ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNGLÂM
------------------
TẠ NGỌC DOANH
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA MỚI
TRONG VỤ MÙA NĂM 2017 TẠI THÀNH PHỐ
HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN – NĂM 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNGLÂM
------------------
TẠ NGỌC DOANH
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA MỚI
TRONG VỤ MÙA NĂM 2017 TẠI THÀNH PHỐ
HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 8.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Tác giả luận văn
Tạ Ngọc Doanh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. ............................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài. ................................................................... 2
3. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
4.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt Nam ................................... 5
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới ........................................................ 5
1.2.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam ......................................................... 8
1.3. Tình hình nghiên cứu về giống lúa trên thế giới và ở Việt nam .............. 12
1.3.1. Tình hình nghiên cứu về giống lúa trên thế giới ................................... 12
1.3.2. Tình hình nghiên cứu về giống lúa tại Việt Nam.................................. 17
1.3.3. Tổng quan nghiên cứu về giống lúa chất lượng cao và giống lúa đặc sản ...... 22
1.4. Tình hình sản xuất và sử dụng giống lúa ở tỉnh Hòa Bình ...................... 25
tại thành phố Hòa Bình. .................................................................................. 48
3.1.5. Khả năng đẻ nhánh của giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2017 tại
thành phố Hòa Bình ........................................................................................ 52
3.2. Một số đặc điểm nông sinh học của các giống lúa thí nghiệm vụ
Mùa 2017 tại thành phố Hòa Bình .................................................................. 54
v
3.3. Tình hình sâu, bệnh hại của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2017 tại
thành phố Hòa Bình.......................................................................................... 58
3.4. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thí
nghiệm vụ Mùa 2017 tại thành phố Hòa Bình ................................................ 58
3.4.1. Yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa
2017 tại thành phố Hòa Bình .......................................................................... 59
3.4.2. Năng suất của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2017 tại thành phố
Hòa Bình .......................................................................................................... 62
3.4.3. Một số chỉ tiêu chất lượng của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa
2017 tại thành phố Hoà Bình .......................................................................... 64
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 69
1. Kết luận ....................................................................................................... 69
2. Đề nghị ........................................................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
LSD0,5
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (Least Significant Difference Test)
mức độ tin cậy 95%
NSLT
Năng suất lý thuyết
NSTT
Năng suất thực thu
P
Xác xuất (Probability)
STT
Số thứ tự
TGST
Thời gian sinh trưởng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.9: Số bông/ m2 và khối lượng 1000 hạt của giống các giống lúa
thí nghiệm vụ Mùa 2017 tại thành phố Hòa Bình .......................... 59
Bảng 3.10: Số hạt/ bông, số hạt chắc/ bông và tỷ lệ hạt chắc của các giống
lúa thí nghiệm vụ Mùa 2017 tại thành phố Hòa Bình ..................... 61
Bảng 3.11: Năng suất của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2017 tại
thành phố Hòa Bình ........................................................................ 62
Bảng 3.12: Chất lượng thóc, gạo của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa
2017 tại thành phố Hòa Bình .......................................................... 65
Bảng 3.13: Kết quả đánh giá chất lượng cơm của các giống lúa thí
nghiệm vụ Mùa 2017 tại thành phố Hòa Bình ................................ 67
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Động thái ra lá của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2017 tại xã
Hòa Bình. ................................................................................................. 47
Hình 3.2. Động thái ra lá của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2017 tại xã
Yên Mông. ............................................................................................... 47
Hình 3.3: Động thái đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2017 tại
xã Hòa Bình ............................................................................................. 50
Hình 3.4: Động thái đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2017 tại
xã Yên Mông ........................................................................................... 51
Hình 3.5: Năng suất thực thu của các giống lúa thí nghiệm vụ mùa 2017 tại
thành phố Hòa Bình ................................................................................. 63
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
UBND về việc phê duyệt Quy hoạch vùng an ninh lương thực tỉnh Hoà Bình đến
năm 2020. Diện tích gieo trồng cây lương thực cả tỉnh là 114.000 ha, trong đó: Diện
tích lúa 40.000 ha; ngô: 37.000 ha; cây lương thực khác: 37.000 ha. Định hướng của
tỉnh: phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững đảm bảo an ninh lương thực, nâng
cao đời sống nhân dân và từng bước chuyển sang sản xuất hàng hóa gắn với thị
trường tiêu thụ (nguồn: Congbaohoabinh) [27].
