Quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc (LV02215) - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THÙY DUNG

QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
TƢ VẤN HƢỚNG NGHIỆP CHO GIÁO VI N
TRUNG HỌC PHỔ TH NG TR N ĐỊ BÀN
TỈNH V NH PH C

LUẬN VĂN THẠC S KHO HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THÙY DUNG

QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
TƢ VẤN HƢỚNG NGHIỆP CHO GIÁO VI N
TRUNG HỌC PHỔ TH NG TR N ĐỊ BÀN
TỈNH V NH PH C
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC S KHO HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Đức Sơn


Nguyễn Thùy Dung


MỤC LỤC
M ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................... 4
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 5
6. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 5
8. Cấu trúc luận văn ....................................................................................... 6
Chƣơng 1. CƠ S LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
TVHN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ................................ 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................... 7
1.1.1. Trên thế gới ....................................................................................... 7
1.1.2. Ở Việt Nam...................................................................................... 10
1.2. Các khái niệm cơ bản ............................................................................ 13
1.2.1. Hướng nghiệp ................................................................................. 13
1.2.2. Tư vấn hướng nghiệp ...................................................................... 15
1.2.3. Quản lý ............................................................................................ 15
1.2.4. Quản lý ho t ộng
1.2.5. Quản lý

i ư ng năng l

i ư ng năng l

TVHN ho giáo viên ........ 16

2.4. Thực trạng quản lý bồi dƣỡng năng lực TVHN cho giáo viên THPT
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ......................................................................... 32
2.4.1. Th

tr ng quản lý việ xây

ng kế ho h

i ư ng năng l

TVHN ........................................................................................................ 32
2.4.2. Th

tr ng về nội ung

i ư ng năng l

2.4.3. Th

tr ng quản lý phương pháp tổ hứ

TVHN ho giáo viên 33
i ư ng ho t ộng

TVHN cho giáo viên .................................................................................. 36
2.4.4 Th

tr ng về hình thứ

2.4.5. Th

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ................................................. 51
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, tính toàn diện ......................... 51
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .................................................... 52
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực TVHN cho
giáo viên ở trƣờng THPT tỉnh Vĩnh Phúc.................................................... 52
3.2.1. Đẩy mạnh tuyên truyền về TVHN cho giáo viên, học sinh và phụ
huynh học sinh .......................................................................................... 52
3.2.2. Lập kế ho h
l

i ư ng năng l

TVHN trên ơ sở ánh giá năng

TVHN ủa giáo viên............................................................................ 58

3.2.3.Tăng ường trá h nhiệm, quyền h n ủa hiệu trưởng và tổ trưởng
huyên môn trong ông tá
3.2.4. Chỉ

i ư ng năng l

TVHN ho giáo viên .... 61

o ổi mới nội ung, l a họn hình thứ

i ư ng năng l

TVHN cho giáo viên một á h phù hợp và hiệu quả ................................ 62
3.2.5. Sử ụng á


Cán bộ quản lí giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GDTX

Giáo dục thƣờng xuyên

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TVHN

Tƣ vấn hƣớng nghiệp


D NH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Đánh giá của CBQLGD và giáo viên về nội dung của hoạt động bồi
dƣỡngTVHN (Đơn vị tính %) ......................................................................... 33
Bảng 2.2 Thực trạng về phƣơng pháp tổ chức bồi dƣỡng năng lực tƣ vấn
hƣớng nghiệp ................................................................................................... 35
Bảng 2.3. Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động bồi dƣỡng năng lực TVHN

trƣờng trung học phổ thông. Khi đƣợc định hƣớng đúng đắn về nghề, con
ngƣời sẽ yên tâm với nghề mình đã lựa chọn, có thái độ chủ động, tích cực
học tập, rèn luyện để có thể hoạt động tốt lĩnh vực nghề nghiệp trong tƣơng
lai. Nếu chọn đƣợc đúng nghề phù hợp, con ngƣời càng có nhiều cơ hội để
thành đạt sau này. Nói cách khác, TVHN ngay từ bậc trung học sẽ giúp cho
thanh thiếu niên chọn nghề cho bản thân một cách có cơ sở, giúp họ có đƣợc


