Địa lí phổ thông - du lịch sinh thái - Pdf 53

Dẫn giải du lịch sinh thái

1
Dẫn giải du lịch sinh thái

Mục Lục .......................................................................Page
Chương 1: Bản chất của du lịch.......................................6
Định nghĩa về du lịch..............................................................................................6
Du lịch đại chúng và các hình thức thay thế: các màu sắc cạnh tranh............11
Nghiên cứu thực tiễn
1.1.......................................................................................27
KHÁI NIỆM HÓA DU LỊCH VÀ SỰ BỀN VỮNG..........................................28
KẾT
LUẬN............................................................................................................29
Chương 2 : Du lịch sinh thái và khách du lịch sinh
thái.....................................................................................30
Du lịch sinh thái....................................................................................................31
Khái niệm và sự khác nhau của những định nghĩa về du lịch sinh thái .........34
Nghiên cứu thực tiễn
2.1.......................................................................................37
Nghiên cứu thực tế 2.2..........................................................................................47
Du lịch mạo hiểm hay du lịch sinh
thái?.............................................................48
MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ KHÁCH DU LỊCH SINH THÁI.................................56
K ết Luận .......................................................................................................63
Câu hỏi ôn tập.......................................................................................................63
Chương 3 : Tài nguyên thiên nhiên, việc bảo tồn và các
khu bảo tồn.......................................................................64
Sự khai thác thế giới tự nhiên........................................................................65
Tài nguyên thiên nhiên.........................................................................................65
2


Chương 5 : Kinh tế học, quảng bá và quản lý du lịch
sinh thái...........................................................................134
KINH TẾ HỌC CỦA DU LỊCH SINH
THÁI..................................................134
Dòng chảy của tiền bạc địa phương..................................................................135
Doanh thu và các vườn quốc gia
.......................................................................136
Giá trị của đất đai...............................................................................................141
Sự quảng bá.........................................................................................................146
Các yếu tố quản lý trong du lịch sinh thái .......................................................156
Sự tư nhân hoá....................................................................................................156
Các tổ chức phi lợi nhuận và các tổ chức phi chính
phủ.................................160
NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN
5.1.......................................................................162
NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN
5.2.......................................................................163
KẾT
LUẬN..........................................................................................................166
Câu hỏi ôn tập.....................................................................................................167
Chương 6:Chính sách đến trình độ nghiệp vụ............168
CHÍNH SÁCH DU LỊCH...................................................................................168
DU LỊCH SINH THÁI VÀ CHÍNH SÁCH......................................................173
NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN 6.1..................................................................................174
QUY ĐỊNH.....................................................................................................................187
CÁC ĐẠI LÝ DU LỊCH VÀ CÁC NHÀ ĐIỀU
HÀNH..................................190
NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÀ ĐIỀU HÀNH CÓ LIÊN QUAN...192
4

Dẫn giải du lịch sinh thái

Kết
luận................................................................................................................243
Câu hỏi ôn tập............................................................................................244
Chương 8: Phát triển du lịch: quốc tế, cộng đồng và
triển vọng vùng du lịch..................................................244
Vấn đề quốc tế....................................................................................................244
Lý thuyết phát triển...........................................................................................244
Du lịch tại các nước chưa phát triển.................................................................247
Khái niệm tiền ngoại biên ............................................................................................249
Phát triển cộng đồng..........................................................................................253
Sự hợp tác...........................................................................................................262
Nghiên cứu thực tế 8.1 ......................................................................................264
Nghiên cứu thực tiễn 8.2....................................................................................268
Phát triển điểm đến............................................................................................274
Thiết kế bền vững và nhà nghỉ sinh thái..........................................................275
Nghiên cứu thực tiễn 8.3....................................................................................279
Nghiên cứu về khu nghỉ dưỡng sinh thái..........................................................281
Kết luận...............................................................................................................283
Câu hỏi ôn tập...........................................................................................284
Chương 9: Vai trò của các nguyên tắc đạo đức trong du
lịch sinh thái...................................................................285
Nguyên tắc đạo đức............................................................................................286
Nguyên tắc đạo đức và du lịch...........................................................................289
Nghiên cứu thực tiễn
9.1.....................................................................................290
Thiếu các nghiên cứu..........................................................................................293
6
Dẫn giải du lịch sinh thái

