Mẫu 1:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN
CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Cho giáo viên Tiểu học hạng II
Họ và tên
: ….…………………………….
Nơi công tác
: ….…………………………….
Địa điểm bồi dưỡng
: ….…………………………….
HÀ NỘI - 2018
1
VẤN ĐỀ
Vận dụng các kiến thức đã học để phân tích, đưa ra các định hướng phát
triển nghề nghiệp của bản thân.
BÀI LÀM
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
iáo dục ( D) uôn gi m t vai trং r t trọng ếu trong
phát triển của m i
Mu n phát triển
viên, cán b
uản í, giáo viên của nhà trư ng.
nghiệp D thং việc đ u tiên c n àm à â d ng đ i ngũ giáo
uản í trư ng m m non đủ về
ưRng, đồng b về cơ c u đảm bảo êu
c u về ch t ưRng. Đảng ta ác định “Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực
quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên
quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững”, thông ua việc đổi mới toàn diện D&ĐT, đổi
mới cơ c u tổ chức, n i dung, phương pháp dạ học theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa”, phát hu tính áng tạo, khả năng vận dụng, th c hành của ngư i học,
1
“phát triển nguồn nhân lực, chấn hưng giáo dục Việt Nam, trong đó đội ngũ viên chức
đóng vai trò then chốt quyết định chất lượng đào tạo”. Nghị u ết H i nghị n thứ 2
của Ban ch p hành TƯ Đảng kh晦a VIII đã khẳng định “viên chức là nhân tố quyết
định chất lượng GD và được xã hội tôn vinh”. Chiến ưRc phát triển giáo dục Việt
Nam 2009-2020 đã nh n mạnh 2 giải pháp mang tính ch t đ t phá à “Đổi mới quản lý
giáo dục” và “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”. Chỉ thị
40-
CT/TW ngà 15/6/2004 của Ban bí thư đã đề ra mục tiêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo
phát triển mạnh mẽ về khoa học, kĩ thuật, công nghệ;
phát triển mạnh mẽ của
u thế toàn c u h晦a và nền kinh tế tri thức. S phát triển của th i đại đã mang
đến nhiều điều kiện thuận Ri cho
phát triển của ã h i n晦i chung và phát
2
triển giáo dục, đ i ngũ giáo viên n晦i riêng. Song bên cạnh đ晦, n晦 cũng đưa đến
nh ng êu c u mới - êu c u ngà càng cao đ i với giáo dục, đ i với giáo viên
các bậc học trong đ晦 c晦 giáo dục Tiểu học và giáo viên Tiểu học.
2. Thực trạng giáo dục trong nhà trường và hoạt động của bản thân
2.1. Công tác giáo dục trong nhà trường
* Cán b
uản í của nhà trư ng:
Trư ng Tiểu học Tề L - ã Tề L - hu ện Yên Lạc – tỉnh Vĩnh Ph c c晦 0
hiệu trưởng và 01 hiệu ph晦 (Phụ trách nhà trư ng). Hiệu ph晦 đạt chuẩn về trংnh
đ đào tạo và đã c晦 các chứng chỉ nghiệp vụ uản í giáo dục đảm bảo ch t
ưRng.
* iáo viên của nhà trư ng:
- Tổng
giáo viên của trư ng à 34.
3. Những kiến thức đã thu nhận được từ các chuyên đề bồi dưỡng
3.1. Chuyên đề 1 “Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa”
* Khái niệm nhà nước và nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Nhà nước à m t hiện tưRng đa dạng và phức tạp; do vậ , để nhận thức
đ ng bản ch t củ nhà nước cũng như nh ng biến đ ng trong đ i
c n í giải đ
ng nhà nước
đủ hàng oạt v n đề, trong đ晦 nh t thiết àm áng tỏ nguồn g c hংnh
thành nhà nước, chỉ ra nh ng ngu ên nhân àm u t hiện nhà nước.
Học thu ết Mác - Lênin đã giải thích m t cách khoa học về nhà nước, trong
đ晦 c晦 v n đề nguồn g c của nhà nước. Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, nhà nước à
m t phạm trà ịch ử, nghĩa à c晦 uá trংnh phát inh, phát triển và tiêu vong. Nhà
nước u t hiện m t cách khách uan, nhưng không phải à hiện tưRng ã h i vĩnh
củư và b t biến. Nhà nước uôn vận đ ng, phát triển và tiêu vong khi nh ng điều
kiện khách uan cho
tồn tại và phát triển của ch ng không cংn n a.
