Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN ĐÌNH THƢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TSKH NGUYỄN VĂN HỘ
THÁI NGUYÊN - 2014Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi trình bày trong luận văn là do sự tìm hiểu
và nghiên cứu của bản thân trong suốt quá trình học tập và công tác. Mọi kết quả
nghiên cứu cũng nhƣ ý tƣởng của các tác giả khác nếu có đều đƣợc trích dẫn nguồn
gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chƣa đƣợc bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận
văn Thạc sĩ nào và chƣa đƣợc công bố trên bất kỳ một phƣơng tiện thông tin nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây. Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Đào tạo Vĩnh Phúc; Ban giám hiệu, tổ trƣởng chuyên môn bộ môn Hóa học, các thầy,
cô giáo giảng dạy bộ môn Hóa học cùng các em học sinh của các trƣờng Trung học
phổ thông trên địa bàn tỉnh đã nhiệt tình cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện thuận
lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên,
khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập.
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhƣng do thời gian và khả năng có hạn, luận
văn khó tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết. Kính mong sự góp ý, chỉ bảo
của quý thầy, cô cùng các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Thư Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
M ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ v
iv
1.4.2. Những yếu tố khách quan 36
Tiểu kết chƣơng 1 38
Chƣơng 2 . THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
HÓA HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH VĨNH PHÚC 39
2.1. Vài nét về kinh tế-xã hội và giáo dục của Tỉnh Vĩnh Phúc 39
2.1.1. Đặc điểm kinh tế-xã hội 39
2.1.2. Khái quát về giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc 40
2.2. Thực trạng hoạt động dạy học Hóa học tại các trƣờng THPT 41
2.2.1. Quy mô trƣờng lớp 41
2.2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ QLGD và giáo viên Hóa học trong các trƣờng THPT 42
2.2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Hoá học ở các trƣờng THPT 45
2.2.4. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phƣơng tiện phục vụ hoạt động dạy học
môn Hoá học ở các trƣờng THPT 49
2.3. Thực trạng quản lý của Sở Giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc đối với hoạt động dạy
học Hóa học tại các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh 50
2.3.1. Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học ở
các trƣờng THPT 51
2.3.2. Đánh giá chung về mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động dạy học
môn Hoá học ở các trƣờng THPT: 53
2.3.3. Thực trạng quản lý của Sở GD&ĐT đối với hoạt động dạy học môn Hoá học ở
các trƣờng THPT 56
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc đối với hoạt
động dạy học bộ môn Hóa học tại các trƣờng THPT 66
2.4.1. Điểm mạnh 66
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế 66
2.4.3. Nguyên nhân 67
tăng cƣờng quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng các phƣơng tiện dạy học
hiện đại 89
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 95
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 95
3.5.1. Mục đích yêu cầu của khảo nghiệm 95
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 95
Tiểu kết chƣơng 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
1. Kết luận 99
2. Khuyến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Nội dung
1.
BGH
Ban Giám hiệu
2.
CBQL
Cán bộ quản lý
3.
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
14.
HS
Học sinh
15.
HSG
Học sinh giỏi
16.
KTĐG
Kiểm tra đánh giá
17.
KHTN
Khoa học tự nhiên
18.
KHGD
Khoa học giáo dục
19.
KT
Kỹ thuật
20.
KT-XH
Kinh tế xã hội
21.
MT
Mục tiêu
22.
NT
Nhà trƣờng
23.
ND
Nội dung
34.
Ths
Thạc sỹ
35.
TS
Tiến sỹ
36.