tới nguy cơ ngành này được đánh giá quá cao hoặc quá thấp. Có thể nói định nghĩa đơn
giản nhất của du lịch là đưa con người tới một nơi khác không phải nơi ở của mình (và
ngược lại), nơi này sẽ cung cấp phòng dịch vụ lưu trú và thực phẩm cho họ khi đi trong
thời gian họ xa nhà. Song cũng không phải các mọi trường hợp đều gắn với việc di
chuyển. GiảGỉa dụ như việc kinh doanh của các nhà hàng cũng được tính trong du lịch và
lữ hành, và con số này sẽ được thổi phồng lên do việc kinh doanhbán hàng cho cư dân
của các địa phương. Điều này không bao gồm tất cả doanh thu của nhà hàng mà đó là sự
lầm lẫnNhưng nếu loại bỏ tất cả các doanh thu của nhà hàng sẽ dẫn tới sự nhầm lẫn..
8
Dẫn giải du lịch sinh thái

Theo Clawson and Knetsch (1966) and Mitchell (1984), cChính sự hòa nhập phức tạp
trong hệ thống kinh tế xã hội (thiếu sự tập trung cần thiết) đã khiến những nỗ lực định
nghĩa về du lịch trở nên khó khăn. Việc nghiên cứu về du lịch thường được đặt ở những
thái cực khác nhau về phương pháp mang tính thừa nhậntiếp cận, định hướng phương pháp
luận và ý nghĩa của việc nghiên cứu. Sự phong phú của các định nghĩa du lịch, mà mỗi
định nghĩa mang những đặc điểm chặt chẽ, phản ánh những quan điểm nghiên cứu thống
nhất với các lĩnh vực khác nhau. Gỉa dụ Ví dụ như, du lịch chia sẻ những đặc điểm cơ bản
đặc trưng và những nền tảng mang tính lý thuyết về tương tự như sự nghiên cứu về sự giải
trí và nghỉ dưỡng được nghiên cứu. Theo Jansen- Verbeke and Dietvort (1987) thì những
khái niệm về “giải trí”, “nghỉ dưỡng” và “du lịch” thể hiện sự thống nhất hài hòa, không rõ
rệt dựa trên các nét đặc trưng, các hoạt động và dựa trên kinh nghiệm nhờ vậy có thể thấy
được sự khác nhau của các thuật ngữ trên. Nói cách khác, các định nghĩa có tính kinh tế
hoặc tính chuyên môn/ thống kê thường bỏ qua yếu tố trải nghiệm của con người trong các
khái niệm, thay vào đó lại ưa thích sự tiếp cận khi dùng phương pháp dựa trên hoạt động
của con người vượt qua những rào cản về chính trị và số lượng tiền có được từ hoạt động
này.
Đó còn là mối liên hệ với các môn học khác nhau như tâm lý học, xã hội học, nhân chủng
học, địa lý, kinh tế góp phần giúp định nghĩacho sự phức tạp của du lịch. Tuy nhiên, mặc
dù có mối liên hệ gần gũi giữa các môn học đó, một số người bao gồm Leiper (1981) ủng

Những điểm du lịch
Ngành du lịch bao gồm nhiều thành tố quan trọng; mà du khách dựa vào nhằm đạt được
những nhu cầu, mục đích rõ ràng và nói chungchung và cụ thể của mình ở địa điểm du
lịch. Phân loại một cách chung nhất, chúng gồm có cơ sở vật chất, chỗ ởnơi lưu trú, việc
chuyên chở và điểm du lịch hấp dẫn). Mặc dù việc phân tích sâu về những nhân thành tố
trên nằm ngoài phạm vi của cuốn sách này, nhưng cần nói thêm về tầm quan trọng của
những nơi thu hút khách du lịch với tư cách là nhân tốthành tố căn bản của hoạt động du
lịchsự trải nghiệm của du khách. Theo Goeld và các cộng sự (2000) thì những nhân tốthành
tố này có thể được chia thành Văn hóa (bảo tàng, địa điểm lịch sử…) Thiên nhiên (vườn
quốc gia, thực vật, động vật…) Sự kiện (lễ hội, sự kiện tôn giáo…) Thư giãn (chơi golf, đi
bộ…) Giải trí (rạp chiếu phim, công viên giải tríchủ đề…). Các nghiên cứu về du lịch
trước đây thường dựa vào sự am hiểu về các điểm hấp dẫn du lịch và ảnh hưởng của chúng
10
Dẫn giải du lịch sinh thái