Tư tưởng về nhà nước pháp u ền đã u t hiện nga từ th i cổ đại, đưRc
thể hiện trong uan điểm của cảc nhà tư tưởng ở Hi Lạp, La Mã; au nà đưRc
các nhà triết học, chính trị và phảp uật tư ản thế kỉ XVII - XVIII ở phương Tâ
phát triển như m t thế giới uan pháp í mới. Tư tưởng nhà nước pháp u ền
d n d n đưRc â d ng thành hệ th ng, đưRc bổ ưng v phát triển về au nà
bởi các nhà chính trị, uật học tư ản thành học thuyết về nhà nước pháp quyền.
Nhà nước pháp quyền không phải là một kiểu nhà nước mà là hình thức phân
công và tổ chức quyền lực nhà nước.
* ĐRc trưng cơ bản của nhà nước pháp u ền ã h i chủ nghĩa Việt Nam:
Năm là, Nhà nước tôn trọng và th c hiện đ
đủ các điều ước u c tế mà
C ng hoà XHCN Việt Nam đã kí kết hoRc gia nhập;
-
Sáu là, đảm bảo
nước pháp u ền XHCN,
ãnh đạo của Đảng C ng ản Việt Nam đ i với nhà
giám át của nhân dân, của MRt trận Tổ u c Việt
Nam và các tổ chức thành viên của MRt trận.
Như vậ , ngoài việc đáp ứng các êu c u, đRc điểm cơ bản của nhà nước
pháp u ền n晦i chung (trong đ晦 CÓ thể hiện âu
c, cụ thể hơn các n i dung
nà ph hRp với th c tiễn Việt Nam), u t phát từ bản ch t của chế đ , điều
kiện ịch ử cụ thể, Nhà nước pháp u ền XHCN Việt Nam cংn c晦 nhũng đRc
trưng riêng thể hiện rõ n t bản ch t của nhà nước pháp u ền XHCN. Đ晦 à:
* Phương hướng chung trong quá trình hoàn thiện nhà nước pháp quyên
xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Xâ d ng Nhà nước C ng hংa ã h i chủ nghĩa Việt Nam của dân, do
dân và vং dân,
iên minh giai c p công nhân với giai c p nông nhân và t ng
c
đủ hơn, toàn diện hơn về bản ch t, đRc trưng, tổ chức và hoạt đ ng của
nhà nước pháp u ền XHCN Việt Nam. Chẳng hạn, trong Hiến pháp 1992 ( ứa
đổi, bổ ung năm 2001) và trong các Văn kiện của Đảng trước Đại h i XI (năm
2011) khi đề cập m i uan hệ gi a các cơ uan nhà nước trong việc th c hiện
các u ền ập pháp, hành pháp, tư pháp chỉ mới dừng ở “
phân công và ph i
họp” thং đến Cương ĩnh (bổ ung, phát triển năm 2011) đã bổ ung vẩn đề
“kiểm oát u ền
trạng ạm u ền,
c”, bởi vং u ền
c không bị dểm oát ẽ dẫn đến tংnh
ng u ền.
Hai là, phát huy dân chủ, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân trong
xây dựng nhà nước và quản lí xã hội.
Nhà nước tôn trọng và đảm bảo u ền con ngư i, u ền công dân, nâng cao
trách nhiệm pháp í gi a Nhà nước với công dân. Qu ên và nghĩa vụ công dân do
Hiến pháp và pháp uật u định. Qu ền không tách r i nghĩa vụ công dân.
Trong nh ng năm đổi mới, dân chủ XHCN đã c晦 bước phát triển đáng kể
g n iền với việc â d ng nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vং nhân dân.
Dân chủ đưRc phát hu trên nhiều ĩnh v c kể cả chiều r ng và bề âu.
má nhà nước theo ngu ên t c tập trung dân chủ. S phân công gi a các cơ
uan nhà nước trong việc th c hiện u ền
c nhà nước nh m đảm bảo cho
m i cơ uan nhà nước thi hành c晦 hiệu uả chức năng, nhiệm vụ, u ền hạn
của mংnh, không phải à
phân chia c t kh c, đ i ập nhau gi a cẳc u ền ập
pháp, hành pháp và to pháp, mă ở đâ c晦
ức mạnh tổng hRp của u ền
ph i hRp, h trR nhau tạo thành
c nhà nước.
