quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp tại cơ quan bảo hiểm xã hội thành phố bắc ninh - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
   NGUYỄN THỊ THU HẰNG
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM
XÃ HỘI THÀNH PHỐ BẮC NINH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. KIM THỊ DUNG HÀ NỘI, 2013

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài “Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
ñối với doanh nghiệp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Ninh” tôi ñã
nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy giáo, cô giáo khoa Kế toán và
Quản trị kinh doanh, bộ môn Tài chính - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
Ban Giám ñốc BHXH tỉnh và thành phố Bắc Ninh, các ñồng nghiệp trong cơ
quan và các doanh nghiệp; sự ủng hộ, ñộng viên của gia ñình và bè bạn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Kim Thị Dung, người
ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Bảo hiểm xã hội tỉnh và
thành phố Bắc Ninh, các ñồng nghiệp trong cơ quan và các doanh nghiệp ñã
tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình ñiều tra, thu thập số liệu ñể hoàn
thành ñề tài nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Luận văn là kết quả của quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc
khoa học và nghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình ñộ có hạn nên
không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất ñịnh.
Tôi mong nhận ñược sự quan tâm, ñóng góp ý kiến của các thầy,
cô giáo và những ñộc giả quan tâm ñến ñề tài này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iv

2.2 Cơ sở thực tiễn 23
2.2.1 Thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc ở một số nước
trên thế giới 23
2.2.2 Thực tiễn quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam 28
2.2.3 Một số bài học rút ra cho Việt Nam và BHXH thành phố Bắc
Ninh về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 34
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðặc ñiểm cơ bản của thành phố Bắc Ninh 37
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 37
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 39
3.2 ðặc ñiểm cơ bản của Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Ninh 42
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 42
3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Ninh 43
3.3 Phương pháp nghiên cứu 45
3.3.1 Khung phân tích lý thuyết 45
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 47
3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 48
3.3.4 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích 48
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
4.1 Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc ñối với các
doanh nghiệp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Ninh
giai ñoạn 2010 - 2012 50
4.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý thu của bảo hiểm xã hội thành phố
Bắc Ninh 50
4.1.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch thu 51
4.1.3 Tổ chức thực hiện thu 54
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ASXH An sinh xã hội
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CTCP Công ty cổ phần
DN Doanh nghiệp
DN NQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ðTNN ðầu tư nước ngoài
NLð Người lao ñộng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
ILO Tổ chức lao ñộng quốc tế
HðND Hội ñồng nhân dân
UBND Uỷ ban nhân dân

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
3.1 ðất ñai của thành phố Bắc Ninh giai ñoạn 2010 - 2012 38
3.2 Dân số trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh giai ñoạn 2010 - 2012 39
3.3 Số lượng doanh nghiệp thành lập trên ñịa bàn thành phố Bắc
Ninh giai ñoạn 2010 - 2012 40
3.4 Số lao ñộng làm việc trong doanh nghiệp thành lập trên ñịa bàn
thành phố Bắc Ninh giai ñoạn 2010 - 2012 40
3.5 Tình hình phát triển ngành nông nghiệp và công nghiệp thành
phố Bắc Ninh giai ñoạn 2010 - 2012 41
3.6 Tình hình phát triển ngành thương mại và dịch vụ thành phố Bắc

4.17 Số lượng và tỷ lệ chủ doanh nghiệp trả lời ñánh giá về thủ tục,
quy trình thu - nộp BHXH 78
4.18 Số lượng và tỷ lệ chủ doanh nghiệp trả lời ñánh giá về thời gian
giải quyết chế ñộ BHXH 79
4.19 Số lượng và tỷ lệ chủ DN trả lời về trình ñộ chuyên môn và thu
nhập lao ñộng bình quân 80
4.20 Số lượng và tỷ lệ chủ DN trả lời ñánh giá về tầm quan trọng của
việc tham gia BHXH, phương thức ñóng tiền bảo hiểm của DN 82
4.21 Tình hình trích nộp BHXH của doanh nghiệp và lý do doanh
nghiệp chậm ñóng BHXH, nợ ñọng tiền BHXH 83
4.22 Ý kiến chủ DN trả lời về mức ñộ hiểu biết, tiếp cận nguồn thông
tin về BHXH 85
4.23 Số lượng và tỷ lệ chủ DN trả lời ñánh giá về thái ñộ phục vụ của
nhân viên ngành bảo hiểm và chất lượng BHXH 87
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ix

4.24 Số cuộc kiểm tra của cơ quan BHXH ñối với các doanh nghiệp
ñiều tra trong 3 năm 2010 - 2012 88
4.25 Một số chỉ tiêu phấn ñấu cụ thể về thu BHXH bắt buộc ñối với
doanh nghiệp ñến năm 2015 90 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
x

