ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÀNH HẢI NINH
QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa
HÀ NỘI – 2013
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi được cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu
Trường Đại học Giáo dục; các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị
cho tôi hệ thống tri thức quý báu về khoa học quản lý giáo dục, những phương pháp
nghiên cứu khoa học.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS
Nguyễn Thị Phƣơng Hoa - người hướng dẫn khoa học- đã trực tiếp tận tình
giúp đỡ, chỉ bảo ân cần và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc,
: Công nghệ thông tin
CSVC
: Cơ sở vật chất
GD&ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
GV
: Giáo viên
HĐDH
: Hoạt động dạy học
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HS
: Học sinh
KTĐG:
: Kiểm tra đánh giá
: Uỷ ban nhân dân
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt............................................................. ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các bảng, sơ đồ .............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NGOẠI NGỮ TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ........... 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 7
1.2. Các khái niệm cơ bản của luận văn. ......................................................... 10
1.2.1. Quản lý và các khái niệm liên quan..............................................................................................10
1.2.2. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học…………………………...………….13
1.3. Dạy học ngoại ngữ tại các trường Trung học phổ thông ......................... 16
1.3.1. Trường Trung học phổ thông................................................................................................16
1.3.2. Hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường Trung học phổ thông .............................16
1.4. Sở Giáo dục và Đào tạo và Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với
hoạt động dạy học ngoại ngữ .......................................................................... 24
1.4.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo .....................24
1.4.2. Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối hoạt động dạy học ngoại ngữ ở các trường
Trung học phổ thông ..........................................................................................................................26
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ
......................................................................................................................... 31
1.5.1. Những yếu tố chủ quan ..........................................................................................................31
Chƣơng 3: QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ TẠI CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH .............................. 67
iv
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý ........................................... 67
3.1.1. Nguyên tắc tính hiệu quả........................................................................................................67
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ .....................................................................67
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi ........................................................................68
3.2. Định hướng của các biện pháp ................................................................. 68
3.3. Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ
tại các trường Trung học phổ thông ................................................................ 69
3.3.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược dạy học ngoại ngữ đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Đề án ngoại ngữ 2020.......................................................70
3.3.2. Tăng cường quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học ngoại ngữ ở
các trường Trung học phổ thông .....................................................................................................72
3.3.3. Quản lý đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động của học
sinh .........................................................................................................................................................73
3.3.4. Quản lý đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ngoại ngữ theo chuẩn......................79
3.3.5. Quản lý đổi mới kiểm tra và đánh giá kết quả học tập ngoại ngữ ....................85
3.3.6. Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại ........88
3.3.7. Tổ chức phối hợp các lực lượng trong hoạt động dạy học ngoại ngữ..........................92
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 95
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .... 95
3.5.1. Mục đích yêu cầu của khảo nghiệm ....................................................................................95
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.........................95
Kết luận chương 3 ......................................................................................... 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 99
1. Kết luận ....................................................................................................... 99
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học ......53
Bảng 2.13: Tổng hợp phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh khối THPT ...............55
giai đoạn 2013-2012 ..................................................................................................55
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý tuyển dụng, đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên ngoại ngữ ........................................................................................55
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý KTĐG và kết quả học tập .............59
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC, TBDH ngoại ngữ ..............61
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
……………………………………………………………………………....96
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng dạy học luôn là mục tiêu của quá trình GD&ĐT ở các nhà trường
trong hệ thống giáo dục. Nhiệm vụ cấp thiết hiện nay ở nước ta là đổi mới căn bản
và toàn diện nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT
đã xác định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng,
Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên
đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.” [2, tr. 02].
Nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học luôn là nhiệm vụ quan trọng, tiên
quyết trong quá trình phát triển nhà trường phổ thông. Với mục tiêu trang bị cho HS
những tri thức và kĩ năng về khoa học xã hội - nhân văn, toán học, khoa học tự
nhiên, kĩ thuật để họ có thể tiếp tục được đào tạo ở bậc học tiếp theo, nhà trường
phổ thông chú trọng phát triển cho HS phẩm chất và năng lực, kỹ năng cần thiết đáp
ứng yêu cầu xây dựng đất nước trong giai đoạn mới. Chuẩn bị nguồn nhân lực phục
vụ sự nghiệp phát triển KTXH của đất nước, đáp ứng nhu cầu của cá nhân người
học, giáo dục THPT đang thực hiện đổi mới từ nội dung chương trình, PPDH, hình
dạy đa dạng, hiện đại. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những khó khăn bất cập
trong thực tế quản lý và giảng dạy bộ môn, HĐDH ngoại ngữ vẫn luôn là mối quan
tâm đáng lo ngại ở các trường THPT. Người dạy, người học còn lúng túng trong việc
lựa chọn tài liệu, phương pháp, phương tiện dạy học hữu hiệu nhất. Các nhà QLGD
chưa tìm được hình thức, biện pháp quản lý hiệu quả đối với quá trình dạy học bộ
môn. Để nâng cao trình độ ngoại ngữ cho HS cũng đồng nghĩa với việc nâng cao chất
lượng dạy học bộ môn, đòi hỏi phải có giải pháp quản lý hữu hiệu.
Là một giáo viên tiếng Anh đã từng trực tiếp giảng dạy tại trường THPT hơn
10 năm và hiện nay công tác tại Sở GD&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc, được đào tạo nâng
cao, tôi càng nhận thức rõ việc kiện toàn công tác quản lý của Sở GD&ĐT, nhất là
quản lý HĐDH là hết sức quan trọng và thật sự cần thiết. Vì vậy, nghiên cứu thực tế
quản lý của Sở GD&ĐT để làm sáng tỏ những vấn đề thuộc lý luận quản lý và tìm
ra những biện pháp quản lý hữu hiệu trong công tác dạy và học ở nhà trường phổ
thông là một việc làm có ý nghĩa thiết thực, đáp ứng yêu cầu của tình hình quản lý
nhà trường hiện nay.
Với mong muốn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý của Sở GD&ĐT đối
với HĐDH ở các trường THPT sẽ tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của công tác
2
quản lý nói chung, từ đó tìm ra nguyên nhân và những biện pháp thích hợp, nên tôi
chọn đề tài: “Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đối với hoạt động
dạy học ngoại ngữ tại các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh” để
nghiên cứu. Tôi mong muốn xác định được những biện pháp có tính tổng thể để
hoàn thiện công tác quản lý HĐDH tại các trường THPT. Làm tốt đề tài này cũng sẽ
góp phần tạo ra mô hình quản lý chung HĐDH của Sở GD&ĐT, góp phần nâng cao
chất lượng công tác quản lý HĐDH ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
GD&ĐT. Nếu xây dựng và áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ các biện
pháp quản lý mang tính hệ thống, có tính khả thi thì thì hiệu quả việc dạy học ngoại
ngữ sẽ được nâng cao, đáp ứng mục tiêu dạy học ngoại ngữ ở trường THPT.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
7.1. Về không gian, thời gian nghiên cứu
- Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành ở các trường THPT đại diện của
các huyện, thị, thành trong tỉnh.
- Khảo sát và sử dụng những số liệu kết quả từ năm học 2010-2011 trở lại đây.
7.2. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
- Các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đều thống nhất dạy ngoại ngữ
là tiếng Anh, vì vậy đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh.
- Nghiên cứu biện pháp quản lý HĐDH môn tiếng Anh cấp Sở GD&ĐT,
không nghiên cứu quản lý của cấp trường.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
Đề tài khái quát cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục từ đó nghiên cứu,
phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý HĐDH ngoại ngữ cấp Sở
GD&ĐT, xác định tính cấp thiết của công tác quản lý HĐDH ngoại ngữ của Sở
GD&ĐT, chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn chế, đề xuất các biện pháp
quản lý HĐDH bộ môn tiếng Anh ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh.
- Ý nghĩa thực tiễn:
4
+ Kết quả nghiên cứu góp phần gợi ý đổi mới công tác quản lý HĐDH tiếng
Anh của Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc.
+ Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các Sở GD&ĐT khác trong cả
nước và có giá trị tham khảo cho các nhà QLGD.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
trường Trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh
Phúc đối với hoạt động dạy học ngoại ngữ tại các trường Trung học phổ thông trên
địa bàn tỉnh.
