ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG MINH HÙNG
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT
BUỘC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG MINH HÙNG
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT
BUỘC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh Thái Nguyên, đến nay tôi đã hoàn thành đề tài “Tăng cường công tác quản
lý Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc". Là một đề tài có tính thực tế cao và mang tính cấp thiết
hiện nay, đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, tâm huyết, cũng như sự quan tâm, giúp đỡ
của các thầy cô, giáo viên hướng dẫn và các cơ quan tổ chức.
Lời đầu tiên tôi muốn cảm ơn các thầy cô giáo giảng dậy, hướng dẫn tôi và các
cơ quan, tổ chức để tôi có thể hoàn thành đề tài này.
Tôi xin trân thành cảm ơn đến GS.TS. Mai Ngọc Cường, người đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu trong suốt thời gian thực
hiện đề tài này.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem lại
cho tôi những kiến thức, kỹ năng bổ trợ vô cùng có ích trong những năm học vừa qua.
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại
học, Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, đã tạo điều kiện cho tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin được cảm ơn tới các cơ quan BHXH tỉnh Vĩnh Phúc, Cục Thuế, Cục Thống
kê, Sở Lao động và thương binh xã hội, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc…
đã cung cấp cho tôi số liệu, các thông tin cần thiết khác phục vụ cho quá trình nghiên
cứu.
Luận văn là công trình nghiên cứu công phu, nghiêm túc, khoa học của bản thân,
nhưng do khả năng có hạn nên khó tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Tôi rất
ĐẦU
.......................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 9
Chương 1. CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI
BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH ................................................... 10
1.1. Cơ sơ ly luân về quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh ...................................................................... 10
1.1.1. Khái niệm, chức năng, vai trò, nguyên tắc của BHXH......................... 10
1.1.2. Hệ thống các chế độ BHXH.................................................................. 18
1.1.3. Quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc ....................................... 21
1.1.4. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đối tượng tham gia
BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. ............ 37
1.2. Cơ sơ thưc tiên về quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh ........................................................... 43
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh của một số địa phương ............................................ 43
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Vĩnh Phúc ............................................. 45
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 47
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 47
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
doanh nghiệp ngoài quốc doanh ........................................................... 65
3.2.2. Công tác lập kế hoạch về đối tượng tham gia ....................................... 66
3.2.3. Công tác triển khai thực hiện kế hoạch về đối tượng tham gia ............ 68
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
v
3.2.4. Công tác kiểm tra, giám sát, xử lý tình hình thực hiện kế hoạch về
đối tượng tham gia ................................................................................ 74
3.2.5. Công tác tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về quản lý đối tượng
tham gia ................................................................................................. 75
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý BHXH bắt buộc đối với
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ............. 76
3.3.1. Môi trường luật pháp và cơ chế chính sách của tỉnh Vĩnh Phúc .......... 79
3.3.2. Năng lực quản lý BHXH bắt buộc của BHXH tỉnh Vĩnh Phúc............ 80
3.3.3. Ý thức tham gia BHXH bắt buộc của các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh ........................................................................................... 80
3.3.4. Công tác tuyên truyền vận động ........................................................... 81
3.4. Đánh giá về công tác quản lý sự tham gia BHXH bắt buộc của đối
tượng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ... 81
3.4.1. Thành tựu và hạn chế chủ yếu............................................................... 81
3.4.2. Nguyên nhân hạn chế .............................................................................. 84
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ
HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH PHÚC ........................................................................................ 90
KẾT LUẬN .................................................................................................. 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 103
PHỤ LỤC .................................................................................................... 105
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASXH:
An sinh xã hội BHTN:
hiểm thất nghiệp BHXH:
Bảo
Bảo hiểm xã
hội BHXNVN: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
BHYT:
Bảo hiểm y tế
DNNN:
Doanh nghiệp nhà nước
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1.
Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc .................. 57
Bảng 3.2.
Số lượng người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc................................................................ 58
Bảng 3.3.
Đối tượng đơn vị tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.................................................................................... 63
Bảng 3.4.