Thành phố Hòa Bình là trung tâm chính trị, kinh tế - văn hóa. Diện tích đất
trồng lúa 1.041,2 ha, năng suất lúa cả năm 53,75 tạ/ha, trong đó diện tích lúa đông
xuân 530,2 ha, năng suất trung bình đạt 59,1 tạ/ha; diện tích vụ mùa 511 ha, năng
suất trung bình đạt 48,2 tạ/ha (Nguồn: Cục thống kê thành phố Hòa Bình năm 2016)
[3]. Vụ mùa tại Hòa Bình do điều kiện khí hậu gặp nhiều bất thuận như: mưa bão, lũ
ống, lũ quét, sâu bệnh hại ảnh hưởng trực tiếp đến việc canh tác lúa của nông dân.
Nhận thức rõ tầm quan trọng về sản xuất nông nghiệp của Thành phố, trong nhiều
năm qua sản xuất lúa của thành phố Hòa Bình đã có những bước thay đổi quan
trọng. Các biện pháp sử dụng giống mới có chất lượng, ứng dụng kỹ thuật canh tác
hiện đại áp dụng vào trong sản xuất lúa, nhiều bộ giống lúa mới xuất hiện trên thị
trường có thể đáp ứng được nhu cầu về giống cho người dân, tuy nhiên chưa có
nghiên cứu cụ thể nào về các giống lúa có năng suất, chất lượng phù hợp với điều
kiện khí hậu, thời tiết, đất đai tại thành phố Hòa Bình đặc biệt là lựa chọn giống lúa
cho vụ lúa mùa, người dân không nắm rõ đặc tính và yêu cầu kỹ thuật của từng
giống để điều chỉnh cho phù hợp. Xuất phát từ thực tiễn trên tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống lúa mới trong
vụ mùa năm 2017 tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình”
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Xác định được 1-2 giống lúa có khả năng sinh trưởng, chống chịu tốt, năng
suất và chất lượng cao, thích hợp với điều kiện sinh thái trong vụ mùa để giới thiệu
cho sản xuất tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm.
của thế giới và tương lai. Đối với Việt Nam, lúa gạo chiếm tới 90% sản lượng lương
thực và ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của 70% dân số ở nông thôn.
“Tốt giống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa” đó là câu nói mà ông cha ta đã đúc rút để
khẳng định vai trò quan trọng của giống cây trồng. Đặc tính của giống, yếu tố môi
trường và kỹ thuật canh tác quyết định đến năng suất, chất lượng cây trồng. Kiểu
gen tốt chỉ được biểu hiện trong một phạm vi nhất định của môi trường. Những
giống được so sánh qua một loạt môi trường khác nhau thì biểu hiện cho năng suất
thường khác nhau. Vì vậy, tính ổn định và thích nghi của giống với môi trường
thường được sử dụng để đánh giá giống.
Giống cây trồng nói chung và giống lúa nói riêng trong sản xuất chưa bao
giờ đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất, hầu hết các nước trên thế giới đều nghiên cứu
giống. Viện nghiên cứu lúa quốc tế International Rice Research Institute (IRRI) đã
có chương trình nghiên cứu lâu dài về lúa, các vấn đề về chọn tạo giống nhằm đưa
ra những giống có đặc trưng chính như thời gian sinh trưởng, năng suất, tính chống
chịu sâu, bệnh hại, chất lượng gạo, tính mẫn cảm với quang chu kỳ, thích hợp nhất
với những vùng trồng lúa khác nhau …
Giống lúa mới được coi là tốt thì phải có độ thuần cao, thể hiện đầy đủ yếu tố
di truyền của giống đó, chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của từng vùng khí
hậu đồng thời chịu thâm canh, kháng sâu bệnh hại tốt, cho năng suất cao, phẩm chất
tốt và ổn định qua nhiều thế hệ. Muốn phát huy hết tiềm năng của một giống tốt
phải sử dụng chúng một cách hợp lý, phù hợp với đất đai, điều kiện khí hậu, kinh tế
xã hội vùng đó.