DANH MỤC SƠ ðỒ STT Tên sơ ñồ Trang

thành phố Bắc Ninh ñã ñạt ñược những thành tích ñáng khích lệ như: số ñơn
vị, số người tham gia BHXH bắt buộc ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm
trước, làm nguồn thu tăng lên; tình trạng nợ ñọng tiền BHXH bắt buộc có xu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

hướng giảm. Tuy nhiên, hoạt ñộng thu của BHXH thành phố Bắc Ninh vẫn
tồn tại những mặt hạn chế như: chưa khai thác hết các nguồn thu từ các ñối
tượng phải tham gia BHXH bắt buộc, việc chấp hành pháp luật về lao ñộng,
Luật BHXH của một số chủ doanh nghiệp ñối với người lao ñộng còn chưa
nghiêm, chưa tự giác; tình trạng nợ ñọng, trốn ñóng BHXH vẫn còn tiếp diễn,
ñặc biệt là ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Từ ñó quyền lợi của người lao
ñộng không ñược bảo ñảm và làm giảm nguồn thu cho quỹ BHXH, tạo ra
nhiều hệ luỵ mang tính xã hội, ñòi hỏi phải giải quyết như việc ñình công diễn
ra ở một số doanh nghiệp gây mất trật tự xã hội, ảnh hưởng xấu tới môi
trường ñầu tư tại tỉnh nhà. ðiều ñó cũng ñặt ra những thách thức lớn ñối với
ngành BHXH, mà cụ thể là vấn ñề quản lý thu BHXH bắt buộc như thế nào ñể
vừa tạo ñiều kiện khuyến khích doanh nghiệp ñầu tư phát triển, vừa bảo vệ ñược
quyền lợi người lao ñộng phải làm việc trong môi trường cạnh tranh gay gắt, áp
lực công việc rất lớn, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng
sâu rộng hiện nay. Vì vậy thực hiện tốt việc quản lý thu BHXH bắt buộc có ý
nghĩa sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn xét cả trên bình diện quốc gia cũng như
tại thành phố Bắc Ninh nói riêng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài
"Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc ñối với doanh nghiệp tại cơ quan
Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Ninh" .
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phản ánh và phân tích thực trạng quản lý thu BHXH bắt
buộc ñối với doanh nghiệp tại cơ quan BHXH thành phố Bắc Ninh ñề ra một

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH bắt buộc.
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc ñối với doanh
nghiệp tại cơ quan BHXH thành phố Bắc Ninh giai ñoạn 2010 - 2012:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

+ Lập kế hoạch thu;
+ Tổ chức thực hiện thu;
+ Báo cáo kết quả thu;
+ Công tác kiểm tra, giám sát.
- Nghiên cứu ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu
BHXH bắt buộc ñối với doanh nghiệp tại cơ quan BHXH thành phố Bắc Ninh. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm về Bảo hiểm, Bảo hiểm xã hội
* Khái niệm về bảo hiểm
Bảo hiểm là một cách thức trong quản trị [rủi ro], thuộc nhóm biện pháp
tài trợ rủi ro, ñược sử dụng ñể ñối phó với những rủi ro có tổn thất, thường là tổn
thất về tài chính, nhân mạng (Trích từ wikipedia - ).
Bảo hiểm ñược xem như là một cách thức chuyển giao rủi ro tiềm năng
một cách công bằng từ một cá thể sang cộng ñồng thông qua phí bảo hiểm.
Có rất nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về Bảo hiểm ñược xây dựng dựa
trên từng góc ñộ nghiên cứu, ví dụ như:

bảo hiểm và gia ñình trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình
thường do ốm ñau, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp,
hết tuổi lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật hoặc chết”.
ðiều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 quy ñịnh: “BHXH là sự
ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập ñối với người lao ñộng khi
họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề
nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng hoặc chết, trên cơ sở ñóng vào quỹ
BHXH”.
BHXH thể hiện những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ giữa Nhà nước
với người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng nhằm ñảm bảo thay thế hoặc
bù ñắp một phần thu nhập cho người lao ñộng và gia ñình họ khi người lao
ñộng gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng, mất
việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung góp phần
bảo ñảm an sinh xã hội.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

2.1.1.2. Khái niệm về Bảo hiểm xã hội bắt buộc
ðiều 3, Luật BHXH số 71/2006/QH11 ñã quy ñịnh “BHXH bắt buộc là
loại hình BHXH mà người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng bắt buộc phải
tham gia.”
BHXH bắt buộc mang ñầy ñủ bản chất của BHXH. Nó ñược thể hiện ở
những nội dung cụ thể sau:
Thứ nhất là về phương diện kinh tế. Hoạt ñộng BHXH ở Việt Nam
không vì mục ñích lợi nhuận mà trên cơ sở cân ñối thu, chi quỹ BHXH. Tổ
chức BHXH luôn thực hiện bảo toàn và phát triển quỹ BHXH. Bên cạnh ñó,
BHXH tham gia vào quá trình phân phối lại thu nhập giữa những người lao
ñộng có cùng nhóm thu nhập (trong khoảng từ 1 lần ñến 20 lần mức lương tối
thiểu chung), thông qua việc hình thành quỹ tiền tệ tập trung ñể ñáp ứng nhu
cầu chi trả bảo hiểm cho người lao ñộng và các thành viên trong gia ñình họ.