Chương 3: Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đối với hoạt động
dạy học ngoại ngữ tại các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGOẠI
NGỮ TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quản lý và quản lý giáo dục là những vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu
trong và ngoài nước hết sức quan tâm. Việc chú trọng tới các biện pháp quản lý
nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng HĐDH trong các nhà trường luôn giữ vị trí đặc
biệt quan trọng.
Cùng với sự phát triển về KTXH, khoa học QLGD Việt Nam đang dần hoàn
thiện, phát triển và tiếp cận với thế giới. Trong quá trình đó, đã xuất hiện nhiều nhà
nghiên cứu QLGD với các công trình được viết dưới dạng sách tham khảo, giáo trình
bài giảng với các tác giả như: Đỗ Hoàng Toàn với giáo trình Khoa học quản lý, Trần
Kiểm với Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Bùi Minh
Hiền (chủ biên) - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo với Quản lý giáo dục, Đặng Quốc
Bảo với Quản lý giáo dục, Đặng Bá Lãm, Phạm Khắc Chương với Lý luận quản lý
giáo dục đại cương, Trần Quốc Thành với bài giảng Đại cương về quản lý giáo dục,
Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền với giáo trình Quản lý và lãnh đạo nhà trường, Hà Thế
Ngữ (1991), Hồ Ngọc Đại, Đặng Vũ Hoạt (1988), Trần Kiều (1997), Thái Duy Tuyên
(1998), Nguyễn Văn Lê (1996)... đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn
đề về vị trí, vai trò của việc quản lý, tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng
tế, nhiều CBQL trường THPT trong cả nước cũng đã đầu tư nghiên cứu về các biện
pháp quản lý, chẳng hạn như luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD của các tác giả:
Vũ Thị Thuý với đề tài Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh
của bộ môn ngoại ngữ trường Cao đẳng kỹ thuật y tế I (2005); Bùi Phi Yến với đề
tài Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ của chủ nhiệm bộ môn ở
trường Cao đẳng sư phạm Trung Ương (2006); Vũ Hồng Ngọc với đề tài Một số
biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ ở trường Cao đẳng sư
phạm Trung Ương (2006); Nguyễn Thị Ngân với đề tài Biện pháp quản lý nâng cao
chất lượng dạy học tiếng Anh cho cán bộ công chức khối hành chính sự nghiệp của
thành phố Hải Phòng trong thời kỳ hội nhập (2007); Nguyễn Thị Thuý Phương với
đề tài Biện pháp quản lí hoạt động dạy học tiếng Anh đối với các trường Trung học
phổ thông huyện Thường Tín, Hà Tây (2007); Bùi Văn Tuấn với đề tài Một số biện
pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo chương trình mới của Hiệu
trưởng các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc (2008); Tạ Thị Hoài
Thương với đề tài Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học
8
tiếng Anh tại trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây (2008); Nguyễn Thế với đề tài
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường Trung học cơ sở
ở huyện Tam Dương Vĩnh Phúc (2009); Mai Đình Hiên với đề tài Biện pháp quản lý
nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn tiếng Anh các trường Trung học cơ sở
quận Tây Hồ-Hà Nội”(2012).
Luận văn của các tác giả hầu hết đều tập trung đưa ra, đề xuất những biện
pháp quản lý của Hiệu trưởng trường THPT, trong đó có các biện pháp quản lý
HĐDH bộ môn. Đó là những công trình có giá trị về lý luận và thực tiễn, phù hợp
với việc thực hiện chức trách của Hiệu trưởng, đồng thời giúp các CBQL nhà
trường nói chung và Hiệu trưởng các trường THPT tham khảo để vận dụng trong
công tác quản lý của mình. Nhìn chung các đề tài trên đều hướng về việc phân tích
Có thể dẫn ra một vài quan niệm về quản lý như sau: "Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế
hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo), kiểm tra" [7, tr. 01].
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng, nhà xuất bản Giáo dục năm 1998 thì:
“Quản lý là tổ chức và điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”.
Các tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá
trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được
những mục tiêu nhất định [17, tr. 29].
