Nghiên cứu hiệu quả ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm phát triển sức mạnh tốc độ động tác chân cho vân động viên đội tuyển bơi sở giáo dục và đào tạo vĩnh phúc - Pdf 63

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lời giới thiệu
Giáo dục thể chất (GDTC) trong các trường phổ thông là một mặt giáo dục
quan trọng không thể thiếu được trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần
thực hiện mục tiêu: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho
đất nước, cũng như để nói mỗi công dân, nhất là thế hệ trẻ có điều kiện “phát triển
cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo
đức” để đáp ứng yêu cầu về công tác giáo dục thể chất và phát triển thành tích cao
cho học sinh ở địa phương đặc biệt đối với môn năng khiếu, phát triển các tố chất
thể lực phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ, phù hợp với đặc điểm của từng môn,
đặc biệt đối với các môn đặc thù phụ thuộc rất nhiều vào cơ sở vật chất.
Với môn Bơi lội là như vậy, đặc điểm là một môn thể thao được hoạt động
trong một môi trường đặc biệt là môi trường nước và phải tuân thủ các nguyên tắc
vật lý rất chặt chẽ. Với việc phát triển các tố chất thể lực của các môn thể thao trên
cạn đã khó thì việc phát triển các tố chất thể lực với môn Bơi lội còn khó khăn hơn
rất nhiều, mà cụ thể ở đây là tố chất thể lực. Hiện nay, các công trình khoa học của
các tác giả về môn Bơi lội có rất nhiều, tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên
chỉ nghiên cứu ứng dụng cho các trường chuyên nghiệp, chưa chú trọng đến đặc
thù của từng địa phương. Do là một môn thể thao rất đặc thù, việc hình thành các
kỹ năng và kỹ xảo hay phát triển các tố chất thể lực phải thực hiện song song ở cả
hai môi trường là trên cạn và dưới nước nên việc không chú trọng đến hệ thống các
bài tập bổ trợ có phụ tải ở duới nước nhằm phát triển tố chất sức mạnh tốc độ cho
vận động viên (VĐV) Bơi lội là một thiếu sót rất lớn.
Vì vậy, vấn đề đặt ra là để công tác giáo dục các tố chất thể lực cho VĐV
môn Bơi lội đạt hiệu quả về chất, có thể tập luyện mà không bị chi phối quá nhiều
bởi điều kiện cơ sở vật chất. Từ thực tiễn cho thấy cần phải đa dạng các bài tập sao
cho nội dung và hình thức dễ thực hiện, không đòi hỏi tốn kém về kinh phí, trang
thiết bị, thuận lợi cho việc tổ chức giảng dạy mà lại góp phần nâng cao hiệu quả
công tác giảng dạy và huấn luyện VĐV nhằm phát triển phong trào tập luyện và
1


2


Mục tiêu 1: Lựa chọn một số bài tập bổ trợ có phụ tải ở duới nước nhằm phát triển
sức mạnh tốc độ động tác chân cho vân động viên đội tuyển bơi sở Giáo dục và
Đào tạo Vĩnh Phúc.
Mục tiêu 2 :Nghiên cứu hiệu quả ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm phát triển
sức mạnh tốc độ động tác chân cho vân động viên đội tuyển bơi sở Giáo dục và
Đào tạo Vĩnh Phúc.
7.3. Giả thiết khoa học.
Trong điều kiện tập luyện hiện nay, thành tích của VĐV chưa cao. Nguyên do còn
gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất tập luyện và nghèo nàn về các hệ thống bài
tập bổ trợ dưới nước cũng như trên cạn. Nếu thực hiện áp dụng hệ thống bài tập bổ
trợ có phụ tải dưới nước trong giảng dạy và huấn luyện môn bơi sẽ nâng cao được
thành tích
cho vân động viên đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc.
7.4. Đối tượng nghiên cứu.
Là hiệu quả ứng dụng số bài tập bổ trợ nhằm phát triển sức mạnh tốc độ
động tác cho VĐV đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc.
Đối tượng khách thể nghiên cứu của đề tài là: 30 vân động viên đội tuyển
bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc. Đối tượng kiểm nghiệm hiệu quả ứng dụng
một số bài tập bổ trợ nhằm phát triển sức mạnh tốc độ động tác cho vân động viên
đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc.
7.4. Phương pháp nghiên cứu.
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài đã sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp phỏng vấn, toạ đàm.
- Phương pháp quan sát sư phạm.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm.