tới du khách thế nào nhiều hơn những thành tố khác trong ngành này. Gunn cho là những
điểm du lịch chỉ ra những lý do quan trọng nhất cho việc du lịch tới các nơi đó (1972:24)
MacCannell miêu tả những điểm thu hút khách du lịchdu lịch hấp dẫn như là những mối
quan hệ thực tế trên kinh nghiệmlâu bền giữa khách du lịch, địa điểm và người tạo ra
(1989:41). Khách du lịch đại diện cho thành tố con người, địa điểm du lịch bao gồm nơi
đến thật sự hay thực thể tồn tại và người tạo ra thể hiện sự hình thành thông tin, mà khách
du lịch sử dụng để định ra và mang lại ý nghĩa cho điểm du lịch đó. Tuy nhiên, Lew (1987)
có một quan điểm hoàn toàn khác, ông cho rằng trong những hoàn cảnh của khách du lịch-
địa điểm-người tạo ra thì bất cứ điều gì cũng có thể trở thành một điểm thu hút khách du
lịch bao gồm các dịch vụ và cơ sở vật chất. Lew đã nhấn mạnh những đặc điểm chủ quan
cũng như khách quan của các điểm thu hút khách du lịch và cho rằng những nhà nghiên
cứu nên chú tâm vào 3 mảng chính của một nơi du lịch:
 Tính đặc trưng: nêu lên đặc tính duy nhất cụ thểvốn có của một địa điểm. Những
địa điểm này được nhận ra bằng tên và thường có liên quan tới những vùng nhỏ.
Đây là hình thái thường xuyên nhất của điểm du lịch được nghiên cứu trong nghiên

quan điểm về những kiểu khách du lịch khác nhau khi đến các nơi này. Về mặt không gian
cùng với sự ảnh hưởng của thời gian, số lượng và loại hình các nơi thu hút du lịch được
khách du lịch hay những nhóm khách du lịch tới thăm có thể tạo nên một địa điểm thích
hợp. Những hình thái cụ thể khác sẽ chiếm giữ một địa điểm du lịch nhất địnhloại khách có
vai trò khác nhau sẽ có những vị trí khác nhau ở điểm đến du lịch. Thông qua phân tích về
thời gian, không gian và những nhân tố khác thuộc về hành vi, khách du lịch có thể phù
hợp được phân loại dựa trên trong hệ thống các kiểu hình dựa trên khả năng tận dụng và
chuyển dịch của họ giữa các điểm du lịch họ lựa chọn. Một người khác có thể đưa ra giả
định rằng những nhóm khách du lịch khác nhau dựa trên nền tảng của loại hình du lịch họ
chọn và khoảng thời gian họ ở những nơi đó (Fenell, 1996) Những ẩn ýhàm ý này trong
ngành du lịch đưa ra một hình thức những trải nghiệm của khách du lịch ở những mảng
khác nhau của một vùng. Gỉa Ví dụ như trong một vùng du lịch cụ thể có thể nhận ra tầm
12
Dẫn giải du lịch sinh thái

quan trọng của việc cung cấp sự hòa trộn những cơ hội du lịch có tính tổng hợp,có được từ
những trải nghiệm rất cụ thể và đến những sở thích chung của khách du lịch khi tìm kiếm
những trải nghiệm về văn hóa và thiên nhiên ở những môi trường như thành thị, nông thôn
và vùng ít ngườihẻo lánh (những vùng đệm được định nghĩa ở trang 34).
Những điểm thu hút khách du lịch cũng được đề cập ở những công trình nghiên cứu trước
đây cũ như những thực thể tĩnh và động của hình thái văn hóa và thiên nhiên (Gunn 1988).
Trong hình thái thiên nhiên của chúng, những nơi thu hút khách du lịch hình thành nên nền
tảng cho những loại hình du lịch đặc trưng, dựa chủ yếu trên những khía cạnh của thế giới
tự nhiên dễ nhận thấy nhất như du lịch hoang dã (tham khảo Reynolds và Braithwaite
2001) và du lịch sinh thái (tham khảo Page và Dowing 2002). Gỉa Ví dụ như, đối với
những người tìm hiểu về các loài chim bằng quan sát thì những loài đơn lẻ là loài có sức
quyến rũ một cách cụ thể và và được săn lùng nhiều nhất. Một trường hợp thực tế là sự trở
lại mang tính chu kỳ hàng năm của loài hải âu lớn sống đơn lẻ ở khu bảo tồn thiên nhiên
quốc gia Hermaness ở Unst, Shetland, Scotland. Việc hiện diện của loài này đã thu hút
những khách du lịch thích được tìm hiểu loài chim qua quan sát lập tức thay đổi kết hoạch

