi khoản đều
bồi thƣờng bằng tiền; Sự mất mát của ngƣời bị thu hồi đất kh ng chỉ là về mặt vật
chất mà nhiều trƣờng hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải TĐC; Về mặt
hành chính thì đ
là một quá trình kh ng tự ngu ện, có tính cƣỡng chế và vốn là
điều hoà sự “hi sinh” kh ng chỉ là một sự bồi thƣờng ngang giá tu ệt đối
Trong thực ti n hình thành và phát triển của xã hội, hành vi g
ngƣời trong xã hội có thể vƣợt qua những khó kh n ha những rủi ro mà họ gặp
phải để sớm ổn định cuộc sống Đ
là một tru ền thống v n hóa tốt đẹp của ngƣời
Việt Nam thể hiện sự nh n v n đối với đồng loại Hoạt động nà đƣợc gọi là h trợ
H trợ là: Giúp thêm, góp thêm vào (Hoàng Phê, 2000 Có thể hiểu h trợ là sự trợ
giúp, giúp đỡ của cộng đồng nhằm san sẻ hoặc chia sẻ bớt một phần khó kh n, rủi
ro mà một thành viên hoặc một nhóm ngƣời gặp phải trong cuộc sống H trợ có thể
ph n loại thành hai dạng: h trợ về vật chất và h trợ về tinh thần
Theo khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai 2013: “H trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất
là việc Nhà nƣớc trợ giúp cho ngƣời có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và
phát triển”
Ngu ên tắc h trợ: C n cứ vào khó kh n thực tế, hoàn cảnh, điều kiện cụ thể
của ngƣời bị thu hồi đất và khả n ng tài chính của Nhà nƣớc để xem xét, ấn định
mức h trợ cho từng đối tƣợng, từng trƣờng hợp cụ thể
Đối tƣợng đƣợc h trợ: Ngƣời SDĐ bị thu hồi đất gặp khó kh n sẽ đƣợc xem
xét để h trợ (kh ng ph n biệt đó là SDĐ hợp pháp ha kh ng hợp pháp , tu nhiên
mức h trợ sẽ kh ng giống nhau giữa các đối tƣợng bị thu hồi đất
1.1.1.3. Tái ịnh cư hi Nhà nư c thu hồi
t
Tại Điều 22 Hiến pháp nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam n m
2013 qu định: “C ng d n có qu ền có nơi ở hợp pháp”, vậ nơi ở là một trong
những qu ền cơ bản của c ng d n Khi Nhà nƣớc thu hồi đất ở của ngƣời SDĐ thì
Nhà nƣớc phải có trách nhiệm thực hiện TĐC cho họ
Điều 85 Luật Đất đai n m (2013 qu định:“1 Uỷ ban nh n d n (UBND) cấp
tỉnh, UBND cấp hu ện có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án TĐC trƣớc khi
thu hồi đất; 2 Khu TĐC tập trung phải x
vào hoạt động sản xuất n ng nghiệp mà đất đai lại là tƣ liệu sản xuất quan trọng
trong khi trình độ sản xuất của n ng d n thấp, khả n ng chu ển đổi nghề nghiệp
khó kh n do đó t m lý d n cƣ vùng nà là giữ đƣợc đất để sản xuất, thậm chí họ cho
thuê đất còn đƣợc lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhƣng họ vẫn kh ng cho thuê Mặt
khác, c
trồng, vật nu i trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến c ng tác tu ên tru ền,
vận động d n cƣ tham gia di chu ển, định giá bồi thƣờng rất khó kh n và việc h
trợ chu ển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống d n cƣ sau nà (Phạm
Phƣơng Nam, 2013
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những ngu ên nh n sau: Đất ở là tài
sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của ngƣời d n mà t m
lý, tập quán của ngƣời d n là ngại di chu ển ch ở; nguồn gốc sử dụng đất khác
6
nhau qua nhiều thời kỳ với chế độ quản lý khác nhau, cơ chế chính sách kh ng
đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai x
xu ên; thiếu quỹ đất do x
nhà trái phép di n ra thƣờng
dựng khu tái định cƣ cũng nhƣ chất lƣợng khu tái định
cƣ thấp chƣa đảm bảo đƣợc êu cầu; d n cƣ một số vùng sống chủ ếu bằng nghề
bu n bán nhỏ và sống bám vào các trục đƣờng giao th ng của khu d n cƣ làm kế
sinh nhai na chu ển đến ở khu vực mới thì điều kiện kiếm sống bị tha đổi nên họ
kh ng muốn di chu ển bàn giao mặt bằng cho dự án.