5
Các giống khác nhau có khả năng phản ứng với điều kiện sinh thái mỗi vùng
khác nhau. Do đó việc xác định được một giống tốt cho một vùng sản xuất nông
nghiệp là việc làm cần thiết và đòi hỏi phải có thời gian. Bởi vậy việc xác định tính
thích nghi của một giống mới trước khi đưa ra sản xuất trên diện rộng thì giống đó
ha) mà còn tăng về năng suất (năm 2010 năng suất đạt 43,3 tạ/ha, năm 2013 năng
suất đạt 45,1 tạ/ha), từ đó dẫn đến tổng sản lượng tăng lên năm 2010 là 701,1 triệu
tấn, đến năm 2013 tổng sản lượng đã tăng lên đến 741,9 triệu tấn.
Sản lượng lúa từ năm 2014 đến năm 2016 có xu hướng giảm dần: Do diện
tích sản xuất lúa giảm năm 2014 là 162,9 triệu ha đến năm 2016 là 159,8 triệu ha;
Dù năng suất có tăng từ năm 2014 đạt 45,6 tạ/ha đến năm 2016 đạt 46,4 tạ/ha nhưng
sản lượng lúa vẫn giảm (năm 2014 đạt 742,4 triệu tấn đến năm 2016 còn 740,9 triệu tấn).
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên Thế giới
giai đoạn 2010 - 2016
Năm
Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn)
2010
161,7
43,3
701,1
2011
162,7
44,6
726,4
2012
2016
159,8
46,4
740,9
(Nguồn: FAOSTAT2018)[23]
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất lúa gạo của 5 nước sản xuất lúa gạo lớn nhất trên
thế giới năm 2016
Nước
Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn)
Thế giới
159,8
46,3
740,9
Trung Quốc
30,6
67,5
55,8
43,4
(Nguồn: FAOSTAT2018)[23]
7
Năm 2015 sản lượng lúa của thế giới thấp hơn 2014 do mùa mưa đến muộn ở
vùng Nam Á và vài nơi khác, với sản lượng 740,1 triệu tấn lúa (hay 496,6 triệu tấn
gạo), được trồng trên 160,7 triệu ha. Năng suất lúa trung bình là 46 tấn/ha. Nguyên
nhân chính là do khí hậu gió mùa bất thường làm sản xuất lúa tại Ấn Độ giảm 3%
và cũng ảnh hưởng đến một số nước khác, như Indonesia, Campuchia, Nepal,
Pakistan, Philippines, Sri Lanka, Bắc Triều Tiên và Thái Lan. Trong khi đó, khí hậu
tương đối thuận lợi tại các nước: Trung Quốc, Indonesia, Myanmar, Malaysia, Nam
Hàn, Nigeria và Việt Nam. Vùng Phi Châu sản xuất tăng nhưng không bắt kịp mức
tiêu thụ. Năm 2014, vùng Bắc Phi (Ai Cập) và Tây Phi bị ảnh hưởng khí hậu bất
thường, trong khi miền Đông và Nam Phi Châu (Madagascar và Tanzania) được
mùa. Vùng Nam Mỹ và Caribbean sản xuất tăng khoảng 1% do một số nước được
mùa, như Argentina, Brazil, Cuba, Guyana và Paraguay; trong khi khí hậu không
thuận hòa tại Colombia, Ecuador và Venezuela. Tại Hoa Kỳ, sản xuất lúa được
phục hồi 16% so với 2013. Châu Âu sản xuất lúa gạo tăng 2,8% đến 4,1 triệu tấn
lúa, phần lớn do phục hồi sản xuất tại Liên Bang Nga. Sản xuất lúa tại Úc Châu
giảm 28% so với 2013, do hạn hán và thiếu nước trồng (FAO, 2018)[23].