rất nhỏ vào các điểm tham quan du lịch đó mà lẽ ra là , nơi lưu giữ và sẽ làm tthu về ăng
khoảnnguồn thu nhập cho chúng ta. Khách sạn và những khu nghỉ dưỡng sang trọng là
những nơi tiêu biểu cho sự ảnh hưởng của du lịch quần chúngdu lịch đại chúng đến du lịch
nói chung, nơi mà thường được lập nên bằng việc sử dụng những sản phẩm không thuộc
của địa phương, áp dụngcó những đòi hỏi tối thiểu về việc một phần những luật lệ của
việc sản xuất thức ăn địa phương, và hơn thế nữa đáp ứng được thị hiếu của người dân thủ
đôđược sở hữu bằng sở thích của các ông chủ giàu có. Việc quảng bá khách sạn dựa trên
cơ sở của số lượng lớn, thu hút sốcàng đông du khách càng tốt đông khách, đặc biệt vào
mùa vụ. Ngụ ý của mùa vụ là tất cả người dân địa phương vào thời điểm đó sẽ làm việc
trong các vị trí được trả công mà dựa vào đơn thuần chỉ là số lượng khách đến thăm quan.
Sự phát triển đó tồn tại như một điều kiện mà tập trung chủ yếu vào con người trong một
mật độ dày đặc, là sự chuyển đổi của người dân địa phương từ lối sống tự cấp, từ túc
truyền thống (như được chỉ ra bởi Young, 1983) phụ thuộc tới một lối sống khác, lối sống
phụ thuộc. Cuối cùng, sự hấp dẫn mà được chấp nhận trong và xung quanh sự phát triển
14
Dẫn giải du lịch sinh thái

mạnh phổ biến (đại chúng) được sáng tạo và chuyển đổi để có thể đáp ứng được những
nhu cầu của khách. Sự chú trọng vào Tthương mại hoá các nguồn tự nhiên và văn hoá là
rất quan trọng và và kết quả là xuất hiện một lối sống giả tạosự tuyên bố ra một thiết kế và,
ví dụ như một sự đề tài về văn hoáchủ điểm văn hóa hoặc một sự kiện, bị làm mất đi hình
ảnh đẹp về một quá khứ xa xăm.
Phải thừa nhận rằng, hình ảnh của du lịch quần chúngdu lịch đại chúng được vẽ ra ở trên là
những đường nét minh hoạ cho nhận định là nền công nghiệp du lịch không phải lúc nào
cũng kết hợp những mong muốn sở thích của nguời dân địa phương với nguồn tài nguyên
dựa trên cơ sở là con ngườimong muốn. Đó là đĐiểm nối rõ ràng nhất thông qua rất nhiều
những nghiên cứu về du lịch mà nổi bật vào những năm 1980, thảo luận về cái mới, đan
xen xã hội hóa và sinh thái hóa tốt hơn thay thế đến sựcho sự phát triển du lịch quần
chúngdu lịch đại chúng. Theo như Krippendorf (1982), một nhà triết học triết lý ẩn chứa
đằng sau của du lịch thay thế, một dạng của du lịch, loại hình mà có chủ trương đối lập