2

nhận thức đúng đắn hơn về nghề nghiệp, phát huy tối đa năng lực sáng tạo,
nâng cao chất lƣợng cuộc sống, phù hợp với nền kinh tế vận hành theo cơ chế
thị trƣờng, đồng thời đáp ứng đƣợc nhu cầu của xã hội, tránh lãng phí về đào
tạo và sử dụng lao động hợp lý, góp phần vào việc phát triển kinh tế, xã hội
bền vững của đất nƣớc. Nhìn tổng quát về công tác TVHN hiện nay thì vấn đề
này còn nhiều nội dung chƣa đƣợc quan tâm hoặc chƣa làm triệt để. Thƣờng
thì chỉ khi gần đến k thi tuyển sinh hàng năm, các trƣờng đại học, cao đ ng
và trung cấp mới kết hợp với các cơ quan truyền thông, các tổ chức chính trịxã hội để tổ chức đi tƣ vấn tuyển sinh ở các trƣờng THPT. Điều này chỉ mới
cung cấp đƣợc một số thông tin cơ bản về trƣờng thi, khối thi, điểm chuẩn,
nguyện vọng..., chƣa đủ cơ sở để giúp các em học sinh có những quyết định
đúng đắn trong việc lựa chọn nghề nghiệp tƣơng lai. Sự hiểu biết về nghề
nghiệp mà các em chọn cũng nhƣ những yêu cầu của nghề và sự đáp ứng yêu
cầu của bản thân đối với nghề còn rất hạn chế. Điều này đã làm cho các em có
những suy nghĩ sai lệch trong việc định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai. Chính
vì vậy học sinh rất cần đƣợc sự định hƣớng đúng, đƣợc tƣ vấn rõ ràng và đầy
đủ trong việc định hƣớng hƣớng nghiệp.
Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh có nhiều khu công nghiệp phát triển,
chính vì vậy công tác TVHN cho học sinh THPT vô cùng quan trọng. Nhu
cầu cần đƣợc TVHN của học sinh là rất cao, các em luôn tìm đến thầy, cô, các
đoàn thể cũng nhƣ các tổ chức khác có liên quan để đƣợc giải đáp mọi thắc

hƣớng nghiệp từ chủ trƣơng, đƣờng lối chính sách đến các biện pháp
thực hiện. Ngày 19/3/1981 Hội đồng Chính phủ đã ra Quyết định 126/CP về
“công tác hƣớng nghiệp trong trƣờng phổ thông và việc sử dụng hợp lý học
sinh các cấp THCS và THPT tốt nghiệp ra trƣờng” [17]. Ngày 17/11/1981, Bộ
Giáo dục đã ra Thông tƣ số 31/TT hƣớng dẫn các cơ quan, các trƣờng trong
ngành thực hiện quyết định này [7]. Sau đó, ngày 27/4/1982 Hội đồng Bộ
trƣởng (nay là Chính phủ) đã kịp thời ban hành Thông tƣ số 48-BT quy định


4

rõ nhiệm vụ của các ngành, các cấp và Bộ Giáo dục trong việc thực hiện
quyết định 126/CP [9]. Văn kiện Đại hội Đảng IX, Nghị quyết
40/2000/QH10, Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001-2010, Chỉ thị
33/2003/CT-BGD&ĐT và Luật giáo dục năm 2013 [8] đều nhấn mạnh đến
yêu cầu tăng cƣờng giáo dục hƣớng nghiệp nhằm góp phần tích cực và có
hiệu quả vào việc phân luồng học sinh, chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc
sống lao động hoặc tiếp tục đào tạo phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu
về nhân lực của xã hội.
Giáo viên THPT có vai trò quan trọng trọng việc định hƣớng và giúp đỡ
học sinh chọn đƣợc ngành nghề phù hợp trong tƣơng lai. Hay nói cách khác là
giáo viên THPT giữ vai trò chủ đạo trong công tác TVHN. Chính vì vậy, việc
quản lý bồi dƣỡng năng lực TVHN cho giáo viên THPT là việc làm cần thiết
để đáp ứng nhu cầu của học sinh và xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng năng
lực tư vấn hướng nghiệp cho gi o vi n trung h c ph th ng tr n
t nh

nh



TVHN cho giáo viên THPT.