Đối tượng người lao động tham gia BHXH bắt buộc trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc ..................................................................... 64
Bảng 3.5.
Tỷ lệ bao phủ BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ...... 65
Bảng 3.6.
Kế hoạch về số lượng đơn vị doanh nghiệp ngoài quốc doanh
BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ........... 76
Bảng 3.15.
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đối tượng tham gia
BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ........... 78
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1.
Quy trình quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối
với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh..................................... 26
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội là một nhánh của hệ thống an sinh xã hội tại các nước trên thế
giới, ở nước ta bảo hiểm xã hội là trụ cột của hệ thống an sinh xã hội và là một chính
sách lớn của Đảng và Nhà nước nhằm ổn định đời sống, kinh tế xã hội của đất nước.
Trải qua hơn 20 xây dựng và phát triển, hệ thống BHXH của nước ta từng bước được
hoàn thiện và phát triển, đảm bảo đời sống cho người lao động khi bị mất hoặc
giảm thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, chết hoặc
hết tuổi lao động.
Đối tượng tham gia BHXH ngày càng được mở rộng, quyền lợi của người lao
BHXH bắt buộc cho người lao động. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc bảo vệ
quyền lợi của người lao động, ảnh hưởng tới ổn định và tăng trưởng quỹ BHXH và ảnh
hưởng tới việc thực hiện chủ trương, chính sách đảm bảo ASXH của Đảng và Nhà nước.
Với các lý do trên, trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ ngành quản trị kinh
doanh, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài "Tăng cường công tác quản lý Bảo
hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc" làm luận văn thạc sĩ là có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và
thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý BHXH bắt buộc đối với các
DNNQD, luật văn khuyến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý
BHXH bắt buộc đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý BHXH
bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Phân tich, đánh giá thực trạng công tác quản lý BHXH bắt buộc đối với người lao
động tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, chỉ ra những
vướng mắc, bất cập và nguyên nhân bất cập.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
3
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý BHXH bắt buộc đối
với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4
buộc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và nguyên nhân của những hạn chế đó, luận văn đã
khuyến nghị mục tiêu, phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường
quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc những năm tới.
Tổng quan nghiên cứu về sự tham gia BHXH bắt buộc:
Trong công trình nghiên cứu của Mai Ngọc Cường (2013) về an sinh xã hội của
Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020 do NXB Chính trị quốc gia - sự thật, Hà Nội, tác giả đã
làm rõ những vấn đề về bảo hiểm xã hội bắt buộc như khái niệm, đối tượng, đánh giá
tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc. Qua nghiên cứu tác giả đã đánh giá một
số thành tựu và hạn chế của Chính sách BHXH.
Về thành tựu: Đối tượng tham gia BHXH ngày càng tăng. Nếu năm 2007 có 7,4
triệu người tham gia, thì đến năm 2010 số người tham gia lên tới 9,47 triệu người so với
49,1 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên (TCTK, 2010), tỷ lệ tham gia BHXH là 19,3%; đối
tượng tham gia BHXH không chỉ trong phạm vi bắt buộc mà còn mở rộng đến các
đối tượng tự nguyện, tạo nên sự bình đẳng về BHXH đối với mọi người lao động ở các
thành phần kinh tế. Mặc dù mới thực hiện từ năm 2008 nhưng số người tham gia vào
hình thức này cũng tăng lên. Việc giải quyết chế độ chính sách thuận tiện cho người
lao động; chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH đảm bảo đầy đủ, an toàn đến từng người
được hưởng đã góp phần quan trọng ổn định đời sống người lao động và góp phần
đảm bảo an sinh xã hội. Cùng với tăng số đối tượng tham gia, số thu BHXH tăng
nhanh, năm 2007, số thu BHXH đạt 14.474 tỷ đồng, đến năm
2010 đã đạt 49.740 tỷ đồng (tăng hơn 2,4 lần so với năm 2007).