Tu vậ , việc â d ng nhà nước pháp u ền XHCN chưa theo kịp êu
c u phát triển kinh tế và uản í đ t nước. Chức năng, nhiệm vụ của m t
uan nhà nước chưa thật rõ, cংn chồng ch o; năng
cơ
c â dụng thể chế, uản
í, điều hành, tổ chức th c thi pháp uật cংn ếu. Tổ chức b má và biên chế ở
nhiều cơ uan cংn chưa hRp í. Ch t ưRng đ i ngũ cán b , công chức chưa đáp
ng đưRc êu c u nhiệm vụ trong tংnh hংnh mới.
Năm là, đảm hảo vai trò lãnh đạo và đổi mới phương thức lãnh đạo của
7
ãnh dạo của Đảng chưa đáp ứng êu c u của uá trংnh đổi
mới tổ chức và hoạt đ ng của nhà nước, vừa c晦 tংnh trạng buông ỏng và vừa c晦
tংnh trạng bao biện, chồng ch o nên chưa phát hu t t vai trং ãnh đạo của Đảng
và hiệu
c điều hành của nhà nước. Phương thức ãnh đạo của Đảng đ i với nhà
nuýc trên m t
n i dung chưa rõ, chậm đổi mới. Chức năng, nhiệm vụ của
Đảng đoàn, ban cán
cংn
Đảng ch a đưRc ác định rõ ràng, cụ thể nên hoạt đ ng
ng t ng. Phong cách, ề
i àm việc đổi mới chậm, h i họp cংn nhiều,
ngu ên t c tập trung dân chủ bị vi phạm.
8
3.2. Chuyên đề 2. Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông (GDPT) Việt Nam
* Quan điểm phát triển giáo dục phổ thông của Việt Nam
Phát triển
DPT tạo cơ h i bংnh đẳng về u ền đưRc bảo vệ, chăm 晦c, học
tập và phát triển, u ền đưRc ng nghe, tôn trọng và đưRc tham gia của HS;
+ Phát triển
DPT đRt nền tảng cho m t ã h i nhân văn, phát triển bền vũng
và phồn vinh.
* Đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam
- Quan điểm phát triển DPT;
- Đổi mới mục tiêu và phương thức hoạt đ ng giáo dục;
- Đổi mới c u tr c DPT theo hai giai đoạn;
9
- Đổi mới uản ý giáo dục phổ thông về mục tiêu của CT D các c p,
mục tiêu cả 3 c p học trong CT
từng c p học của CT
DPT mới đều c晦 phát triển o với mục tiêu
DPT hiện hành. Mục tiêu các c p trong
T
DPT hiện
hành chỉ nêu khái uát chung.
3.3. Chuyên đề 3 “Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thông”
Tăng
đংi hỏi về trách nhiệm đ i với việc ử dụng ngân ách công;
ia tăng m i uan tâm đ i với u ền riêng tư cá nhân;
ia tăng uá trংnh tư nhân hoá các dịch vụ của Chính phủ.
Tu nhiên ảnh hưởng của nh ng ếu t nà thং khác nhau tuỳ theo điều kiện
và hoàn cảnh ở m i nước.
10
UNESCO In titute for Stati tic Organi ation for Economic Co-operation
and Deve opment (Michae Bruneforth and A bert Motivan , 2005) nhận định:
Thế giới tha đổi m t cách đáng kể với
thế giới,
phụ thu c ẫn nhau của các nước trên
cạnh.tranh và. nh ng .tha .đổi ng n hạn đáng.kể- đ i với kinh tế -
và-S thịnh vưRng của các u c gia. Các nhu c u về học tập cũng tăng ên t ’
m m non đến đại học do nhận thức đưRc t m uan trọng của giáo dục đ i với Ri
ích âu dài của bản thân m i ngư i. Sau đâ
àm t
tác đ ng chính:
- Tác đ ng của nh ng tha đổi trong kinh tế: Kinh tế ngà na thiên về các
hংnh thức ao đ ng họp tác, các uá trংnh ra u ết định đưRc th c hiện từ dưới
- Văn hoá mới: văn hoá c ng đồng, văn hoá mạng.