Như vậy, quản lý là hoạt động vốn có của xã hội ở bất kỳ trình độ phát triển
nào. Bản chất của quản lý là một loại lao động, xã hội càng phát triển, các loại hình
lao động càng phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng, hiệu suất lao động. Dù quản lý được quan niệm thế
nào chăng nữa, về tổng quan có thể khái quát: quản lý là sự tác động chỉ huy, điều
khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt
tới mục đích đã đề ra. Quản lý có bốn chức năng cơ bản, đó là kế hoạch hoá, tổ chức,
chỉ đạo, kiểm tra. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng quản lý
Kế hoạch
hóa
Tổ chức
Quản lý
Chức năng của quản lý được diễn đạt theo nhiều cách:
Kiểm tra
10
Chỉ đạo
công tác QLGD, quản lý nhà trường.
11
1.2.1.3. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nên QLGD được hình thành và phát
triển là một tất yếu khách quan. Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý QLGD
dục. Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các
lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển
xã hội. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QLGD, ở đây chúng ta chỉ đề cập đến
khái niệm QLGD trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục chung mà hạt nhân
là hệ thống các trường học.
Hầu hết các tác giả nước ngoài đã thống nhất quan điểm cơ bản về QLGD.
Theo M.I.Kondakop: "Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hoá
nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để
tiếp tục phát triển mở rộng hệ thống cả về số lượng lẫn chất lượng" [16, tr. 17].
P.V.Khudo Minxky cũng khẳng định: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác
nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục đến nhà trường) nhằm mục
đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát
triển toàn diện, hài hòa của họ" [19, tr. 50].
Ở Việt Nam, QLGD cũng là một lĩnh vực được đặc biệt quan tâm. Nghị
quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã viết: “Quản
lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm
đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng
cách hiệu quả nhất [12, tr. 50].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt được
kết quả mong muốn”. [4, tr. 05].
đối với HĐDH được thực hiện thông qua việc quản lý thực hiện mục tiêu chương
trình, kế hoạch dạy học, quản lý công tác bồi dưỡng GV, quản lý sử dụng CSVC,
trang thiết bị giảng dạy, quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS. Trong đó, vấn
đề tổ chức quản lý đổi mới PPDH đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
học tập của HS. Đó thực chất là những tác động trực tiếp đến các nhà trường nhằm
tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch cho quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo.
1.2.2. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học
1.2.2.1. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là quá trình hoạt động thống nhất giữa GV và HS. Trong
13
đó, dưới tác dụng chủ đạo (tổ chức, điều khiển) của GV, HS tự giác, tích cực tự tổ
chức, tự điều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học đã đặt ra.
Hoạt động dạy học trong nhà trường bao gồm hoạt động dạy của GV và hoạt
động học của HS. Chủ thể của hoạt động dạy là Thầy, chủ thể của hoạt động học là
Trò, đó là hai hoạt động khác nhau nhưng không đối lập nhau, mà có sự thống nhất
cao của hai mặt để hướng tới cùng một mục đích.
* Hoạt động dạy của giáo viên
GV truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri thức của
HS, giúp HS nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ. Hoạt động dạy có
chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định.
Vai trò của người thầy là người dẫn dắt, là người đồng hành cùng HS trên con
đường chiếm lĩnh tri thức tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học.
* Hoạt động học của học sinh
HS làm việc tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của GV nhằm chiếm lĩnh tri
thức khoa học. Hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển
quá trình chiếm lĩnh tri thức khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức
của nhân loại thành học vấn của bản thân. Hoạt động học không dừng lại ở việc
tiềm ẩn trong con người, hiểu biết các quy luật đời sống, phát triển mọi tài năng của
con người. Mặc dù nhà trường có chức năng tổ chức, chỉ đạo quản lý trực tiếp
HĐDH, nhưng không thể tách khỏi sự phối hợp, tương tác với các đơn vị, cơ quan,
tổ chức khác trong xã hội và đặc biệt chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Sở
GD&ĐT. Mối quan hệ cộng đồng hợp tác liên thông này là một trong những điều
kiện tối ưu hoá việc quản lý HĐDH.