Về hạn chế: Với tỷ lệ 19,3% số lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia vào năm
2010, tỷ lệ bao phủ của BHXH ở nước ta còn rất thấp, và chủ yếu mới có khu vực chính
thức tham gia, dưới hình thức BHXH bắt buộc. Tuy vậy, với hình thức này, vẫn còn
nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa tham gia hoặc tham gia BHXH không đầy đủ,
nhất là khu vực tư nhân. Điều đó vừa ảnh hưởng
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
bảo hiểm xã hội ở Việt Nam” đã nêu rõ Vai trò và vị trí của BHXH trong các chính sách
an sinh xã hội có ý nghĩa quan trọng, nên muốn thực hiện các biện pháp, chính
sách an sinh xã hội để đạt được kết quả tốt cần có những giải pháp đồng bộ đối với hệ
thống bảo hiểm xã hội. Bên cạnh đó các
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
6
hợp phần khác của an sinh xã hội cũng phải được chú trọng, tuy nhiên nên dành trọng
tâm cho việc phát triển và hoàn thiện hệ thống, chính sách BHXH, bởi BHXH mới là bộ
phận chủ đạo, có ý nghĩa chiến lược lâu dài trong vấn đề đảm bảo an sinh xã hội cũng
như để tạo động lực phát triển các bộ phận khác trong hệ thống an sinh xã hội. Cải
thiện một số các chính sách, luật BHXH: Hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật, bổ
sung, sửa đổi hệ thống hoá các văn bản pháp luật hiện có trên cơ sở kế thừa và phát
triển chính sách BHXH hiện hành, xem xét điều kiện kinh tế - xã hội và tham khảo kinh
nghiệm của các nước phát triển trên thế giới. Cần đảm bảo tính đồng bộ giữa các chế
độ ASXH, tránh chồng chéo, mâu thuẫn, đảm bảo mọi người dân đều có quyền được
hưởng chế độ ASXH. Xây dựng chiến lược phát triển BHXH, mở rộng đối tượng tham gia
BHXH bắt buộc, đặc biệt là đối tượng làm công ăn lương trong khu vực doanh nghiệp tư
nhân để đạt khoảng 90% đối tượng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc vào năm 2015.
Việc thu BHXH bắt buộc phải được thực hiện đúng quy định của pháp luật, đảm bảo
thu đúng, thu đủ; chống thất thu, nợ đọng để đảm bảo quyền lợi người lao động và
đảm bảo khả năng cân đối Quỹ bảo hiểm xã hội trong tương lai. Nâng cao hiệu quả
công tác thực hiện BHXH và nâng cao nguồn quỹ BHXH. Giải pháp khắc phục tình
trạng nợ đọng và chậm đóng BHXH.
Nghiên cứu của Mạc Văn Tiến “Vai trò của BHXH trong hệ thống an sinh xã
vào tiền công, tiền lương hiện nay sang dựa trên toàn bộ thu nhập của người tham
gia; bổ sung thêm các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bảo hiểm thai sản vào
chế độ hưởng của BHXH tự nguyện; đồng thời khi nghỉ hưu, người đóng BHXH tự
nguyện cũng được hưởng BHYT như người tham gia BHXH bắt buộc; nâng độ bao phủ trợ
giúp xã hội đến năm 2020 khoảng 2,5-2,6% dân số; đồng thời nâng mức trợ giúp so
với thu nhập bình quân chung xã hội từ 12,97% năm 2010 lên
20% năm 2015 và 25% năm 2020. Bài viết cũng làm rõ cần đa dạng hóa việc tổ chức
quản lý ASXH, tăng cường phối hợp quản lý kinh tế - xã hội với quản lý ASXH; tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát, tăng cường số lượng và chất lượng đội ngũ cán
bộ làm công tác ASXH. Đặc biệt là tăng thu nhập cho người dân để chủ động tham gia
ASXH.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
8
Với các công trình nghiên cứu đã công bố, đề cập trên cho thấy khá đầy đủ lý
thuyết cũng như thực tiễn về vấn đề BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, trên mỗi địa bàn cụ
thể, từng tỉnh cụ thể có những đặc trưng khác nhau về quy mô lao động, cơ cấu kinh
tế, ngành nghề phát triển dẫn đến việc tham gia BHXH bắt buộc có những đặc điểm
khác nhau. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm như:
1- Đối tượng thuộc khu hành chính, sự nghiệp nhà nước, xã phường, Đảng, Đoàn
thể, lực lượng vũ trang công an, quân đội.