- S biến đ ng iên tục của môi trư ng, các v n đề về ô nhiễm môi trư ng
gia tăng, các m i uan tâm mới để gi gংn và cải thiện môi trư ng.
- Tác đ ng của toàn c u hoá về c c mRt kinh tể: tính cạnh tranh trong ản u t và
11
êu c u về năng c cạnh tranh của ngư i ao đ ng,
v n đề ngôn ng ; gia tăng
đồng nh t về văn hoá, nh t à
đ u tư cho giáo dục ở t t cả các nước, và c晦 nhiều hংnh
thức học tập toàn c u (Trend Shaping Education - 2008 Edition).
- Các giá trị ã h i và văn hoá đưRc ch trọng: văn hoá tham gia, c ng tác
và hRp tác, u ền tụ' do cá nhân,
công b ng và bংnh đẳng, u ền đưRc tôn
trọng tín ngưỡng, các giá trị đạo đức nhân văn...
* Năng lực và phẩm chất của công dân thế kỉ XXI
Nh ng năng
c, phẩm ch t của công dân thế kỉ XXI đưRc các nhà nghiên
c ư đề cập đến gồm: (Jed Wi ard,
-
Sáng kiến;
-
T hiểu biết;
-
Lạc uan trước các kh晦 khăn, thử thách;
-
Đ c ập, tôn trọng
-
Kiên nhẫn;
đa dạng;
Sáng tạo;
Linh hoạt;
-
Thoải mái với các biến đ ng của hoàn cảnh, cởi mở tư du ;
-
Các kĩ năng ngôn ng và giao tiếp;
-
-
Nhanh ch晦ng thiết ập các m i uan hệ;
-
C晦 khả năng àm việc c晦 hiệu uả trong nh晦m àm việc đa dân t c hoRc
đa u c gia;
-
Hiểu biết và àm việc c晦 hiệu uả trong các môi trư ng đa vănhoá;
- Học nhanh;
-
Khả năng hoà hRp;
-
Năng
-
c thích nghi và inh hoạt trong môi trư ng mới, nhiều thử thách;
iải u ết t t các tংnh hu ng kh晦 khăn, àm việc t t trong môi trư ng đa
văn hoá và b t ổn định;
-
iải u ết tংnh trạng căng thẳng;
-
Xác định v n đề và ử dụng các nguồn
-
C晦 năng
c c晦 ẵn để giải u ết v n đề;
c giao tiếp đa văn hoá thông thạo và khu ến khích nh ng
ngư i khác th c hành giao tiếp.
Các nhà giáo dục Mỹ ác định các phẩm ch t năng
c tương ai mà HS Mỹ c n
đưRc đào tạo, giáo dục bao gồm:
Năng c cạnh hanh: Năng c tংm kiếm, phân tích, ử í và ử dụng thông tin.
Nhiều nghiên cứu cho th
các công t thành công trên thị trư ng toàn c u nếu họ
biết thu thập, phân tích thông tin và ử dụng ch ng m t cách c晦 chiến ưRc.
13
Năng
Bản ch t của tạo đ ng
(đ ng
c à uá trংnh tác đ ng để kích thích hệ th ng đ ng cơ
c) của ngư i ao đ ng, àm cho các đ ng
chu ển hoá các kích thích bên ngoài thành d ng
nhân hoạt đ ng. Trong th c tế, việc tạo đ ng
c đ晦 đưRc kích hoạt hoRc
c tâm í bên trong th c đẩ cá
c không chỉ à công việc của nhà
uản í. Mọi cá nhân trong tập thể đều c晦 thể tham gia vào việc tạo đ ng
c àm
việc, trước hết à tạo đ ng c àm việc cho bản thân và au đ晦 à cho đồng nghiệp.