1.1.2.2. Tính a dạng
dịch vụ
1.1.3.2.Đảm bảo giải quyết hài hòa l i ích của Nhà nư c và l i ích của người bị
thu hồi
t
Việc thu hồi đất của Nhà nƣớc đối với ngƣời SDĐ để sử dụng vào các mục
đích khác nhau sẽ g
ra những thiệt hại và ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống của
những ngƣời bị thu hồi đất Nếu kh ng thực hiện tốt c ng tác bồi thƣờng, h trợ,
TĐC cho ngƣời bị thu hồi đất sẽ dẫn đến tình trạng là trong khi các c ng trình phúc
lợi đƣợc x
dựng trên những diện tích đất bị thu hồi mang lại lợi ích cho cộng đồng
thì trái ngƣợc lại ngƣời bị thu hồi đất lại rơi vào tình trạng khó kh n về sản xuất và
đời sống do bị mất đất sản xuất hoặc mất nhà ở
Khi tha đổi nơi ở đó là phải chu ển đến khu TĐC, việc qu hoạch khu
tTĐC kh ng quan t m đến phong tục tập quán sinh hoạt của ngƣời d n dẫn đến
nhiều khó kh n hơn cho ngƣời d n phải TĐC, chất lƣợng c ng trình TĐC cũng là
một trong những n i ám ảnh của ngƣời d n phải TĐC. Do đó, vấn đề bồi thƣờng, h
trợ, TĐC khi Nhà nƣớc thu hồi đất phải giải qu ết hài hòa các mối quan hệ về lợi
ích của Nhà nƣớc, của xã hội vừa để đảm bảo nhu cầu SDĐ phục vụ cho việc thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc; vừa bảo vệ qu ền lợi và
lợi ích hợp pháp của ngƣời SDĐ, bồi hoàn cho họ những thành quả lao động, kết
quả đầu tƣ bị thiệt hại do việc thu hồi đất g
ra
quốc phòng, mất niềm tin của Nh n d n vào Đảng và Nhà nƣớc Chính vì vậ , vai
trò của c ng tác bồi thƣờng, h trợ và TĐC rất quan trọng, c ng tác bồi thƣờng h
trợ, và TĐC với mục tiêu kh ng chỉ là làm thế nào để thực hiện thu hồi đất một
cách nhanh chóng mà phải tạo ra đƣợc bài toán ổn định và phát triển bền vững cho
ngƣời d n sau khi bị thu hồi đất
Việc giải qu ết các tranh chấp, khiếu kiện từ việc thực hiện bồi thƣờng, h
trợ, TĐC khi Nhà nƣớc thu hồi đất cho thấ nếu kh ng giải qu ết tốt việc bồi
thƣờng tổn thất, h trợ TĐC nhằm h trợ họ vƣợt qua khó kh n trƣớc mắt để nhanh
chóng ổn định đời sống và sản xuất thì sẽ phát sinh nhiều tranh chấp, khiếu kiện kéo
dài, vƣợt cấp với số đ ng ngƣời d n tham gia, đ
Đ
là một thực trang đang di n ra
cũng là ngu ên nh n cơ bản phát sinh những tụ điểm g
mất trật tự ổn định về
chính trị, trật tự an toàn xã hội và d bị kẻ xấu lợi dụng kích động Do vậ thực hiện
tốt c ng tác bồi thƣờng, h trợ, TĐC góp phần vào ổn định chính trị, trật tự, an toàn
xã hội, tránh ngu cơ nả sinh các xung đột xã hội
1.1.4. Những yếu t ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1.1.4.1. Công tác ăng ý quyền sử dụng
t, lập và quản lý hồ sơ ịa chính, c p
9
gi y chứng nhận quyền sử dụng
Giá đất đƣợc hình thành trong các trƣờng hợp sau đ :
- Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng qu định
- Do đấu giá qu ền SDĐ hoặc đấu thầu dự án có SDĐ
10
- Do ngƣời SDĐ thoả thuận về giá đất với những ngƣời có liên quan khi thực
hiện các qu ền chu ển nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại qu ền SDĐ, góp vốn bằng
qu ền SDĐ
Giá đất là c ng cụ kinh tế để Nhà nƣớc quản lý và ngƣời SDĐ tiếp cận với cơ
chế thị trƣờng Giá đất cũng là c n cứ để đánh giá sự c ng bằng trong ph n phối đất
đai, để ngƣời sử dụng thực hiện nghĩa vụ của mình và để Nhà nƣớc điều chỉnh các
mối quan hệ đất đai theo pháp luật
1.1.4.4. Định giá
t
Là những phƣơng pháp kinh tế nhằm tính toán lƣợng giá trị của đất đai bằng
hình thái tiền tệ tại một thời điểm xác định khi chúng tham gia trong một thị trƣờng
nhất định Vì vậ , về ngu ên tắc việc định giá đất cũng nhƣ định giá các tài sản
th ng thƣờng nhƣng đất đai là một tài sản đặc biệt, giá đất ngoài các ếu tố về
kh ng gian, thời gian, kinh tế, pháp luật chi phối, nó còn bị tác động bởi các ếu tố
t m lý xã hội Cho nên, định giá đất đƣợc biểu hiện là sự ƣớc tính về giá trị của
qu ền SDĐ bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã đƣợc xác định tại một thời
điểm xác định Việc định giá đất hiện na chủ ếu đƣợc sử dụng là phƣơng pháp so
sánh trực tiếp và phƣơng pháp thu thập
Theo quy định tại Luật Đất đai n m 2013, việc xác định giá đất phải đảm bảo
ngu ên tắc sát với giá chu ển nhƣợng qu ền sử dụng đất thực tế trên thị trƣờng
trong điều kiện bình thƣờng Thực tế cho thấ bảng giá đất các địa phƣơng c ng bố
hàng n m chƣa phù hợp với ngu ên tắc trên dẫn tới các khiếu kiện của ngƣời bị thu
- Phƣơng thức quản lý lƣu trữ hồ sơ, khả n ng tổ chức và thực hiện c ng tác
bồi thƣờng h trợ, TĐC; trình độ hiểu biết pháp luật của ngƣời d n; c ng tác tu ên
tru ền vận động nh n d n thực hiện các qu định của Nhà nƣớc về c ng tác bồi
thƣờng, h trợ, TĐC
- Phong tục, tập quán sinh hoạt, tập quán sản xuất của ngƣời d n vùng bị thu
hồi đất Khi tìm hiểu rõ đƣợc phong tục tập quán sinh hoạt, tập quán sản xuất của
ngƣời d n vùng bị thu hồi đất sẽ việc bồi thƣờng, h trợ, TĐC sẽ đƣợc thực hiện
theo nhu cầu thực tế của ngƣời d n, giảm bớt đƣợc tình trạng các hộ gia đình cá
nh n chu ển đến khu TĐC nhƣng kh ng thực hiện đƣợc sản xuất và phong tục sống
bị đảo lộn
- Trình độ, n ng lực và trách nhiệm của ngƣời trực tiếp thực hiện công tác
bồi thƣờng, h trợ và TĐC Cán bộ trực tiếp làm c ng tác bồi thƣờng, h trợ, TĐC
rất quan trọng, các cán bộ làm việc có trách nhiệm sẽ đẩ nhanh đƣợc tiến độ thực
hiện, th ng qua cán bộ có thể tu ên tru ền phổ biến qu định của pháp luật
12
1.2. C sở pháp lý về ồi th ờng, hỗ tr , tái định c khi Nhà n ớc thu hồi đất