Các nhà chọn giống tiên đoán trong vòng 10 năm tới, năng suất lúa thế giới
tiếp tục tăng bình quân trên 0,7% hằng năm, trong đó 70% tăng trưởng về sản lượng
lúa thế giới sẽ từ Ấn Độ (37%), Indonesia, Việt Nam, Thái Lan, Myanmar và
Nigeria. Trong khi mức tiêu thụ gạo cũng tăng bình quân 0,7%. Tuy nhiên do tốc độ
tăng dân số nhanh hơn nên hàng năm mức tiêu thụ gạo bình quân đầu người sẽ giảm
khoảng 0,4% mỗi năm. Ấn Độ và Trung Quốc vẫn sẽ là nước tiêu thụ gạo nhiều
Giai đoạn 1868 đến năm 1873, diện tích trồng lúa của Việt Nam ước khoảng
600 - 700 nghìn ha, đến năm 1912 diện tích trồng lúa tăng lên 2,3 triệu ha và 4,4
triệu ha trong năm 1927; diện tích lúa phát triển cao nhất 5 triệu ha, với sản lượng 6
triệu tấn (thời kỳ pháp thuộc 1942). Trong đó Nam kỳ chiếm 50% tổng số diện tích
cả nước Bắc kỳ chiếm 27%, Trung kỳ chiếm 23%. (Trần Văn Đạt, 2002) [5]
Đầu năm 1960, năng suất lúa của Việt Nam đạt 1,9 tấn/ ha do nông dân bắt
đầu sử dụng phân bón hóa học, công tác tuyển chọn giống lúa được Đảng và Nhà
nước quan tâm, các nhà khoa học vào cuộc đã nâng sản lượng lúa đạt 9 triệu tấn/ năm.
Cuộc cách mạng xanh được thực hiện trên thế giới từ giữa năm 1960 - 1970.
Việt Nam là một trong những nước tiên phong của phong trào này. Năm 2000, diện
9
tích lúa được tưới chiếm 65%, đến nay đạt 85%, đó là tiền đề quan trọng cho sự gia
tăng năng suất lúa. Giống lúa IR8 được nhập vào miền Nam từ rất sớm và được đặt
tên là Thần nông 8, sau đó phát triển ra phía Bắc được đặt tên là Nông nghiệp 8.
Dạng hình cây lúa có lá thẳng đứng, không cảm quang, năng suất cao 5 - 6 tấn/ha và
có thể đạt 8 - 9 tấn/ ha, đã phát triển mạnh thay thế giống cổ truyền địa phương.
Sau năm 1986 tới nay, nhất là sau khi có Nghị quyết 10 của Bộ chính trị
(4/1998) Việt Nam bắt đầu đổi mới phương thức sản xuất nông nghiệp theo hướng
phát triển kinh tế hộ gia đình. Cơ chế này đã thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển
đạt được nhiều thành tựu to lớn, được xem là mốc dấu son trong phát triển nông
nghiệp. Từ đó đã đưa nước ta từ nước phải nhập khẩu lương thực trở thành nước
xuất khẩu lương thực đứng thứ 2 trên thế gới vào cuối thập niên 90 của thế kỷ XX.
Năng suất lúa bình quân cả nước hiện nay dẫn đầu các nước trong khu vực Đông
Nam Á.
Đến nay Việt Nam đã xuất khẩu gạo sang trên 85 nước trên thế giới. Trong
đó Châu Á và Châu Mỹ là thị trường tiêu thụ lớn nhất, đứng thứ 2 sau Thái Lan về
xuất khẩu gạo. Song chất lượng lúa gạo của ta thấp không đồng đều, độ bạc bụng,
2000
7,666
42,43
32,530
2001
7,493
42,85
32,108
2002
7,504
45,90
34,447
2003
7,452
46,39
48,69
35,943
2008
7,400
52,33
38,730
2009
7,437
52,29
38,950
2010
7,489
53,42
40,006
2011
2015
7,835
57,70
45,216
2016
7,790
56,00
43,609
Nguồn: Cục Thống kê, niên giám thống kê năm 2018 [4]
Diện tích trồng lúa giai đoạn 2000 - 2009, tuy diện tich trồng lúa có xu
hướng giảm từ 7,666 triệu ha năm 2000, xuốngcòn 7,437 triệu ha năm 2009, nhưng
năng suất lúa tăng từ 42,43 tạ/ ha năm 2000 lên 52,29 tạ/ ha năm 2009, do đó sản
lượng lương thực cả nước tăng từ 32,530 triệu tấn năm 2000 lên 38,95 triệu tấn năm
2009; từ năm 2010 đến năm 2013 diện tích trồng lúa có xu hướng tăng từ 7,489
triệu ha lên 7,903 triệu ha năm 2013, diện tích đất trồng lúa tăng lên 405 nghìn ha,
tuy nhiên giảm từ năm 2014 từ 7,816 triệu ha xuống còn 7,790 triệu ha năm 2016,
11
năng suất lúa tăng từ 53,42 tạ/ ha năm 2010 lên 55,7 tạ/ ha năm 2013, sản lượng
pháp kỹ thuật thích hợp theo yêu cầu của giống. Sử dụng giống tốt là một biện pháp
để tăng chất lượng và ít tốn kém.