Tạo đ ng
Xem
c ao đ ng c n ch ý ba ngu ên t c:
t các điều kiện khách uan của ao đ ng nghề nghiệp c晦 thể tác đ ng
đến tâm í con ngư i. Ví dụ: vị thế ã h i của nghề nghiệp, các điểm: h p dẫn
của nghề, các Ri thế của nghề dạ học với các nghề khác.
khái uát m t
c c晦 hiệu uả. C晦 thể
trở ngại au đâ :
Những trở ngại tâm lí - xã hội từ phía GV: Tính ỳ khá phổ biến khi
V đã
đưRc vào “biên chế” àm cho V không cংn ý thức ph n đ u. Tư tưởng về
ổn
định, ít tha đổi của nghề dạ học cũng àm giảm
V.
c g ng, n
c của
Nghề dạ học nhংn chung cংn đưRc coi à nghề không c晦 cạnh tranh, do vậ
n
c khẳng định bản thân cũng ph n nào cংn hạn chế. Từ phía các nhà uản í
giáo dục: ý thức về việc tạo đ ng
c cho V chưa rõ hoRc không coi trọng việc
15
Hoạt đ ng dạ học gồm hai hoạt đ ng chính: hoạt đ ng dạy của giáo viên và
hoạt đ ng học của học inh. M i hoạt đ ng c晦 mục đích, chức năng, n i dung và
phương pháp riêng nhưng, g n b晦 mật thiết với nhau, u định ẫn nhau, bổ
ung cho nhau do hai chủ thể th c hiện đ晦 à th
và trং; uá trংnh tương tác
gi a hai chủ thể nà đưRc hiểu à quá trình dạy học.
Hoạt động dạy của giáo viên
Đ晦 à hoạt đ ng tổ chức, điều khiển hoạt đ ng nhận thức - học tập của HS,
gi p HS tংm tংi khám phá tri thức, ua đ晦 th c hiện c晦 hiệu uả chức năng học
của HS.
Hoạt động học của học sinh
Là hoạt đ ng tụ' giác, tích c c, chủ đ ng, t ' tổ chức, t điều khiển hoạt
đ ng nhận thức - học tập của ngư i học nh m thu nhận, ử í và biến đổi thông
tin bên ngoài thành hi thức của bản thân, ua đ晦 ngư i học thể hiện mংnh, biến
đổi mংnh, t
àm phong ph nh ng giá trị của mংnh.
Quá trình dặy học
Quá trংnh dạ học à uá trংnh hoạt đ ng tương tác và th ng nh t gi a giáo
viên và học inh trong đ晦 dưới tác đ ng chủ đạo của giáo viên, học inh t giác,
tích c c, t tổ chức, t điều khiển hoạt d ng học để th c hiện cẳc nhiệm vụ dạ
học; Kiểm tra, đánh giá à m t khâu uan trọng của uá trংnh dạ học nh m
kiểm ংát hiệu uả của cả hoạt đ ng dạ và hoạt đ ng học.
Hai hoạt đ ng dạ và học c晦 m i uan hệ chRt chẽ với nhau, tồn tại ong
Quản í hoạt đ ng dạ học à điều khiển hoạt đ ng dạ học vận hành m t cách
c晦 kế hoạch, c晦 tổ chức và đưRc chỉ đạo, kiểm tra, giám át thư ng u ên nh m
t ng bước hướng vào th c hiện các nhiệm vụ dạ học để đạt mục đích dạ học.
Quản í hoạt đ ng dạ học à m t hệ th ng nh ng tác đ ng c晦 mục đích, c晦 kế
hoạch, hRp u
uật của chủ thể uản í tới khách thế uản í trong uá trংnh dạ
học nh m đạt đưRc mục tiêu dạ học. Quản í hoạt đ ng dạ học phải đồng th i
uản í hoạt đ ng dạ của giáo viên và uản í hoạt đ ng học của HS. Yêu c u
của uản í hoạt đ ng dạ học à phải uản í các thành t của uá trংnh dạ học,
Các thành tô đ晦 ẽ phát hu tác dụng thông ua u trংnh hoạt đ ng của ngư i
dạ m t cách đồng b đ ng ngu ên t c dạ học.
3.6. Chuyên đề 6: “Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học hạng II”
* Khải niệm năng lực
Năng
c đưRc định nghĩa theo r t nhiều cách khác nhau, tuỳ thu c vào
b i cảnh và mục đích ử dụng các năng
c đ晦.