2- Đối tượng thuộc khu vực doanh nghiệp nhà nước.
3- Đối tượng thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm cả các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
4- Đối tượng thuộc khu vực kinh tế xã hội khác như: Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý BHXH bắt buộc đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
10
Chương 1
CƠ SƠ LY LUÂN VA THƯC TIÊN
VỀ QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1. Cơ sơ ly luân về quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1. Khái niệm, chức năng, vai trò, nguyên tắc của BHXH
1.1.1.1. Khái niệm về BHXH
Chính sách an sinh xã hội và trụ cột là hệ thống BHXH đã hình thành rất sớm
trong lịch sử phát triển của loài người và đã được nhiều nhà lý luận, khoa học đề cập và
nghiên cứu một cách sâu sắc dưới nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau. An sinh xã
hội và mà trụ cột là chính sách Bảo hiểm xã hội đã xuất hiện và phát triển theo
cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội - công nghiệp hóa - hiện đại hóa của
nhân loại. Theo Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) thì nước Phổ (nay là Cộng hòa Liên bang
Đức) là nước đầu tiên trên thế giới ban hành chế độ bảo hiểm ốm đau vào năm 1883,
đánh dấu sự ra đời của BHXH. Đến nay, hầu hết các nước trên thế giới đã tham gia
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) và thực hiện chính sách BHXH và coi nó là một trong
phải đóng góp vào quỹ BHXH để bảo hiểm cho người lao động mà mình thuê sử dụng,
người sử dụng lao động và người lao động có đóng góp vào quỹ BHXH mới có quyền
hưởng trợ cấp, chế độ BHXH. Nhưng khi còn khoẻ mạnh, có việc làm và có thu nhập
ổn định nên không được hưởng trợ cấp bảo hiểm. Số lượng những người không được
hưởng trợ cấp như vậy thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số người tham gia đóng
góp bảo hiểm. Chỉ những người lao động bị giảm hoặc mất thu nhập trong những
trường hợp xác định và có đủ các điều kiện cần thiết mới được hưởng trợ cấp, chế độ từ
quỹ BHXH. Số lượng những người này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong số những người
tham gia đóng góp nêu trên.
Như vậy, về bản chất quỹ BHXH lấy số đông bù số ít và thực hiện chức năng phân
phối lại thu nhập theo cả chiều dọc và chiều ngang giữa những người tham gia BHXH,
giữa những người khoẻ mạnh đang làm việc và có thu nhập ổn định với những người ốm
yếu phải nghỉ việc và bị mất hoặc giảm thu nhập. Điều này cũng góp phần vào việc
thực hiện công bằng xã hội.
Kích thích, khuyến khích người lao động hăng hái lao động sản xuất, nâng cao
năng xuất lao động cá nhân và năng xuất lao động xã hội.
Người lao động có việc làm khi khoẻ mạnh làm việc bình thường sẽ có tiền lương,
tiền công, khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già hoặc không may bị chết đã
có BHXH đảm bảo bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập quan trọng cho cuộc
sống của họ, do đó đời sống của bản thân và gia đình họ luôn luôn có chỗ dựa,
luôn luôn được đảm bảo. Chính vì thế, họ sẽ gắn bó với công việc, với nơi làm việc và
yên tâm, tích cực lao động sản xuất, góp phần tăng năng xuất lao động cũng như tăng
hiệu quả kinh tế. Khi tăng năng xuất lao động thì họ có khả năng nhận được tiền công
cao hơn, đồng nghĩa với việc tham gia BHXH với mức đóng cao hơn và sẽ được hưởng
trợ cấp, chế độ cao hơn khi không còn thu nhập. Nói cách khác, tiền lương (tiền
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
n
ĐHTN
n