* Khái niệm về quản lý thu BHXH bắt buộc
ðối với hoạt ñộng BHXH bắt buộc thì quản lý ñược bao gồm cả quản
lý các ñối tượng tham gia và thụ hưởng, quản lý thu, quản lý chi trả và quản
lý nguồn quỹ từ ñầu tư tăng trưởng.
Trong quản lý thu BHXH bắt buộc, mối quan hệ ba bên là người lao
ñộng, người sử dụng lao ñộng và cơ quan BHXH ñược xác lập quyền và trách
nhiệm của mỗi bên do pháp luật về BHXH quy ñịnh, các quy ñịnh này là
những căn cứ pháp lý mà mỗi bên phải tuân thủ, thực hiện nghiêm túc.
Theo Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 quy ñịnh thì ñối tượng
tham gia BHXH bắt buộc hiện nay gồm:
Người lao ñộng tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao
gồm: Người làm việc theo hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn, hợp
ñồng lao ñộng có thời hạn từ ñủ ba tháng trở lên; Cán bộ, công chức, viên
chức; Công nhân quốc phòng, công nhân công an; Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp quân ñội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng
lương như ñối với quân ñội nhân dân, công an nhân dân; Hạ sĩ quan, binh sĩ
quân ñội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời
hạn; Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước ñó ñã ñóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc.
Người sử dụng lao ñộng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm
cơ quan nhà nước, ñơn vị sự nghiệp, ñơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ
chức quốc tế hoạt ñộng trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng
và trả công cho người lao ñộng.

ñộ chính trị, xã hội mà ðảng, Nhà nước và nhân dân ta ñã và ñang phấn
ñấu, xây dựng ñất nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh.
Trong hoạt ñộng BHXH, quản lý thu BHXH bắt buộc là nhu cầu cần
thiết bởi chính sách BHXH do Nhà nước ban hành và ñã ñược luật hóa. ðối
tượng tham gia BHXH bắt buộc lớn, rất ña dạng, phong phú, liên quan nhiều
ngành nghề, lĩnh vực và từng bước ñược mở rộng. Việc tổ chức thực hiện thu
ñúng theo quy ñịnh là ñiều không ñơn giản. Mặt khác, số thu BHXH rất lớn,
nếu không ñược quản lý chặt chẽ sẽ ảnh hưởng ñến quyền lợi của người tham
gia, ảnh hưởng ñến hàng loạt vấn ñề kinh tế, chính trị, xã hội. Công tác thu là
hoạt ñộng ñược thực hiện ñịnh kỳ, thường xuyên. Do ñó, ñể thực hiện ñúng
những quy ñịnh pháp luật về BHXH dứt khoát phải tiến hành công tác quản lý
thu BHXH bắt buộc.
Quản lý thu BHXH bắt buộc có vai trò:
- ðảm bảo chính sách BHXH ñược triển khai ñúng ñắn, nhất quán. Sự
phân cấp quản lý thu giúp hệ thống các cơ quan BHXH thực hiện nhiệm vụ và
trách nhiệm rõ ràng, tránh hiện tượng chồng chéo, từ ñó góp phần ñảm bảo
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

quá trình triển khai chính sách BHXH ñược thông suốt. Cùng với ñó, quy
trình quản lý thu chặt chẽ, khoa học là cơ sở ñảm bảo thu ñầy ñủ, ñúng ñối
tượng, kịp thời và tuân thủ ñúng qui ñịnh của Nhà nước, ñảm bảo nguồn hình
thành quỹ. Cụ thể, kế hoạch thu ñược lập trên cơ sở thực hiện kế hoạch thu
năm trước và khả năng phát triển lao ñộng năm sau. Việc nắm tình hình hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh, theo dõi tình hình sử dụng lao ñộng của doanh
nghiệp, cùng danh sách lao ñộng của doanh nghiệp, có ñiều chỉnh theo ñúng
thực tế và các quy ñịnh về thu BHXH bắt buộc là cơ sở ñể kiểm tra, ñối chiếu
số thu. Nhờ ñó, công tác thu ñược thực hiện tốt phù hợp với từng thời kỳ. ðồng
thời những biện pháp mang tính cưỡng chế như áp dụng chế tài BHXH giúp