5.2. Đánh giá th
ộng

tr ng ho t ộng

i ư ng năng l

5.3.Đề xuất á

i ư ng và th

tr ng quản lý ho t

TVHN cho giáo viên THPT.

iện pháp quản lý

i ư ng năng l

tư vấn hướng nghiệp

ho giáo viên THPT trên ịa àn tỉnh Vĩnh Phú .
6. Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá thực trạng đƣợc tiến hành trong khuôn khổ năng lực TVHN
cho giáo viên THPT tại tỉnh Vĩnh Phúc. Sử dụng dữ liệu để nghiên cứu thực
trạng trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2015.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TVHN
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ TH NG
1.1. Lịch s nghiên cứu vấn ề
1.1.1. Tr n thế gới
Năm 1848, ở Pháp xuất bản cuốn “Hƣớng dẫn chọn nghề” đầu tiên ra
đời, tác giả cuốn sách đƣợc cho là cha đẻ của việc hƣớng dẫn chọn nghề cho
thế hệ thanh thiếu niên. Nội dung cuốn sách đề cập tới vấn đề phát triển đa
dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp và việc nhất thiết phải
giúp đỡ thanh niên trong sự lựa chọn nghề nghiệp trong tƣơng lai.
Năm 1909, Frank Parsons bàn đến hƣớng nghiệp cho học sinh cần phải
dựa trên năng lực, năng khiếu, hứng thú, sở thích của cá nhân [39].
Từ năm 1918 đến 1939, N.K.Krupskaia có nhiều bài viết kh ng định
hiệu quả lao động phần lớn phụ thuộc vào sự phù hợp của con ngƣời đối với
nghề nghiệp [1].
Tất cả các nghiên cứu xuất phát từ những thực tế của xã hội và nhu cầu
thực tiễn của thế hệ trẻ trong việc định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai. Những
nội dung đó đƣợc coi là lí luận cho việc định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai
cho học sinh bậc THPT.
Ngoài ra, một số công trình nghiên cứu đề cập đến các hình thức,
phƣơng thức hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng THPT bao gồm:
- Các tác giả R.Oberliesen, H.Keim, M.Schumann, G.Duismann đã có
những công trình nghiên cứu về phƣơng thức tổ chức cho học sinh phổ thông
thực tập ở các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, họ đã kh ng
định: “Hoạt động dạy học, lao động - kĩ thuật - kinh tế không chỉ mang tính
quan trọng đối với các môn khoa học khác, mà còn là bộ phận cấu thành cơ
bản của giáo dục THPT... bởi vì nó đã tạo điều kiện cho học sinh phát triển
thành những con ngƣời trƣởng thành trong cuộc sống lao động - xã hội” [41].


8


9

lao động để giải quyết việc làm, gắn với việc phân công lao động của các
quốc gia. Các khuyến cáo đó hiện đang đƣợc thực hiện trong đào tạo, mang
lại những hiệu quả tốt đẹp.
Công tác quản lí hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ở các quốc gia đƣợc
các trƣờng rất coi trọng. Do đó, việc đầu tƣ vào các công cụ, phƣơng pháp,
cách thức quản lý đƣợc quan tâm thƣờng xuyên. Với quan điểm đào tạo nghề
đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng lao động, các trƣờng đã thấy đƣợc sự cần thiết
phải quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp.
Các trƣờng dạy nghề ở châu Âu đã tiến hành quản lý hoạt động giáo dục
hƣớng nghiệp thông qua hội đồng tƣ vấn nhà trƣờng. hội đồng theo dõi, kiểm
tra kế hoạch và thời gian thực hiện các hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp của
nhà trƣờng. Tuy nhiên, các trƣờng thƣờng tập trung quản lý kế hoạch để nâng
cao đƣợc hiệu quả đào tạo trong nhà trƣờng.
Năm 1985 do sự tác động của toàn cầu hóa, ở Pháp có sự thay đổi về hệ
thống nghề nghiệp. Giáo dục hƣớng nghiệp thực hiện tại một thời điểm phải
chuyển sang giáo dục hƣớng nghiệp suốt đời. Công tác đào tạo lại và bồi
dƣỡng phải có ý nghĩa gắn với từng cá nhân, gắn với sự thay đổi nghề của
ngƣời lao động. Do đó, ngƣời ta đặt lại vị trí quản lý hoạt động giáo dục
hƣớng nghiệp trong nhiệm vụ mới.
Trong điều kiện hiện nay, nhu cầu nhân lực ở trình độ trung cấp ngày
càng lớn, do ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất trong khi đó quy mô các
trƣờng đại học không thể tăng do ràng buộc về tài chính quốc gia cũng nhƣ
nhu cầu về cơ cấu trình độ nhân lực. Số học sinh ở tuổi 17 hoặc 18 không vào
đƣợc đại học hoặc cao đ ng thƣờng không đƣợc chuẩn bị nghề, nên càng làm
tăng tỷ lệ thất nghiệp, gây khó khăn cho xã hội. Nếu sau khi tốt nghiệp trung
học cơ sở, một số học sinh đƣợc đào tạo trong các trƣờng dạy nghề thì sẽ tiết
kiệm rất lớn cho ngân sách nhà nƣớc. Do vậy, phân luồng học sinh sau trung

đi vào cuộc sống thì hƣớng nghiệp mới thực sự đƣợc nhà nƣớc chú trọng đến.