Quản lý HĐDH là quản lý hệ thống toàn vẹn đa thành tố mang dấu hiệu đặc
trưng của quá trình sư phạm và có tính xã hội. Bao gồm: mục đích dạy học, nhiệm
vụ dạy học, nội dung dạy học, PPDH, các hình thức tổ chức dạy học, các điều kiện
dạy học (CSVC, TBDH), các mối quan hệ dạy học, kết quả dạy học. Các nhân tố
cấu trúc của HĐDH tồn tại trong mối liên hệ qua lại và thống nhất với môi trường
của nó như môi trường xã hội - chính trị, môi trường khoa học - kỹ thuật - công
nghệ. Muốn đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả HĐDH thì chủ thể quản lý phải
tác động lên toàn bộ từng thành tố cấu thành nên quá trình dạy học. Đó là những
khâu hết sức quan trọng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý dạy học.
Cho nên quản lý HĐDH thực chất là quản lý một số thành tố của quá trình dạy học,
bao gồm: Hoạt động dạy của giáo viên, PPDH và giáo dục, đánh giá kết quả học
15
tập của học sinh.
Tóm lại, quản lý HĐDH là quá trình người quản lý lên kế hoạch, tổ chức, điều
khiển, kiểm tra HĐDH của giáo viên nhằm đạt mục tiêu đã đề ra. Trong toàn bộ quá
trình quản lý nhà trường thì quản lý HĐDH là hoạt động cơ bản nhất.
1.3. Dạy học ngoại ngữ tại các trƣờng Trung học phổ thông
1.3.1. Trường Trung học phổ thông
Trường THPT là cơ sở giáo dục nối tiếp cấp THCS thuộc bậc trung học của
hệ thống giáo dục quốc dân. Cấp THPT gồm 3 năm học từ lớp 10 đến lớp 12. Đây
là cấp học vừa trực tiếp tạo nguồn cho bậc cao đẳng, đại học nói riêng, vừa góp
Việc xác định vị trí của môn ngoại ngữ như vậy thật rõ ràng và chính xác,
quan điểm này hoàn toàn phù hợp với xu thế chung của sự phát triển nền giáo dục
phổ thông hiện đại, trên thế giới cho rằng ngoại ngữ cùng với tiếng mẹ đẻ và toán hợp
thành 3 môn trụ cột trong chương trình giáo dục phổ thông, bởi vì cả 3 môn học này
chẳng những tự nó có chức năng và nhiệm vụ trang bị cho HS cơ sở khoa học, tri
thức cần thiết về các đối tượng nhận thức trong thế giới khách quan thuộc lĩnh vực
chuyên ngành ấy mà các môn học này là phương tiện, là công cụ rất quan trọng giúp
HS đi sâu hơn, nắm chắc hơn các tri thức cơ sở của các chuyên ngành khác, giúp cho
việc phát triển năng lực trí tuệ của HS được thuận lợi hơn.
Tiếng Anh không chỉ là một trong các môn học cơ bản, không thể thiếu của
học vấn phổ thông, mà còn phương tiện hữu hiệu để khai thác thông tin, công cụ giao
tiếp, cập nhật tri thức để hội nhập và phát triển KTXH của đất nước. Môn học bắt
buộc trong chương trình giáo dục THPT. Môn tiếng Anh cung cấp cho HS một công
cụ giao tiếp mới để tiếp thu những tri thức tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hóa đa
dạng, phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng quốc tế.
Môn tiếng Anh ở trường THPT còn góp phần phát triển tư duy (trước hết là tư
duy ngôn ngữ), hỗ trợ cho việc dạy học tiếng Anh không những chuyển tải nội dung
của nhiều môn học khác mà còn góp phần hình thành và phát triển nhân cách của HS,
giúp cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở trường phổ thông.
1.3.2.2. Chương trình dạy học ngoại ngữ bậc Trung học phổ thông
Đối với giáo dục THPT, chương trình, nội dung nhằm thực hiện được mục
tiêu của dạy học tiếng Anh, giúp HS nắm được kỹ năng giao tiếp cơ bản dưới các
dạng nghe, nói, đọc, viết trên cơ sở trang bị kiến thức cơ bản về ngôn ngữ, sự hiểu
biết về đất nước; có được những phẩm chất, trí tuệ cần thiết để tiếp tục học cao hơn.
17