* Cấu trúc của năng lực
Theo các nhà Tâm ý học, n i dung và tính ch t của hoạt đ ng u định
thu c tính tâm ý của cá nhân tham gia vào c u tr c năng
thế, thành ph n của c u tr c năng
nhiên, c ng m t oại năng
c tha đổi t
ng à th i đại chạ đua về khoa học công nghệ
gi a các u c gia. Trong b i cảnh đ晦, u c gia nào không phát triển đươc năng
c khoa học công nghệ của mংnh thং u c gia
ẽ tránh khỏi tụt hậu, chậm phát
triển. Do vậ , m t nền giáo dục tiên tiến tạo đưRc nguồn nhân
c晦 khả năng đ晦n g晦p cho
th c đẩ
phát triển năng
c ch t ưRng cao
c khoa học - công nghệ u c gia,
phát triển kinh tế bền v ng đích mà t t cả các u c gia nh m tới. Mục
tiêu của giáo dục à khơi dậ
a mê học tập, kích thích
tং mং và áng tạo
của học inh (HS) để các em c晦 thể kiến tạo kiến thức từ nh ng gং nhà trư ng
mang đến cho họ, để họ th c
th
c của ngư i
V đưRc chia thành ba
c giáo dục, nh晦m năng
c tổ chức
các hoạt đ ng ư phạm.
Nhóm năng lực dạy học
- Năng
c hiểu học inh trong uá trংnh dạ học và giáo dục
- Tri thức và t m hiểu biết của ngư i th
giáo
- Năng
c
a chọn và khai thác n i dung học tập.
- Năng
c tổ chức hoạt đ ng của học inh, ử dụng các kĩ thuật dạ học
giáo dục. Từ uan niệm “Ch t ưRng à mức đ đáp ứng mục tiêu”, c晦 thể hiểu
“Ch t ưRng giáo dục à mức đ đáp ứng mục tiêu giáo dục”. Ở đâ , mục tiệu
giáo dục đưRc hiểu m t cách toàn diện, bao gồm cả triết ý giáo dục, định hướng,
mục đích của cả hệ th ng giáo dục và ứ mạng, các nhiệm vụ cụ thể của cơ ở
giáo dục. N晦 thể hiện nh ng đংi hỏi của ã h i đ i với con ngư i - nguồn nhân
c mà giáo dục c晦 nhiệm vụ phải đào tạo.Sản phẩm của uá trংnh giáo dục - đào
tạo à con ngư i với tổng hoà nh ng chuẩn m c về nhân cách, trংnh đ , kỹ năng,
đạo đức,.. . hết ức đa dạng, phức tạp và uôn biến đ ng, phát triển. Tu ngư i
học c晦 chung chế đ
ã h i, thể chế chính trị, môi trư ng giáo dục (thậm chí học
chung m t trư ng, m t ớp) nhưng
phát triển nhân cách của họ hoàn toàn
khác nhau vং đ ng cơ, thái đ , năng
c, bản ĩnh, điều kiện của họ khác nhau.
19
Nhà trư ng không thể tạo ra nh ng con ngư i hoàn toàn gi ng nhau và d c晦
tạo ra đưRc, thং đ晦 cũng không phải mục tiêu mà m t nền giáo dục tiên tiến
hướng đến.
* Đánh giá ch t ưRng giáo dục
- Các oại đánh giá: Đánh giá chuẩn đoán, đánh giá hংnh thành, đánh giá
tổng kết.
- Các tiêu chuẩn đánh giá ch t ưRng: Theo Thông tư
B DĐT ngà 23 tháng 11 năm 2012 của B
- Cung c p cơ ở, cư cứ khoa học th c tế gi p điều chỉnh hRp í các hoạt
đ ng giáo dục và dạ học.
20
- i p cập nhật nh ng kiến thức, kĩ năng giáo dục, dạ học mới nh t.
- Phát triển chu ên môn cho giáo viên và tạo nên môi trư ng văn h晦a học
thuật chu ên nghiệp. uan gi a điểm
các bài kiểm tra ử dụng trong
NCKHSPƯD và điểm các bài kiểm tra thông thư ng à m t cách kiểm chứng đ
giá trị của d
iệu.
Ba phương pháp c晦 tính ứng dụng cao trong việc kiểm chứng đ giá trị
của d
iệu trong nghiên cứu tác đ ng gồm: Đ giá trị n i dung; Đ giá trị đồng
u , Đ giá trị d báo.
Do đ giá trị d báo phụ thu c vào kết uả bài kiểm tra ẽ th c hiện trong
tương ai, ngư i nghiên cứu c n ch đRi.