UBND
Ủy ban nhân dân
v
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
I. BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô các trƣờng THPT 42
Bảng 2.2. Đội ngũ cán bộ QLGD của các trƣờng THPT 42
Bảng 2.3. Thống kê đội ngũ giáo viên môn Hóa học trong toàn tỉnh 43
Bảng 2.4. Thống kê giáo viên Hóa học đạt danh hiệu thi đua các cấp 43
Bảng 2.5. Kết quả thanh tra chuyên môn giáo viên Hóa học 44
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát đánh giá của cán bộ QLGD và GV về thực trạng
HĐDH môn Hoá học 46
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát đánh giá của GV và HS về mức độ sử dụng phƣơng
pháp, hình thức tổ chức dạy học của GV bộ môn Hóa học 47
Bảng 2.8. Kết quả thi học sinh giỏi môn Hóa học cấp tỉnh và cấp Quốc gia 48
Bảng 2.9. Thống kê kết quả học tập 49
Bảng 2.10. Thống kê cơ sở vật chất, thiết bị dạy học môn Hóa học 50
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của CBQL các cấp 51
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát mức độ thực hiện chung các nội dung quản lý hoạt
động dạy học môn Hóa học của cán bộ quản lý các cấp 53
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, chƣơng trình và nội dung dạy
học bộ môn Hóa học ở các nhà trƣờng THPT 57
Chất lƣợng dạy học luôn là mục tiêu của quá trình Giáo dục - Đào tạo ở các nhà
trƣờng trong hệ thống giáo dục. Nhiệm vụ cấp thiết hiện nay ở nƣớc ta là đảm bảo nâng
cao chất lƣợng Giáo dục và Đào tạo. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị
Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định:
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của
toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.”[2, tr.01]. Nâng cao chất lƣợng giáo
dục, chất lƣợng dạy học luôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quá trình phát triển
nhà trƣờng phổ thông. Với mục tiêu chuẩn bị cho học sinh những tri thức và kĩ năng về
khoa học xã hội - nhân văn, toán học, khoa học tự nhiên, công nghệ để họ có thể tiếp tục
đƣợc đào tạo ở bậc học tiếp theo, nhà trƣờng phổ thông chú trọng phát triển ở học sinh
2
phẩm chất, năng lực và những kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nƣớc
trong giai đoạn mới. Chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội của đất nƣớc, đáp ứng nhu cầu của cá nhân ngƣời học, giáo dục trung học phổ thông
đang thực hiện đổi mới từ nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp dạy học, hình thức kiểm
tra đánh giá và hình thức tổ chức dạy học.
Đánh giá về tình hình đổi mới giáo dục những năm qua, Nghị quyết số 29-
NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so
với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục và đào
tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn
nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản
xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc
giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc. Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm
tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất ” [2, tr.01]. Điều đó cho thấy sự
lúng túng trong tìm kiếm biện pháp quản lý, sự chậm chạp trong thay đổi nhận thức và
tƣ duy giáo dục đã làm cho công tác quản lý nhiều năm qua bộc lộ một số hạn chế,
trong đó quan trọng nhất là chƣa có những biện pháp hữu hiệu để thay đổi thật sự một
phổ thông gần 10 năm và hiện nay là cán bộ của Sở Giáo dục và Đào tạo, đƣợc đào
tạo nâng cao, tôi càng nhận thức rõ việc kiện toàn công tác quản lý của Sở Giáo dục
và Đào tạo, nhất là quản lý HĐDH, là hết sức quan trọng và thật sự cần thiết. Vì vậy,
nghiên cứu thực tế quản lý để làm sáng tỏ những vấn đề thuộc lý luận quản lý và tìm
ra những biện pháp quản lý hữu hiệu trong công tác dạy và học ở nhà trƣờng phổ
thông là một việc làm có ý nghĩa thiết thực, đáp ứng yêu cầu của tình hình quản lý
nhà trƣờng hiện nay.
Với mong muốn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý HĐDH ở các trƣờng
Trung học phổ thông sẽ tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của công tác quản lý nói
chung, từ đó tìm ra nguyên nhân và những biện pháp thích hợp, nên tôi chọn đề tài:
“Quản lý hoạt động dạy học môn Hóa Học tại các trường Trung học phổ thông trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” để nghiên cứu. Tôi mong muốn xác định đƣợc những biện
pháp có tính tổng thể để hoàn thiện công tác quản lý HĐDH tại các trƣờng Trung học
phổ thông. Làm tốt đề tài này cũng sẽ góp phần tạo ra mô hình quản lý chung HĐDH
của Sở Giáo dục và Đào tạo, góp phần nâng cao chất lƣợng công tác quản lý HĐDH ở
các trƣờng Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, đáp ứng yêu cầu nâng cao
chất lƣợng dạy học hiện nay.
4
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý HĐDH môn Hoá học,
tiến hành đề xuất một hệ thống các biện pháp QL HĐDH môn Hóa học ở trƣờng
THPT tỉnh Vĩnh Phúc góp phần nâng cao chất lƣợng và hiệu quả dạy học trong điều
kiện đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý HĐDH tại các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng nghiên cứu: các biện pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối
với HĐDH môn Hóa học tại các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy học môn Hoá học ở Trƣờng THPT trên địa tỉnh đã đạt đƣợc
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
Đề tài nghiên cứu, phân tích những yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý dạy học
bộ môn Hóa Học, xác định tính cấp thiết của công tác quản lý HĐDH bộ môn, chỉ ra
những bài học thành công và mặt hạn chế, đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH bộ
môn Hóa Học ở các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Kết quả nghiên cứu góp phần gợi ý đổi mới công tác quản lý dạy học bộ
môn Hóa Học.