1.2.2. Thực trạng sử dụng dụng cụ bổ trợ tập luyện trong giảng dạy và huấn luyện
môn bơi lội ở Việt Nam.
1.3. Xu hướng phát triển các dụng cụ bổ trợ tập luyện trong giảng dạy và
huấn luyện cho học sinh, sinh viên, vận động viên Bơi lội.
1.4. Cơ sở lý luận của tố chất sức mạnh và sức mạnh tốc độ.
1.5. Rèn luyện sức mạnh và sức mạnh tốc độ.
1.6. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi
1.7. Sự tham gia của các nhóm cơ chủ yếu vào động tác chân trong khi bơi.
1.8. Đặc điểm môn bơi lội của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Tài liệu giảng dạy.
- Cơ sở vật chất.
- Đội ngũ giảng viên.
- Công tác đánh giá trình độ thể lực chuyên môn.

5


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN.
2.1 Các căn cứ cơ cở của đề tài
2.1.1. Đặc điểm của bơi lội
- Đặc điểm về kỹ thuật của bơi lội:
- Đặc điểm tố chất thể lực trong môn bơi lội:
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sức mạnh trong bơi lội.
- Nhân tố ảnh hưởng đến sức mạnh là.
- Những phương tiện huấn luyện sức mạnh tốc độ thường dùng trong bơi lội.
2.1.3. Căn cứ vào các phương pháp kiểm tra, đánh giá sức mạnh tốc độ.
2.2. Nghiên cứu một số tính năng của dây cao su.
2.3. Thực trạng công tác giảng dạy môn bơi lội của tỉnh Vĩnh Phúc.
2.4. Thực trạng tố chất sức mạnh tốc độ động tác của vân động viên đội tuyển
bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc.

Bướm
Qua bảng 01 trên thấy hiện nay các nội dung đánh giá năng lực sức mạnh tốc
độ của vân động viên đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc là đúng

6


đắn, tuy nhiên có thể dễ dàng nhận thấy là hiện trạng trình độ sức mạnh động tác
chân của của vân động viên đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc hiện
nay còn rất yếu. Năng lực sức mạnh tốc độ động tác còn yếu kém, khả năng duy trì
còn chưa dài biểu hiện ở thời gian duy trì khi dây cao su căng. Thấp nhất của nam


ở nội dung đập chân trườn ngửa, còn với nữ là

nội dung duy trì căng dây cao su là

nữ chỉ đạt được

. Cao nhất của nam ở

nội dung chân ếch và chân trườn sấp, còn ở

mà thôi. Đây là khoảng thời gian duy trì quá ngắn, nguyên do

chủ yếu nằm ở năng lực sức mạnh chân của các em và trình độ kĩ thuật của động
tác chân. Đối với chỉ số tốc độ đập chân dây cao su trên cạn trong vòng

thì số


được trình bày cụ thể ở những phần sau của đề tài
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Thực trạng sức mạnh tốc độ động tác chân của vân động viên đội tuyển bơi
sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc
Đề tài tiến hành kiểm tra 30 VĐV đội tuyển bơi sở Giáo dục và Đào tạo
Vĩnh Phúc qua các chỉ số sau:
+Chỉ số 1: Tốc độ đập chân dây cao su trên cạn trong vòng

- Nhằm đánh

giá chỉ số tần sồ của đôi chân
+ Chỉ số 2: Đô dài trung bình bước bơi (cm) - Nhằm đánh giá chỉ số sức
mạnh động tác và hiệu quả của kỹ thuật bơi.
+Chỉ số 3: Khả năng duy trì sức mạnh trung bình (

) thời gian đập chân

kéo dây cao su khi dây căng (độ dài dây L=13m) – Nhằm đánh giá tố chất
sức mạnh bền
+Chỉ số 4: Khả năng đập chân kéo căng dây cao su trung bình (

) – Nhằm

đánh giá năng lực mạnh bền
Căn cứ vào 4 chỉ số ở trên đề tàithu được kết quả như sau, kết quả được trình
bày cụ thể ở bảng 02
Bảng 02: Thực trạng sức mạnh tốc độ động tác chân của đội tuyển bơi sở Giáo
dục và Đào tạo Vĩnh Phúc những năm 2016-2017-2018.
Nội dung kiểm tra


Bướm

Khả năng duy trì

Ếch

sức mạnh trung

Trườn sấp
Ngửa

bình (

)thời

gian đập chân
Bướm

kéo dây cao
sukhi dây căng
(s)
Khả năng đập

Ếch

chân kéo căng

Trườn sấp

dây cao su (L=

số này năm 2018 là rất yếu so với hai năm 2017-2018. Ví dụ: Độ dài bước bơi của
9


kiểu bơi Ếch của năm 2016 là:

đối với nam và

đối với

nữ. Đây là chỉ số rất tốt của cả nam và nữ năm 2016. Chỉ số này của năm 2017 cũng
khá tốt là:

đối với nam và

đối với nữ. Nhưng khi sang

năm 2018. Chỉ số này thua xa chỉ số của hai năm 2017, 2018 là:

nam và

đối với

đối với nữ. Có thể nhận thấy rõ. Độ dài bước bơi của nam năm

2018 thậm chí còn thua chỉ số của nữ hai năm 2017 và 2018 và tiệm cận so với nữ
sinh viên cùng khóa. Kỹ thuật chân Ếch tạo ra được một sức mạnh rất lớn trong khi
bơi, tuy nhiên do sức mạnh chân của nam năm 2019 quá yếu nên thành tích chưa cao.
Ở chỉ số 3: Khả năng duy trì tố chất mạnh bền của 3 năm cho ta thấy, chỉ số
này ở năm 2019 là quá thấp so với năm 2017, 2018. Ví dụ ở kiểu bơi chân Ếch.

50% đối với kỹ thuật bơi Ếch. Bởi vậy ở chỉ số này chúng ta có thể nhận thấy, Khả
năng đập chân kéo căng dây cao su đánh giá nhiều về năng lực hoạt động bền và
mạnh bền của chân. Ở đây chúng ta lấy ví dụ chỉ số của kỹ thuật bơi chân trườn
sấp. Đối với năm 2017 là

đối với nam và

đối với nữ. Ở

đây ta nhận thấy được sức mạnh và mạnh bền của nữ năm 2017 là rất tốt, tiệm cận
với nam cùng năm. Đối với năm 2018 là

đối với nam và

đối với nữ. Trong khi đó cùng nội dung này chỉ số của năm 2019 chỉ đạt được là

đối với nam và

đối với nữ. Thành tích này thể hiện sức

mạnh bền của nam nữ năm 2017 chưa đáp ứng được yêu cầu.
Từ đó rút ra kết luận ban đầu:
-Việc tập trung chú ý tìm các giải pháp cũng như nghiên cứu ứng dụng các bài
tập có hiệu quả để phát triển năng lực sức mạnh tốc độ cho VĐV bơi tỉnh Vĩnh
Phúc là hết sức cần thiết.
-Nâng cao sức mạnh tốc độ sẽ tạo điều kiện tốt hơn giúp VĐV không chỉ tiếp
nhận thành tích đẳng cấp mà còn là nhân tố quan trọng để tiếp thu hoàn thiện và
nâng cao hiệu quả đạt thành tích cao trong các kỳ thi HKPĐ cấp quốc gia.
3.2. Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập bổ trợ có phụ tải ở dưới nước để phát
triển sức mạnh tốc độ động tác và đánh giá hiệu quả của các bài tập đã lựa

Bài tập 5: Bơi kéo tạ ròng rọc
30
Bài tập 6: Bơi đứng
30
Bài tập 7: Bơi tốc độ theo dây cao su
30
Bài tập 8: Bơi chân vịt
30
3.2.2 - Đánh giá hiệu quả các bài tập đã lựa chọn:

Số
phiếu
thu về
30
30
30
30
30
30
30
30

Số phiếu

Tỷ lệ

tán thành

%


- Qua các tài liệu chuyên môn và trao đổi hỏi ý kiến các thầy cô làm các tác
huấn luyện.
+ Thành tích bơi chân (không xuất phát) cự ly 50m tính giây.
+ Độ dài bước bơi trung bình cự ly 50m (cm/ lần)
12


Và qua các số tài liệu trước thực nghiệm của 2chỉ số đề tài dùng công thức toán
học thống kê để tính cho kết quả bảng 04:
Bảng 04: So sánh thành tích đập chân và độ dài bước bơi đập chân cự ly 50m
trước thực nghiệm (nA = nB = 15)
Thông số toán thống kê
Chỉ số

Ttính

Tbảng
Ếch
101"2
101"4
5,45
0,055 2,068
Thành tích đập
T.sấp
102"6
102"7
5,50
0,060 2,088
Chân tính
Bướm