1.10. Chuyên đề 10 “Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương
hiệu nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế”
* Một số khía cạnh của văn hóa nhà trường
Vân hoá ứng xử
X t trên nhiều khía cạnh, văn hoá ứng ử tương đồng với văn hoá giao tiếp,
văn hoá hành vi (trong môi trư ng học đư ng). Văn hoá ứng ử đưRc biểu hiện
trong tập thể nhà trư ng.
21
- Ứng ử gi a các đồng nghiệp, HS, inh viên với nhau thể hiện ua cách đ i
ử mang tính tôn trọng, thân thiện, gi p đỡ ẫn nhau.
T t cả các ng ử trong nhà trư ng à nh m â d ng m t môi trư ng
văn minh, ịch
ng
trong nhà trư ng.
Văn hoá học tập
Trong nhà trư ng, hoạt đ ng chủ đạo à hoạt đ ng dạỵ học của
V và hoạt
đ ng học tập của HS. Vং vậ , vãn hoá học tập phải à khía cạnh nổi bật trong
nhà trư ng. M t môi trư ng mà ở đ晦 không nh ng ngư i học mà cả ngư i dạ
đều không ngừng học tập nh m tংm kiếm nh ng tri thức mới: th
học tập trং,
trং học tập th , gi a các em HS học tập ỉẫn nhau, c ng gi p đỡ nhau tiến b .
Văn hoá thi cử
Trong nhà trư ng, văn hoá thi cử đưRc biểu hiện ở ch : HS t giác, nghiêm
t c th c hiện n i u , u chế thi; không c晦 hiện tưRng HS ua c晦p bài, ử dụng
tài iệu trong kং thi; không c晦 hiện tưRng mua, bán điểm nh m àm ai ệch kết
uả kং thi. V th c hiện nghiêm t c u chế thi; đảm bảo tính khách uan, công
ã h i đã àm nồi bật ên phong cách đRc trưng, n t văn hoá của m i
ngư i. Văn hoá giao tiếp không chỉ à phẩm ch t c晦 đưRc ua rèn u ện mà cংn
à tài năng của m i ngư i.
- Văn hoá giao tiếp học đư ng:
N晦i đến văn hoá học đư ng à n晦i đến văn hoá tổ chức trong nhà trư ng, vãn
hoá môi trư ng và đRc biệt íà văn hoá giao tiếp học đư ng. Vãn hoá giao tiếp
học đư ng à uan hệ giao tiếp c晦 văn hoá của m i ngư i trong môi trư ng giáo
dục của nhà trư ng, à
i
ng văn minh trong trư ng học, thể hiện ua các m i
uan hệ chính như au:
+ Giao tiếp giữa thây, cô giáo với HS: thể hiện ở
uan tâm và tôn trọng
HS, biết đ ng viên khu ến khích và hướng dẫn các em vưRt ua kh晦 khăn, biết
u n n n và cảm thông trước nh ng khu ết điểm của HS... Th , cô uôn à t m
gương mẫu m c trong công việc và ứng ử trước HS.
+ Giao tiếp giữa HS với thầy, cô giáo: thể hiện b ng
của ngư i học với th , cô giáo. Biết
kính trọng, êu uý
ng nghe và t giác th c hiện nh ng
chung về văn hoá giao tiếp của c ng đồng, của dân t c; tiếp thu các tinh hoa văn
hoá của nhân oại d a trên các giá trị nền tảng tru ền th ng của dân t c; đồng
th i c晦 nh ng đRc trưng riêng do môi trư ng văn hoá học đư ng u định.
* Những biểu hiện của văn hóa nhà trường
Những biểu hiện tích cực, lành mạnh của vởn hoớ nhà trường
- Nuôi dưỡng b u không khí cởi mở, dân chủ, hRp tác, tin cậ và tôn
trọng ẫn nhau;
- M i cán b ,
V đều biết rõ công việc mংnh phải àm, hiểu rõ trách
nhiệm, uôn c晦 ý thức chia ẻ trách nhiệm, tích c c tham gia vào việc đưa
ra các u ết định dạ và học;
- Coi trọng con ngư i, cổ vũ
nhận
n
c hoàn thành công việc và công
thành công của m i ngư i;
-
Nhà trư ng c晦 nh ng chuẩn m c để uôn uôn cải tiến, vươn tới;
-
24