thống nhất trong cả hệ thống từ phân cấp quản lý, quản lý ñối tượng tham gia
ñến quản lý tiền thu, ñặc biệt quy trình quản lý hợp lý ñem lại mức chi phí
hợp lý. Thông qua việc lập kế hoạch thu và quản lý ñối tượng tham gia, cơ
quan BHXH thực hiện ñúng chính sách BHXH trong theo dõi ñối tượng tham
gia và mở rộng diện bảo vệ, ñảm bảo quyền lợi người lao ñộng, ñồng thời có
các biện pháp kịp thời phù hợp với yêu cầu của thực tiễn luôn luôn thay ñổi.
Ngoài ra, báo cáo thu là cơ sở giúp lãnh ñạo, nhà quản lý nắm bắt tình hình
hoạt ñộng của ngành, ñịa phương và có quyết ñịnh kịp thời từ ñó tạo hiệu quả
cho hoạt ñộng của BHXH. Bởi vậy, quản lý thu BHXH ñược thực hiện sao
cho mọi thành viên của hệ thống BHXH ñều nhận ñược sự phục vụ tốt nhất,
ñảm bảo chính sách có hiệu quả tối ưu và ñảm bảo lợi ích toàn xã hội.
2.1.3. Mục tiêu của quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Thứ nhất, ñảm bảo cho yếu tố "ñầu vào" (tiền nộp BHXH) ñủ khả năng
thực hiện quá trình tái sản xuất xã hội, tức là có thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời
mới ñảm bảo chi trả chế ñộ cho người lao ñộng, góp phần ổn ñịnh ñời sống
của người lao ñộng trong quá trình lao ñộng không may bị rủi ro, nghỉ hưu
cũng như khi về già.
Thứ hai, xác lập rõ ràng quyền và trách nhiệm của các bên tham gia
BHXH, ñó là: người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng và cơ quan BHXH;
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

phân ñịnh rõ chức năng quản lý nhà nước với chức năng hoạt ñộng sự nghiệp
của BHXH.
Thứ ba, không bỏ sót nguồn thu, quản lý chặt chẽ, ñảm bảo nguồn thu
BHXH ñược sử dụng ñúng mục ñích; ñồng thời làm cho nguồn thu BHXH
liên tục tăng trưởng.
Thứ tư, ñảm bảo cho các quy ñịnh về thu BHXH ñược thực hiện nghiêm
túc, hiệu quả, khắc phục ñược tính bình quân nhưng vẫn bảo ñảm tính xã hội
thông qua việc ñiều tiết, chia sẻ rủi ro. Trong ñiều kiện hội nhập kinh tế hiện

Thứ ba: An toàn, hiệu quả. Thực hiện quản lý chặt chẽ tiền thu BHXH
theo chế ñộ quản lý tài chính của Nhà nước và sử dụng nguồn thu ñúng mục
ñích. Thông qua cơ chế quản lý nghiêm ngặt về thu BHXH ñể tránh lạm dụng,
thất thoát; ñồng thời nghiên cứu các lĩnh vực ñầu tư ñể ñảm bảo thu hồi ñược
vốn và có lãi, tức là hiệu quả sử dụng nguồn thu.
2.1.5. Nội dung quản lý thu BHXH bắt buộc
2.1.5.1. Quản lý ñối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Một trong những nội dung của công tác quản lý thu BXHH bắt buộc là
quản lý ñối tượng tham gia mà cụ thể là NLð và người sử dụng lao ñộng.
ðối với người lao ñộng, cơ quan BHXH quản lý bằng cách áp dụng tờ
khai tham gia BHXH trong ñó người lao ñộng kê khai ñầy ñủ các nội dung liên
quan ñến thân nhân và quá trình làm việc có ñóng BHXH; cấp sổ BHXH và
hàng năm in tờ rời quá trình tham gia BHXH bắt buộc cho người lao ñộng theo
quy ñịnh của pháp luật về BHXH.
Về phía chủ sử dụng lao ñộng, cơ quan BHXH quản lý danh sách lao
ñộng tham gia BHXH bắt buộc, danh sách ñiều chỉnh lao ñộng và mức lương
ñóng BHXH bắt buộc (trường hợp tăng, giảm lao ñộng và mức ñóng BHXH);
quản lý mức tiền lương, tiền công làm căn cứ ñóng BHXH của từng ñơn vị
tham gia; quản lý mức ñóng BHXH của từng ñơn vị và từng người tham gia
trên cơ sở danh sách tham gia BHXH bắt buộc của từng ñơn vị và bảng kê


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status