qua các giai đo n
1.2.1. Giai đoạn trư c hi Luật Đất đai nă
1987 có hiệu lực
Trong thời kỳ phong kiến từ triều Hồ Quý L (Đầu thế kỷ XV đến thời kỳ nhà
Ngu n (Đầu thế kỷ XIX , chính sách bồi thƣờng cho ngƣời bị thiệt hại khi Nhà nƣớc
thu hồi đất, đã đƣợc xác lập và chủ ếu tập trung vào bồi thƣờng ruộng đất canh tác
và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện địa lý, đất ở kh ng đƣợc quan t m
nhiều so với các loại đất khác Hình thức bồi thƣờng chủ ếu bằng tiền qua từng triều
đại đƣợc hình thành và phát triển rõ rệt, mức bồi thƣờng ngà càng đƣợc qu định
chặt chẽ, tƣơng xứng với thiệt hại của ngƣời bị thu hồi đất Tu nhiên xét về bản chất,
kiến thiết cơ bản, đồng thời chiếu cố đúng mức qu ền lợi và đời sống của ngƣời có
ruộng đất Đất thuộc sở hữu tƣ nh n hoặc tập thể khi bị trƣng dụng thì thuộc sở hữu
của Nhà nƣớc
1.2.2. Giai đoạn Luật Đất đai 1987 có hiệu lực
Thi hành Hiến pháp n m 1980, Luật đất đai đƣợc Quốc hội th ng qua ngà
29-2/1987 qu định đất đai thuộc sở hữu toàn d n, Nhà nƣớc giao đất cho các đối
tƣợng có nhu cầu để sử dụng ổn định l u dài, có thời hạn hoặc tạm thời qu hoạch
và kế hoạch sử dụng đất đƣợc du ệt Cơ quan nhà nƣớc có thẩm qu ền giao đất nào
thì có qu ền thu hồi đất đó
Tại khoản 4 Điều 48 Luật Đất đai n m 1987, kh ng nêu cụ thể việc bồi thƣờng
khi Nhà nƣớc thu hồi đất, mà chỉ nêu tại phần nghĩa vụ của ngƣời SDĐ "Bồi thƣờng
thiệt hại cho ngƣời SDĐ để giao cho mình bồi hoàn thành quả lao động và kết quả
đầu tƣ đó làm t ng giá trị của đất đó theo qu định của pháp luật"
Hội đồng Bộ trƣởng ngà 31 tháng 05 n m 1990 ra Qu ết định số 186/HĐBT
qu định về việc bồi thƣờng đất n ng nghiệp, đất có rừng khi chu ển sang mục đích
khác Tại Điều 1 của Qu ết định nà qu định rõ: Mọi tổ chức, cá nh n đƣợc giao
đất n ng nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào mục đích khác phải bồi thƣờng về đất
n ng nghiệp, đất có rừng cho Nhà nƣớc Khung mức giá bồi thƣờng do UBND tỉnh,
thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ƣơng qu định cụ thể mức bồi thƣờng đối với
từng quận, hu ện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sát với giá đất ở địa phƣơng nhƣng
kh ng đƣợc thấp hơn hoặc cao hơn khung định mức bồi thƣờng của Chính phủ
Toàn bộ số tiền bồi thƣờng phải nộp vào ng n sách nhà nƣớc và đƣợc điều tiết cho
các cấp theo tỷ lệ Trung ƣơng 30%, địa phƣơng 70%
14
Có thể thấ trong thời kỳ nà có vài qu định riêng lẻ về thu hồi đất chứ chƣa
hình thành chính sách thu hồi đất Ngu ên nh n là khi đó đất đai chỉ đƣợc xem là tài
ngu ên có giá trị sử dụng, mặt khác do nền kinh tế có nhiều khó kh n nên nhu cầu