+ Kết quả nghiên cứu có thể đƣợc áp dụng trong cả nƣớc. Nó còn có giá trị
tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sƣu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các văn bản về quản lý HĐDH, tổng hợp các
quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phân tích tổng hợp và hệ thống hoá các tài liệu, văn bản có liên quan; điều tra,
khảo sát thực tiễn; PP chuyên gia, phỏng vấn tổng kết kinh nghiệm QLGD; dự báo;
xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm của quản lý và HĐDH. Nghiên cứu sản
phẩm của công tác quản lý HĐDH.
6
8.3. Phương pháp quan sát hoạt động thực tế
8.4. Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Định lƣợng, định tính, thống kê và phân
tích thống kê.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học Môn Hóa Học tại các
Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo với Quản lý giáo dục, Đặng Quốc Bảo với Quản lý giáo
dục, Đặng Bá Lãm, Phạm Khắc Chƣơng với Lý luận quản lý giáo dục đại cƣơng,
Trần Quốc Thành với bài giảng Đại cƣơng về quản lý giáo dục, Trần Kiểm - Bùi
Minh Hiền với giáo trình Quản lý và lãnh đạo nhà trƣờng, Hà Thế Ngữ (1991), Hồ
Ngọc Đại, Đặng Vũ Hoạt (1988), Trần Kiều (1997), Thái Duy Tuyên (1998), Nguyễn
Văn Lê (1996) đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai
trò của việc quản lý, tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lƣợng
dạy học; Những ƣu điểm và nhƣợc điểm của hình thức dạy học trên lớp, bản chất và
8
mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, vai trò của ngƣời dạy và ngƣời
học; việc đổi mới nội dung cũng nhƣ cách thức tổ chức dạy học. Những nghiên cứu
của các tác giả nƣớc ngoài đã đề cập đến vấn đề cốt lõi của quản lý và QLGD nhƣ:
F.W.Taylor (1911), G.Mayor, P.Druckev Gần đây, đứng trƣớc nhiệm vụ đổi mới
GD&ĐT nói chung và đổi mới nội dung, PPDH nói riêng, nhiều nhà giáo dục học,
tâm lý học nhƣ Phạm Viết Vƣợng (2000), Đặng Thành Hƣng (2002), Nguyễn Văn
Đản đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề về đổi mới nội dung, PPDH theo hƣớng nâng
cao tính hiện đại và gắn khoa học với đời sống thực tiễn sản xuất, vấn đề lấy học sinh
làm trung tâm; Những nghiên cứu công phu của các tác giả nhƣ Nguyễn Đức Chính,
Đặng Quốc Bảo (2004), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Nguyễn Công Bằng, Cao Duy
Bình đều tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động của giáo viên và học
sinh nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục. Điểm chung mà các tác giả thể hiện trong
các công trình nghiên cứu là: khẳng định vai trò quan trọng của công tác QL trong
việc nâng cao chất lƣợng dạy và học ở các cấp học. Đây cũng chính là một trong
những tƣ tƣởng mang tính chiến lƣợc về phát triển giáo dục của Đảng ta. Các tác giả
trên đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý HĐDH bộ môn ở các nhà trƣờng, đồng
thời giúp cho tác giả luận văn nghiên cứu định hƣớng nghiên cứu đề tài của mình.
Giáo dục có chức năng quan trọng là tái sản xuất sức lao động kỹ thuật cho
nền kinh tế, phục vụ cho sự phát triển của xã hội. Vì vậy, hoạt động giáo dục luôn
luôn phát triển, tiến bộ và không ngừng đổi mới để góp phần vào sự phát triển, sự tiến
Bình” (2012); Đào Anh Phƣợng với đề tài Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp
dạy môn Hóa học ở Trường Trung học phổ thông Mê Linh, 2012; Luận văn của các
tác giả hầu hết đều tập trung đƣa ra, đề xuất những biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng
trƣờng THPT, trong đó có các biện pháp quản lý HĐDH bộ môn. Đó là những công
trình có giá trị về lý luận và thực tiễn, phù hợp với việc thực hiện chức trách của Hiệu
trƣởng, đồng thời giúp các CBQL nhà trƣờng nói chung và Hiệu trƣởng các trƣờng
THPT tham khảo để vận dụng trong công tác quản lý của mình. Nhìn chung các đề tài
trên đều hƣớng về việc phân tích quản lý HĐDH nói chung và phân ngành nói riêng
nhƣng ít đề tài nào nghiên cứu về quản lý cấp Sở GD&ĐT, đặc biệt đối với quản lý
HĐDH bộ môn Hóa Học ở trƣờng THPT.
Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, vấn đề nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐDH
của Hiệu trƣởng nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục và chất lƣợng dạy học ở các
trƣờng THPT cũng đã đƣợc quan tâm nghiên cứu, song việc triển khai chƣa thật hiệu
quả. Đặc biệt việc quản lý cấp Sở còn là vấn đề chƣa đƣợc quan tâm, đầu tƣ nghiên
10
cứu thoả đáng. Vì vậy, trong khuôn khổ luận văn này tác giả muốn dựa vào cơ sở lý
luận của công tác quản lý, để tìm hiểu thực trạng quản lý của Sở GD&ĐT đối với
HĐDH môn Hóa học tại các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất
một số biện pháp nhằm góp phần thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT,
đáp ứng yêu cầu xã hội hiện nay.
Nâng cao hiệu quả HĐDH cần nhiều yếu tố tác động, trong đó hoạt động quản
lý, chỉ đạo chuyên môn là yếu tố quan trọng và cấp thiết trong suốt quá trình dạy học.
Nhân tố quyết định đến chất lƣợng dạy học chính là đội ngũ giáo viên; kết quả học
tập của HS cơ bản phụ thuộc vào kiến thức và năng lực sƣ phạm của tập thể đội ngũ
GV. Ngƣời quản lý phải biết tổ chức, chỉ đạo chặt chẽ, sử dụng phù hợp các biện
pháp quản lý để tạo động lực thúc đẩy ngƣời thầy say mê, yêu nghề, yên tâm công
tác, phát huy khả năng của mình và cống hiến nhiều nhất cho công tác giảng dạy và
giáo dục.
Sau đây là phần trình bày tóm tắt những khái niệm cơ bản làm khung lý luận
tiêu nhất định [18, tr.29].
Nhƣ vậy, quản lý là hoạt động vốn có của xã hội ở bất kỳ trình độ phát triển
nào. Bản chất của quản lý là một loại lao động, xã hội càng phát triển, các loại hình lao
động càng phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng trong
việc nâng cao chất lƣợng, hiệu suất lao động. Dù quản lý đƣợc quan niệm thế nào
chăng nữa, về tổng quan có thể khái quát: quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển,
hƣớng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời nhằm đạt tới mục
đích đã đề ra. Quản lý có bốn chức năng cơ bản, đó là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra.
Kế hoạch hoá: là một chức năng cơ bản của QL, kế hoạch hoá có nghĩa là xác
định MT, mục đích, đối với thành tựu tƣơng lai của tổ chức và các con đƣờng, biện
pháp, cách thức để đạt đƣợc mục tiêu, mục đích đó.
Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc, quan hệ giữa các thành viên,
giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch
và đạt đƣợc mục tiêu tổng thể của tổ chức
Chỉ đạo (lãnh đạo): bao hàm việc liên kết, liên hệ với ngƣời khác và động viên
họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức.
Kiểm tra, đánh giá: chức năng liên quan đến mọi cấp QL để đánh giá kết quả
hoạt động của hệ thống. Thông qua chức năng này một cá nhân, một nhóm hoặc một
tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa
chữa, uốn nắn nếu cần thiết.
12
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý thể hiện ở sơ đồ sau:
13
tiêu dự kiến. Quản lý nhà trƣờng khác với các loại quản lý xã hội khác, đƣợc qui định
bởi bản chất hoạt động sƣ phạm của ngƣời GV, bản chất của quá trình dạy học. Do
vậy, cần phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ
trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của
nền kinh tế xã hội, ngành Giáo dục Việt Nam đã có những bƣớc tiến đáng kể. Tuy
nhiên hàng loạt vấn đề còn tồn tại đòi hỏi phải có giải pháp cải tiến để hoàn thiện
nhƣ: Chƣơng trình dạy và học, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ, phƣơng pháp giảng dạy,
học tập, nghiên cứu. Trên các giải pháp đó, vai trò lãnh đạo và quản lý nhà trƣờng là
vấn đề quyết định cơ bản. Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao
hiệu quả giáo dục trong nhà trƣờng phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà
trƣờng. Muốn thực hiện hiệu quả công tác giáo dục ngƣời quản lý phải xem xét đến
những điều kiện đặc thù của nhà trƣờng, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác
QLGD, quản lý nhà trƣờng.