6,12
0,058 2,071
Qua bảng 04 cho ta thấy ở chỉ số thành tích đập chân bướm trung

P
>0,05
>0,05
>0,05
>0,05
>0,05
>0,05
>0,05
>0,05
bình của

nhóm thực nhiệm X a = 60,8 giây, của nhóm đối sứng là X b =60,9 giây, Ttính =
0,047< Tbảng = 2,056 ở ngưỡng xác suất P> 0,05. Hoặc thành tích đập chân trườn
sấp trung bình của nhóm thực nhiệm X a = 102,6 giây, của nhóm đối sứng là X b
= 102,7giây, Ttính = 0,060< Tbảng = 2,088 ở ngưỡng xác suất P> 0,05.
Hay như độ dài bước bơi của đập chân bướm trung bình của nhóm thực nhiệm X a
= 61,5cm/1 lần đập, của nhóm đối sứng là X b = 61,2cm/1 lần đập, Ttính = 0,049
<Tbảng = 2,059 ở ngưỡng xác suất P> 0,05. Từ đó rút ra kết luận là: Thành tích
bơi 50m chân của 2 nhóm tương đương nhau. Có nghĩa là trước thực nghiệm thành
tích bơi chân của hai nhóm như nhau
Ở chỉ số độ trước dài đạp chân ếch trung bình thực nhiệm của nhóm thực
nghiệm là: X a = 70cm/1 lần đập, của nhóm đối sứng là X b = 70.2cm/1 lần đập,
Ttính = 0,059 < Tbảng = 2,072 ở ngưỡng xác suất P> 0,05.
Qua đây cho phép chúng tôi bước đầu kết luận thành tích trung bình bơi chân cự ly
50m của hai nhóm tương đương nhau hay nói cách khác là đồng đều nhau.


3
+
Tuần 2
5
+
3
+
Tuần 3
5
+
3
+
Tuần 4
5
+
+
3
+
Tuần 5
5
+
+
3
+
Tuần 6
5
+
3
+
+

+
+
Qua tiến trình trên đề tàisắp xếp cho mỗi bài được thực hiện ít nhất 5 - 6 lần
Tuần 1

trong cả quá trình thực nghiệm. Sau mỗi tháng tiến trình thực nghiệm vẫn giữ
nguyên nhưng cường độ bài tập được tăng lên. Sau khi xâydựng tiến trình và phân
nhóm.Đề tàithực nghiệm trên cả 2 nhóm trong thời gian thực nghiệm đề tàithực
nghiệm kiểm tra 2 lần, lần thứ nhất sau 1,5 tháng thực nghiệm các chỉ số kiểm tra
là thành tích đập chân cự ly 50m ( giây) và độ dài bước bơi trung bình cự ly 50m

14


( cm/ lần). Các số liệu kiểm tra giữa thực nghiệm sau khi sử lý số liệu bằng thuật
toán so sánh 2 số trung bình kết quả được trình bày ở bảng 06.
Bảng 06: Kết quả so sánh thành tích đập chân và độ dài bước bơi đập chân cự
ly 50m sau thực nghiệm (nA = nB = 15) – Lần kiểm tra thứ 1
Thông số toán thống kê
Chỉ số
Thành tích
đập
chân tính
(giây)
Độ dài

Ttính
Ếch
T. Sấp
Ngửa

0,56

2,056

P
>0,05
>0,05
>0,05
>0,05

Êch
120,7
110,6
7,50
0,71
2,081
>0,05
T. Sấp
79,4
69.2
6,22
0,59
2,072
>0,05
bước
Ngửa
87,7
82,7
5,82
0,77

Bảng 07: Kết quả so sánh thành tích đập chân và độ dài bước bơi đập chân cự
ly 50m sau thực nghiệm (nA = nB = 15) – Lần kiểm tra thứ 2
Thông số toán thống kê
Chỉ số
Thành tích
đập
chân tính
(giây)
Độ dài
bước
bơi(cm/lần)

Ttính

P

Ếch
T.Sấp
Ngửa

52"2
50"6
51"3

53"4
55"2
54"5

4,53
4,91

129,7
93,7
84,4
68,5

117,6
87,7
75.2
62,2

7,70
5,82
6,82
6.88

3,77
3,71
3,89
3,82

2,081
2,071
2,072
2,059

>0,05
>0,05
>0,05
>0,05



Nhóm Nhóm Nhóm

ĐC

TN

ĐC

TN

kiểm

n=15

n=15

n=15

n=15

tra
Ếch
T. sấp
Ngửa

101’’4 101’’2
102’’7 102’’6
59’’5 59’’7



Sau thực nghiệm lấn 1

60’’8

W% W%

Sau thực nghiệm lần 2
Nhóm Nhóm
ĐC

TN

n=15

n=15

1.32 3.01
2.02 3.08
1.15 1.22

53’’4
55’’2
54’’5

0.07 1.48

57’’7

ĐC

1.14 2.19
110,6
70,2
83,7

107,7
70
83,7

110,6
69,2
82,7

120,7
79,4
87,7

0.02 1.53
0.05 2.77
0.64 3.72

117,6
75,2
87,7

129,7
84,4
93,7

1.12

Biểu đồ 01: Nhịp độ tăng trưởng thành tích đập chân của nhóm đối chứng và
nhóm thực nghiệm sau 2 lần kiểm tra
Qua số liệu bảng thống kê ở bảng biểu đồ 1 cho thấy:

17

3.05


VĐV nhóm đối chứng có mức tăng trưởng chung rất thấp, chỉ đạt (W =
1.14%) Đây là mức tăng trưởng rất thấp, đặc biệt sự phát triển cũng không đồng
đều. Chứng tỏ hiệu quả của phương pháp huấn luyện cũ nội dung chưa phù hợp.
Trong khi đó nhịp tăng trưởng chung của nhóm thực nghiệm là rất tốt, đạt (W =
2.19%) ở lần 1 và ở lần 2 là nhóm đối chứng chỉ đạt (W = 1.02%) Đây là mức tăng
trưởng rất thấp, đặc biệt sự phát triển cũng không đồng đều. Chứng tỏ hiệu quả của
phương pháp huấn luyện cũ với nội dung chưa phù hợp. Trong khi đó nhịp tăng
trưởng chung của nhóm thực nghiệm là rất tốt, đạt (W = 2.27%) , nhờ áp dụng hệ
thống các bài tập bổ trợ mới vào trong huấn luyện nhằm phát triển sức mạnh động
tác cho VĐV đội tuyển bơi tỉnh Vĩnh Phúc phát triển rất tốt và rất rõ rệt. Từ đó đề
tài tiếp tục tiến hành áp dụng hệ thống bài tập bổ trợ đã lựa chọn lên nhóm thực
nghiệm, nhóm đối chứng tiếp tục học tập theo chương trình cũ. Từ đó đề tài thu
được nhịp độ tăng trưởng tiếp theo của hai nhóm thông qua biểu đồ 2.
Từ biểu đồ 2 ta thấy sinh viên nhóm đối chứng có mức tăng trưởng chung
rất thấp, chỉ đạt (W = 0.46%) và ở lần 2 là nhóm đối chứng có mức tăng trưởng
chung rất thấp, chỉ đạt (W = 1.02%) Đây là mức tăng trưởng rất thấp, đặc biệt sự
phát triển cũng không đồng đều. Chứng tỏ hiệu quả của chương trình GDTC cũ với
phương pháp, nội dung còn nhiều bất cập. Trong khi đó nhịp tăng trưởng chung
của nhóm thực nghiệm là rất tốt, đạt (W = 2.55%) ở lần 1 và tiếp tục tăng trưởng ở
lần thứ 2 đạt (W = 3.05%), nhờ áp dụng hệ thống các bài tập bổ trợ mới vào trong
giờ học nhằm phát triển sức mạnh động tác chân cho cho VĐV đội tuyển bơi tỉnh

đến tỉnh và dự thi Quốc gia.
- Qua nghiên cứu, lựa chọn đề tài đã xác định được 6 bài tập:
Bài tập 1: Bơi 4 kiểu với gầu cản

Bài tập 4: Bơi đứng

Bài tập 2: Bơi kéo co dây cao su

Bài tập 5: Bơi tốc độ theo dây cao su

Bài tập 3: Kéo dây cao su

Bài tập 6: Bơi chân vịt

Những bài tập được lựa khi ứng dụng vào thực tiễn huấn luyện cho cho
VĐV đội tuyển bơi tỉnh Vĩnh Phúc thực nghiệm đã có hiệu quả rõ rệt trong việc
nâng cao thành tích và sức mạnh tốc độ của động tác với độ tin cậy toán thống kê P
< 0,05
10.2. Đánh giá lợi ích thu được hặc dự kiến thu được do áp dụng sang kiến
theo ý kiến của tổ chức cá nhân.

20


Trong quá trình tập luyện việc sử dụng các bài tập do chúng tôi nghiện cứu
và lựa chọn, huấn luyện theo kế hoạch mà chũng tôi đã xây dựng bài tập bổ trợ
nhằm phát triển sức mạnh tốc độ động tác chân cho vân động viên đội tuyển bơi sở
Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đã mang lại hiệu quả cao về sức mạnh tốc độ chân.
Với bài tập này chúng tôi khẳng định được hiệu quả và độ tin cậy, có thể vận dụng
trong việc giảng dạy và huấn luyện của các cấp đây cũng là nền tảng để nầng cao

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ

Vĩnh Yên, ngày tháng 2 năm 2020
Tác giả sáng kiến

Trần Bình Trọng

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status