dâncác thành viên của cộng đồng địa phương, hơn nữa, việc tu sửanâng cấp lại nơi
ở thường xuyên giúp , giảm thiểu được các chi phí lớn cho các giảm chi phí thiết
bịcơ sở hạ tầng công cộng
3. Đối với đất nước được đến thăm, AT sẽ làm giảm những kẽ hởgiúp làm giảm sự
“rò rỉ” của doanh thu từ du lịch ra ngoài đất nướcứơc. AT cũng làm tránh sự những
căng thẳng xã hội và bảo tồn nền văn hoá truyền thốngnhững giá trị truyền thống
địa phương.
4. Với những nước công nghiệp hoá, AT là một loại hình du lịch rất lí tưởng với
những người khách du lịch muốn có mối quan hệ gần gũi với người dân địa
phương
5. Có những điểm lợi cho mối quan hệ quốc tế: AT đẳy mạnh sự hiểu biết lẫn nhau
giữa liên khu và văn hoá lai căngthúc đẩy mối quan hệ quốc tế-liên khu vực và sự
giao lưu, hiểu biết văn hóa.
Cụ thể hơn, Waver (1993) đã phân tích tiềm lựclợi ích tiềm năng phát triển của một thiết
kế AT từ luật cách tiếp cận xa gần về nơi lưu trúchỗ ở, điểm hấp dẫn khách, thị trường,
ảnh hưởng của kinh tế, và những điều lệ (bảng 1.1). Cách tiếp cận nhạy cảm này về Ssự
phát triển du lịch cố gắng làm hài lòngthỏa mãn nhu cầu của người dân địa phương, khách
16
Dẫn giải du lịch sinh thái

du lịch, và tăng nnguồn tài nguyên bổ sung hơn là cách tiếp cận cạnh tranh. về cư xử, hành
động.
Tuy nhiên, vài nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng, như một phần sự lựa chọn của du lịch quần
chúngdu lịch đại chúng, du lịch lựa chọn dù có hoàn thiện đến đâu cũng không thể thay thế
loại hình du lịch theo lối cổ truyền thống, dù đơn giản bởi tính đa dạng và đa chiều của du
lịch đại chúng luôn đi kèm với cácvì du lịch quần chúng luôn biến đổi theo hiện tượng
(Cohen, 1987). Thay vào đó, sẽ là hiện thực hơn nếu tập trung sự cố gắng vào sửa đổi
những tình huống xuất nhất nổi lên loại hình này cũng rất hiện thực để tập trung sự cố
gắng nếu trong trường hợp xấu nhất, chứ không phải sự phát triển của những du lịch sự lựa
chọn. Bulter (1990) cho rằng du lịch quần chúngdu lịch đại chúng không bị hoàn toàn loại

mặt số lượng do đó tránh được stresssức ép
- Hạn hán và những trận lụt lội được tránh, sự cân bằng ngày càng phát triển
- Tăng thêm sự mong muốn của khách du lịchkhách du lịch mong muốn
- Giảm thiểu sự tổn thương và sự sự phá vỡ trong một thị trường thông thườngchủ
yếu đơn lẻ.
Ảnh hưởng đến kinh tế
- Sự đa dạng kinh tế được thúc đẩy phát triển để tránh khu vựcsự lệ thuộc vào một
lĩnh vực kinh tế đơn lẻ
- Những khu lĩnh vực lại có nhữngcó liên hệ và nhân tố ảnh hưởng lẫn nhau
- Tổng doanh thu tương ứng cao hơn, tiền được lưu hành rộng rãi trong cộng đồng
- Nhiều công việc và hoạt động kinh tế phát triển
Điều lệ
- Toàn thể cCộng đồng đưa ra các quyết định thúc đẩy sự phát triển các quyết định
và chiến lượcchiến lược và chính sách phát triển chủ yếu
- Có Kkế hoạch để phù hợp với khả năng về sinh thái, xã hội và kinh tếđáp ứng các
khả năng tải về kinh tế, xã hội và sinh thái
18
Dẫn giải du lịch sinh thái

- Sự tiếp cận chính thểchính thống nhấn mạnh vào thể thống nhất và lợi ích cộng
đồng dài lâu
- Phương pháp tiếp cận lâu dài chú ý đến sự phồn thịnh của những thế hệ mai sau
- Toàn bộ tài sản cơ bản được bảo đảm
- Khả năng đảo ngược được giảm thiểu
Sự phát triển bền vững và du lịch
Việc xác định sự phát triển (thí dụ: những tiến bộ về kinh tế xã hội trong giai đoạn phát
triển kinh tế của một quốc gia) thường được quy ước thông qua một số chỉ tiêu kinh tế
quan trọng. Trong số các chỉ tiêu, bên cạnh những chỉ tiêu khác bao gồm các chỉ tiêu có
thể thay đổi như lượng protein thu nạp, điều kiện tiếp cậnân với nước sạch, chất lượng
không khí, nhiên liệu, chăm sóc y tế, giáo dục, nghề nghiệp, GDP và GNP. Do đó cái gọi là