11

Trong thời gian này có các bài viết của các tác giả Phạm Tất Dong, Võ
Nguyên Giáp, Nguyễn Thị Bình, Đoàn Chi, Đặng Danh Ánh, Nguyễn Minh
Đƣờng, Nguyễn Văn Hộ đã đề cập đến trách nhiệm của nhà trƣờng trong việc
định hƣớng nghề cho học sinh, đề ra một số biện pháp hƣớng nghiệp cho học
sinh và xây dựng một số cơ sở lí luận nền tảng về hƣớng nghiệp và TVHN
cho giáo viên bậc trung học phổ thông.
Năm 1985 - 1987: Các tác giả Nguyễn Trọng Bảo, Đoàn Chi, Cù
Nguyên Hanh, Hà Thế Ngữ, Tô Bá Trọng, Trần Đức Xƣớc, Nguyễn Thế
Quảng, Nguyễn Phúc Chỉnh đi sâu nghiên cứu việc tiến hành công tác GDHN
trong các trƣờng phổ thông và đề cập đến các hình thức giáo dục hƣớng
nghiệp, dạy nghề trong trƣờng phổ thông và trung tâm kỹ thuật thực hành
hƣớng nghiệp- nhƣ tổ chức lao động sản xuất cho học sinh; tƣ vấn nghề
nghiệp cho học sinh [10], [11].
Từ năm 1996-2005: Nguyễn Viết Sự, Hà Thế Truyền đã đề cập các giải
pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục kĩ thuật và hƣớng nghiệp ở trƣờng phổ
thông [29]; [30], [35],[36].
Các tác giả Nguyễn Thị Nhung (2009) với “Biện pháp tổ hứ ho t ộng
giáo ụ hướng nghiệp ho họ sinh trung họ phổ thông miền núi Tây Bắ ”
[25]; Bùi Việt Phú (2009): “Tổ hứ giáo ụ hướng nghiệp cho họ sinh
trung họ phổ thông theo tinh thần xã hội hóa” [26]; Hu nh Thị Tam Thanh
(2009): “Tổ hứ ho t ộng giáo ụ hướng nghiệp cho họ sinh ổ tú trung
họ phổ thông t i á trung tâm giáo ụ thường xuyên theo ịnh hướng phát
triển nhân lực” [31]; Phạm Văn Khanh (2012): “Giáo ụ hướng nghiệp
trong


chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông gắn với kinh tế-xã hội ở vùng
Duyên hải Nam Trung bộ” [38]. Các tác giả mới nghiên cứu về mặt tổ chức,
quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ở trƣờng phổ thông, không đề cập
đến trƣờng dạy nghề.
Quyết định số 773/QĐ-TTg của Chính phủ đã phê duyệt Dự án giáo
dục kỹ thuật và dạy nghề. Việc triển khai công tác giáo dục hƣớng nghiệp
trong trƣờng dạy nghề bƣớc đầu đƣợc chú ý. Ban quản lý dự án gồm đại diện
của nƣớc ngoài và Việt Nam cùng theo dõi kế hoạch, nội dung, kết quả các
hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp của nhà trƣờng. Tuy nhiên, cho đến nay,
việc quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp trong trƣờng dạy nghề chƣa
mang lại hiệu quả nên phân nào ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển của nhà
trƣờng phổ thông.