1.2.3. Khái niệm về Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tƣợng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và
tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của các thế hệ loài ngƣời. Giáo dục có vị
trí, vai trò rất to lớn trong đời sống xã hội con ngƣời, vì vậy QLGD đƣợc hình thành
và phát triển là một tất yếu khách quan. Có nhiều quan điểm khác nhau về QLGD.
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực
lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã
hội. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QLGD, ở đây chúng ta chỉ đề cập đến khái
niệm QLGD trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục chung mà hạt nhân là hệ
thống các trƣờng học.
Hầu hết các tác giả nƣớc ngoài đã thống nhất quan điểm cơ bản về QLGD.
Theo M.I.Kondakop: "Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hoá
nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp
tục phát triển mở rộng hệ thống cả về số lượng lẫn chất lượng" [17, tr.17].
P.V.Khudo Minxky cũng khẳng định: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ
cách hiệu quả nhất.
1.2.4. Quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo
“Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, tham
mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào
tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà
giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường
học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng
giáo dục và đào tạo” [6, tr.01].
15
Nhƣ vậy Quản lý của Sở GD&ĐT là quản lý cấp vĩ mô, Sở GD&ĐT thực hiện
chức năng quản lý nhà nƣớc về GD&ĐT. Hoạt động quản lý của Sở GD&ĐT đối với
HĐDH đƣợc thực hiện thông qua việc quản lý thực hiện mục tiêu chƣơng trình, kế
hoạch dạy học, quản lý công tác bồi dƣỡng GV, quản lý sử dụng CSVC, trang thiết bị
giảng dạy, quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS. Trong đó, vấn đề tổ chức
quản lý đổi mới PPDH đóng vai trò ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng học tập của
HS. Đó thực chất là những tác động trực tiếp đến các nhà trƣờng nhằm tổ chức một
cách khoa học, có kế hoạch cho quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo.
1.2.5. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học
1.2.5.1. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là quá trình hoạt động thống nhất giữa GV và HS. Trong
đó, dƣới tác dụng chủ đạo (tổ chức, điều khiển) của GV, HS tự giác, tích cực tự tổ chức,
tự điều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học đã đặt ra.
Hoạt động dạy học trong nhà trƣờng bao gồm hoạt động dạy của GV và hoạt
động học của HS. Chủ thể của hoạt động dạy là Thầy, chủ thể của hoạt động học là
Trò, đó là hai hoạt động khác nhau nhƣng không đối lập nhau, mà có sự thống nhất
cao của hai mặt để hƣớng tới cùng một mục đích.
Hoạt động dạy của giáo viên
GV truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri thức của
HS, giúp HS nắm đƣợc kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ. Hoạt động dạy có
phạm tổng thể là đội ngũ GV. Cho nên, quản lý tốt HĐDH trong nhà trƣờng có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định chất lƣợng sản phẩm giáo dục.
Quản lý HĐDH là một bộ phận cấu thành chủ yếu của hệ thống quản lý
GD&ĐT trong trƣờng học. Thông qua việc chỉ đạo thực hiện chức năng tổng hợp;
phát triển nhân cách, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dƣỡng nhân tài cho đất
nƣớc, quản lý HĐDH phải định hƣớng chủ yếu vào sự phát triển mọi năng lực tiềm
ẩn trong con ngƣời, hiểu biết các quy luật đời sống, phát triển mọi tài năng của con
ngƣời. Mặc dù nhà trƣờng có chức năng tổ chức, chỉ đạo quản lý trực tiếp HĐDH,
nhƣng không thể tách khỏi sự phối hợp, tƣơng tác với các đơn vị, cơ quan, tổ chức
khác trong xã hội và đặc biệt chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Sở GD&ĐT. Mối
quan hệ cộng đồng hợp tác liên thông này là một trong những điều kiện tối ƣu hoá
việc quản lý HĐDH.
Quản lý HĐDH là quản lý hệ thống toàn vẹn đa thành tố mang dấu hiệu đặc
trƣng của quá trình sƣ phạm và có tính xã hội. Bao gồm: mục đích dạy học, nhiệm vụ