đó cũng là một lời lí giải cho những hạn chế về cả về mặt sinh thái và xã hội:
Trong suốt cuộc chiến tranh Việt Nam, Pogo đã chỉ ra rằng “Kẻ thù không phải ai khác
chính là chúng ta”. Chúng ta vừa là những kẻ xâm chiếm man rợ vừa là những kẻ duy
nhất mang vai trò người bảo vệ. Chúng ta đang tồn tại giữa một thế giới văn minh đồng
thời cũng đang đứng trên chính ranh giới của nó.
(Deming, 1996: 32)
Milgrath (1989) lại nói về các tiêu chuẩn coi đó như là những quy tắc cơ bản cho mọi thứ
chúng ta làm (xem thêm Forman 1990). Ông ta cho rằng loài người đóng vai trò trung tâm
trong việc bảo vệ chính cuộc sống của mình.Một cách tự nhiên điều này mở ra mối quan
tâm cho những người khác và trở thành tiêu chuẩn mang tính xã hội. Milgrath cũng kiến
nghị rằng nâng cao vai trò trong việc bảo vệ cuộc sống của mỗi người để cho nó trở thành
một mối quan tâm chung là không thích hợp bởi mọi người đều chết đi và việc duy trì trên
quy mô toàn xã hội có thể không bao giờ được hiểu thấu đáo. Thay vì điều đó chúng ta nên
đặt việc bảo vệ hệ sinh thái trên phạm vi toàn xã hội, vượt khỏi những giá trị hướng tới xã
hội. Milgrath cũng nói thêm rằng loài người đã dành những ưu ái tốt nhất cho phát triển
kinh tế và kết quả là ngay chính xã hội của chúng ta cũng khó duy trì trong khoảng thời
gian lâu dài.
20
Dẫn giải du lịch sinh thái

Sự tập trung vào các tiêu chuẩn làm công cụ đưa chúng ta ra khỏi viễn cảnh rằng, không
thực thể, không người nào xuất hiện gía trị trong bản thân nó và tồn tại dưới quyền của
chính nó. Triển vọng mang tính quy luật của thiên nhiên này là nội tại. (Wearing, Neil
1999).
Sự phát triển bền vững được xem như một phương cách mang lợi ích khi tạo ra sự thúc đẩy
cho sự thay đổi về cấu trúc trong xã hội, một mặt mạo hiểm thoát khỏi sự tập trung nghiêm
ngặt về kinh tế xã hội tới chỗ sự phát triển đạt được những mục tiêu hiện thời mà không
làm mất đi cơ hội cho thế hệ tương lai (Cam kết thế giới về môi trường và phát triển
1987:43). Những nguyên tắc về sinh thái rất hệ trọng với quá trình phát triển kinh tế
(Redclift 1987); với mục đích nâng cao đời sống vật chất cho những người sống ở mức

gian và không gian nhất định. Một trong những kiến nghị đã đề cập rằng “du lịch bền vững
đòi hỏi phải đưa ra đến việc cần những hướng dẫn cụ thể về mức độ và loại hình phát triển
nhưng không loại bỏ những điều kiện thuận lợi và kinh nghiệm” (Globe 1990: 6)
Từ những triển vọng về sự phát triển thịnh vượng đã xuất hiện một lí do căn bản cho tính
bền vững như McCool (1995:3) đã xác nhận: “một khi các cộng đồng làm mất đi những
nét đặc trưng hấp dẫn khách du lịch họ sẽ tự làm mất đi khả năng cạnh tranh nguồn thu từ
khách du lịch trong bối cảnh thị trường cạnh tranh và phát triển ở mức toàn cầu. McCool
cũng trích dẫn lời của Fallon cho rằng sự bền vững bao gồm cả việc đạt được mục tiêu và
xem xét cả về quá trình đạt được mục tiêu. Đó không còn chỉ là việc đánh giá sự phát triển
về yếu tố vật chất hay kinh tế, nó yêu cầu một sự xem xét về trật tự xã hội và công bằng
(Hall 1992, Vary 1992). ). McCool cho rằng, Ddo đó để đạt được thành công trong phát
triển du lịch bền vững mọi ngườichúng ta cần xem xét các yếu tố sau đây:
1 Khách du lịch đánh giá và sử dụng tham gia vào môi truờng tự nhiên như thế nào
2 Du lịch đã nâng cao vị thế các vùng miền như thế nào
3 Nhận thức về các tác động sinh thái và xã hội của du lịch
4 Việc quản lí những tác động này
22
Dẫn giải du lịch sinh thái