13

Bùi Tôn Hiến chủ biên của cuốn sách “Thị trƣờng lao động việc làm
của lao động qua đào tạo nghề” [18] cung cấp thông tin cơ bản về nguồn nhân
lực, vai trò cơ bản của nhân lực trong quá trình phát riển kinh tế, thực trạng
việc làm và lao động ở Việt Nam, trong đó có việc làm và tình hình sử dụng
lao động qua đào tạo nghề ở các địa phƣơng có 15 trƣờng dạy nghề trọng
điểm thuộc Dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề. Tuy nhiên, các tác giả chƣa
đƣa ra các tiêu chí đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng lao động.
Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010) đã soạn thảo cuốn “Một
số vấn đề về quản lý cơ sở dạy nghề” [37]. Các tác giả cho rằng, giá trị của
khóa đào tạo nghề chính là tạo ra sự hiểu biết tƣờng tận về bản chất công việc
của một ngành hoặc một công việc cụ thể, phát triển các kỹ năng nghề cần
thiết để thực hiện công việc đó. Do vậy, giáo dục hƣớng nghiệp trong trƣờng
dạy nghề là một vấn đề cần đƣợc quản lý một cách đồng bộ.
Tóm lại, những công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến hƣớng

nghề cho thế hệ đang lớn lên, hỗ trợ và phát triển những thiên hƣớng và thực
hiện đồng bộ các biện pháp chuyên môn tác động đến con ngƣời trong việc tự
xác định nghề nghiệp và lựa chọn hình thức tối ƣu để có việc làm, có tính đến
nhu cầu và năng lực của con ngƣời, kết hợp với hoàn cảnh KT - XH trong thị
trƣờng lao động.
Từ những quan niệm trên, hƣớng nghiệp là tổng thể những tác động giúp
con ngƣời định hƣớng đến một nghề hay một số nghề nhất định, đảm bảo
đƣợc sự phù hợp giữa khả năng, yêu cầu của cá nhân với yêu cầu của xã hội.
Trẻ em cần đƣợc hƣớng nghiệp liên tục, thƣờng xuyên bằng nhiều hình thức,
nhiều con đƣờng.... Chúng ta cần quan tâm để thế hệ trẻ chọn nghề theo hứng
thú, sở thích và mong muốn. học sinh ngày càng nhận thức sâu sắc nghĩa vụ
lao động, nhu cầu nhân lực mà xã hội đặt ra. Do đó hƣớng nghiệp phải đƣợc
cả xã hội quan tâm, không nên để cho trẻ chọn nghề một cách tự phát, ngẫu
nhiên. hƣớng nghiệp dẫn thế hệ trẻ đi vào thế giới nghề nghiệp, giúp họ phát


15

huy đƣợc hết năng lực trong thế giới đó và có đƣợc cuộc sống thỏa mãn với
lao động nghề nghiệp sau này.
1.2.2. Tư vấn hướng nghiệp
Tƣ vấn là “phát biểu ý kiến về một vấn đề gì đó nhƣng không có quyền
quyết định”. Hiệu quả của tƣ vấn chính là tính thuyết phục trong lí lẽ, cách
luận giải phù hợp với tâm lí, nhu cầu tìm hiểu của đối tƣợng cần tƣ vấn giúp
đối tƣợng tƣ vấn quyết định cách giải quyết tình huống, vấn đề gặp phải. Hoạt
động tƣ vấn thƣờng gần với hoạt động giáo dục.
Hoạt động tƣ vấn là hoạt động mang tính chuyên biệt của chủ thể nhằm
giúp đối tƣợng tƣ vấn có kiến thức và kỹ năng tự giải quyết các vấn đề đang
gặp phải một cách tích cực, tự chủ.
Để thực hiện tốt hoạt động tƣ vấn, chủ thể cần tìm hiểu về điều đối tƣợng

những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất
khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một ngƣời độc tấu
vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trƣởng.
Khái niệm quản lý đƣợc tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau đó là: Cai
quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức. Theo góc độ
điều khiển thì quản lý là điều khiển, điều chỉnh.
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý (hay đối tƣợng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt
động của con ngƣời trong quá trình sản xuất để đạt đƣợc mục đích đã định.
Còn trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trình
xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý đƣợc nhiều nhà lý luận đặt ra,
nói theo W. Taylor Quản lý là biết đƣợc rõ ràng, chính xác điều bạn muốn
ngƣời khác làm và sau đó hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất.
1.2.4. Quản lý hoạt ộng bồi dưỡng năng lực T HN cho giáo viên
Là quá trình quản lý việc bổ sung những thiếu hụt về tri thức kỹ năng
hoặc để nâng cao trình độ, mở mang và phát triển những gì đã có, làm tăng
thêm lƣợng vốn hiểu biết trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó nhằm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status