Thực trạng điều kiện sản xuất nông nghiệp ở nước ta còn gặp nhiều khó
khăn, chịu nhiều rủi ro (bão, lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh hại…) làm cho năng suất chất
lượng cây trồng thấp và không ổn định ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ hàng hóa
nông sản của nước ta. Do vậy cần phải có những cơ cấu giống cho phù hợp với điều
kiện sinh thái của từng vùng cụ thể để giống có thể phát huy hết tiềm năng của nó
và cho hiệu quả cao nhất.
Tóm lại, sản xuất lúa gạo thế giới vẫn tiếp tục cải thiện trong năm 2017 và
2018, trong khi thương mại dao động tùy thuộc vào nguồn cung cấp, chất lượng, khí
hậu, chương trình sản xuất tiêu thụ của các nước liên hệ và sự cạnh tranh mạnh mẽ
thị trường thế giới. Theo tiên đoán FAO, sự xuất khẩu của Ấn Độ, Việt Nam và
châu Úc sẽ phục hồi ở mức độ nào đó, của Pakistan và Hoa Kỳ có thể tăng thêm;
trong khi Cambodia, Myanmar giảm sút do khó khăn xuất khẩu tiểu ngạch qua biên
giới. Sự xuất khẩu của các nước khác như Argentina, Brasil, Guyana, Paraguay và
Uruguay có thể giảm sút trong 2017. Sản xuất lúa gạo Việt Nam đã và đang gặp khó
khăn đầu vào do biến đổi khí hậu, nông dân nghèo và đầu ra do thị trường tiêu thụ
luôn biến đổi và chất lượng không đạt tại các nước có yêu cầu khó tính. Đất nước đã
hội nhập thế giới và bước vào nền kinh tế thị trường nên cần phải thay đổi tư duy
quản lý, cơ chế kinh tế để có thể cạnh tranh với các nước khác. Những nông dân
nhỏ sản xuất manh mún không thể cạnh tranh với các nông trại lớn, và khó có thể
xây dựng thương hiệu gạo Việt trên thị trường quốc tế.
1.3. Tình hình nghiên cứu về giống lúa trên thế giới và ở Việt nam
1.3.1. Tình hình nghiên cứu về giống lúa trên thế giới
Đối với sản xuất nông nghiệp, giống luôn đóng vai trò quan trọng trong việc
nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng cây trồng, đồng thời nâng cao hiệu quả
kinh tế, giảm chi phí sản xuất.
Đặc điểm di truyền của giống (kiểu gen), kỹ thuật canh tác và yếu tố môi
trường quyết định năng suất của giống. Những thay đổi về khí hậu, đất, nước ảnh
hình kiểu cây mới. Theo Lu và Lorestto (1980) [24], kiểu cây lúa mới có đặc điểm
hình thái như sau:
14
* Khái niệm về kiểu cây mới
- Cao từ 90 - 110 cm.
- Khả năng đẻ nhánh thấp (3 - 4 nhánh với lúa gieo vãi, 5 - 8 nhánh với lúa cấy).
- Không có nhánh vô hiệu.
- Thân cứng.
- Lá đứng và dày, xanh đậm.
- Rễ khỏe.
- Chống chịu sâu bệnh tốt.
- Có thời gian sinh trưởng từ 100 - 110 ngày.
- Có từ 200 - 250 hạt/ bông.
- Chất lượng hạt chấp nhận được.
Kiểu cây mới ít đẻ nhánh hơn các giống hiện nay, có số hạt trên bông bằng 2
- 3 lần giống IR72, một số giống mới cho năng suất cao hơn IR72 khoảng 20%
trong khi đó tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1000 hạt không đổi. Khả năng quang hợp
cao hơn IR72 từ 10 - 15%, có bộ lá đứng hơn, dày hơn, xanh hơn, có nhiều lá công
năng hơn, lá đòng dài hơn IR72, điều này rất quan trọng cho quá trình tích lũy vật
chất khô vào hạt.
Kiểu cây ở vùng đất trũng
- Thân rất cứng.
- Cao 130 cm.
- Lá xanh đậm, đứng hoặc rũ vừa phải.
- Thời gian sinh trưởng 120 - 150 ngày.
- Chống chịu sâu bệnh tốt.
- Hệ thống rễ phát triển rộng.