Theo đó một sốnhiều nhà nghiên cứu và các tổ chức hợp tác đã bắt đầu xác định và theo
dõi những tác động này. Như đã nói ở trên, Globe’ 90 là một trong những lực lượng tiên
phong nối liền du lịch và sự phát triển bền vững,. Đđược tiếp nối bởitrong Globe’ 92
(Hawkes, Willliams 1993) với việc đưa vào thực hiện các nguyên tắc theo dõi sự phát triển
bền vững trong du lịch. Thậm chí Hội nghị còn đi đến kết luận cho rằng có một lượng lớn
công việc cần làm để đưa những nguyên tắc du lịch bền vững vào thực tế. Điều này cũng
đựợc Roy nhấn mạnh (Sadler: ix)
Du lịch bền vững là sự mở rộng trong khuynh hướng mới về phát triển bền vững
nhưng cả hai vẫn chỉ là khái niệm. Tôi chưa tìm ra được sự xuất hiện của cả hai tại Ấn
Độ, địa điểm du lịch gần nhất là Bhutan, với một sự kiểm soát du khách khắt khe (2000
người / năm) để bảo tồn những nét đặc trưng độc đáo về văn hoá xã hội môi trường.

cao điểm và ngày thường)
Kiểm soát sự phát triển
Quá trình phân tích môi trường hoặc những điều chỉnh
cho sự phát triển vùng du lịch và mật độ khai thác.
Quản lý rác thải
Tỉ lệ rác thải trong quá trình khai thác du lịch tạo ra
(những dấu hiệu bổ sung có thể bao gồm những hạn chế
khác về mặt cấu trúc các vùng du lịch khácsức chứa của
cơ sở hạ tầng của điểm du lịch , ví dụ như nguồn cung
cấp nước).
Quá trình hoạch định
Kế hoạch tổ chức của vùng du lịch (bao gồm các thành
phần du lịch).
Hệ sinh thái cấp tính
Số lượng những loài quí hiếm hoặc có nguy cơ tuyệt
chủng.
Sự hài lòng của du khách Mức độ hài lòng của du khách (theo kết quả điều tra).
Sự hài lòng của người dân
địa phương
Mức độ hài lòng của người dân địa phương (theo kết
quả điều tra).
Đóng góp của ngành du lịch
đối với kinh tế địa phương
Những hoạt động đem lại lợi nhuận cho nền kinh tế
vùng du lịch.
Tiêu chí tổng hợp
Khả năng chuyển giaotải
(sức chứa)
Những tiêu chí đánh giá về những yếu tố có ảnh hưởng
chính tới khả năng phát triển lên những mức độ khác

phát triển của những dấu hiệu du lịch bền vững ở các khu vực nghiêm ngặt và khu vực cụ
thểvề sự thay đổi trong những dấu hiệu chủ yếu trong du lịch bền vững (xem thêm
Manning 1996). Bảng 1.2 nêu ra những dấu hiệu đã được nói đến trong bài (như bảo tồn
thiên nhiên, sức ép du lịch, cường độ khai thác, quản lý rác thải,...), theo đó chúng phải
được áp dụng với những vùng du lịch cụ thể. Báo cáo này chỉ rõ 2 nhóm dấu hiệu quan
trọng gần đây là: (1) những dấu hiệu về hệ sinh thái bổ sung (áp dụng cho sinh vật học, đất,
nước); (2) những dấu hiệu phù hợp cho từng vùng du lịch. Bảng 1.3 đưa ra một cái nhìn
tổng quan về những dấu hiệu của hệ sinh thái “phụ”.
Bảng 1.3. Du lịch sinh tháiHệ sinh thái - những dấu hiệu đặc trưng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status