BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------ ------
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM
XÃ HỘI THÀNH PHỐ BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. KIM THỊ DUNG
HÀ NỘI, 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung
thực và chưa từng được sử dụng, công bố trong bất kì nghiên cứu nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong đề tài đều được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hằng
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................................................V
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................................................................VI
DANH MỤC SƠ ĐỒ...........................................................................................................................................VII
1. MỞ ĐẦU...............................................................................................................................................................1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................................................3
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................................................3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................................................3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.......................................................................................................5
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
5
2.1.1. Một số khái niệm..............................................................................................................................5
2.1.2. Vai trò của quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc.........................................................................10
2.1.3. Mục tiêu của quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc......................................................................12
2.1.4. Nguyên tắc quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc.........................................................................13
2.1.5. Nội dung quản lý thu BHXH bắt buộc...........................................................................................14
2.1.6. Quy trình hoạt động quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc..........................................................17
2.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc..............................................19
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
23
2.2.1. Thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc ở một số nước trên thế giới...........................23
2.2.2. Thực tiễn quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam........................................................28
2.2.3. Một số bài học rút ra cho Việt Nam và BHXH thành phố Bắc Ninh về quản lý thu bảo hiểm xã
hội bắt buộc.............................................................................................................................................34
78
4.2.1. Các yếu tố thuộc về quy định thu nộp............................................................................................78
4.2.2. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp.................................................................................................80
4.2.3. Các yếu tố thuộc về cơ quan bảo hiểm xã hội...............................................................................86
4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ BẮC NINH
90
4.3.1. Phương hướng và mục tiêu hoạt động của BHXH thành phố Bắc Ninh thời gian tới .................90
4.3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các
doanh nghiệp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Ninh............................................................92
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................................................102
5.1. KẾT LUẬN
102
5.2. KIẾN NGHỊ
103
5.2.1. Kiến nghị với Quốc hội................................................................................................................103
5.2.2. Kiến nghị với Chính phủ..............................................................................................................103
5.2.3. Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam....................................................................................104
5.2.4. Kiến nghị với Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Bắc Ninh.............................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................................................106
PHỤ LỤC..............................................................................................................................................................109
PHỤ LỤC 3:.........................................................................................................................................................112
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
Đầu tư nước ngoài
NLĐ
Người lao động
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
ILO
Tổ chức lao động quốc tế
HĐND
Hội đồng nhân dân
UBND
Uỷ ban nhân dân
v
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng 4.18. Số lượng và tỷ lệ chủ doanh nghiệp trả lời đánh giá về thời gian giải quyết chế độ BHXH........80
Bảng 4.19. Số lượng và tỷ lệ chủ DN trả lời về trình độ chuyên môn và thu nhập lao động bình quân.........81
Bảng 4.20. Số lượng và tỷ lệ chủ DN trả lời đánh giá về tầm quan trọng của việc tham gia BHXH, phương
thức đóng tiền bảo hiểm của DN........................................................................................................................83
Bảng 4.21. Tình hình trích nộp BHXH của doanh nghiệp và lý do doanh nghiệp chậm đóng BHXH, nợ đọng
tiền BHXH...........................................................................................................................................................84
Bảng 4.22. Ý kiến chủ DN trả lời về mức độ hiểu biết, tiếp cận nguồn thông tin về BHXH..........................86
Bảng 4.23. Số lượng và tỷ lệ chủ DN trả lời đánh giá về thái độ phục vụ của nhân viên ngành bảo hiểm và
chất lượng BHXH...............................................................................................................................................88
Bảng 4.24. Số cuộc kiểm tra của cơ quan BHXH đối với các doanh nghiệp điều tra trong 3 năm 2010 - 2012
.............................................................................................................................................................................89
Bảng 4.25. Một số chỉ tiêu phấn đấu cụ thể về thu BHXH bắt buộc đối với doanh nghiệp đến năm 2015....91
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Tên sơ đồ
Trang
Sơ đồ 3.1. Bộ máy Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Ninh...........................................................................44
Sơ đồ 3.2. Khung phân tích lý thuyết về quản lý thu BHXH bắt buộc đối với doanh nghiệp....................47
vii
tồn tại những mặt hạn chế như: chưa khai thác hết các nguồn thu từ các đối
tượng phải tham gia BHXH bắt buộc, việc chấp hành pháp luật về lao động,
Luật BHXH của một số chủ doanh nghiệp đối với người lao động còn chưa
nghiêm, chưa tự giác; tình trạng nợ đọng, trốn đóng BHXH vẫn còn tiếp diễn,
đặc biệt là ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Từ đó quyền lợi của người lao
động không được bảo đảm và làm giảm nguồn thu cho quỹ BHXH, tạo ra
nhiều hệ luỵ mang tính xã hội, đòi hỏi phải giải quyết như việc đình công diễn
ra ở một số doanh nghiệp gây mất trật tự xã hội, ảnh hưởng xấu tới môi
trường đầu tư tại tỉnh nhà. Điều đó cũng đặt ra những thách thức lớn đối với
ngành BHXH, mà cụ thể là vấn đề quản lý thu BHXH bắt buộc như thế nào để
vừa tạo điều kiện khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển, vừa bảo vệ được
quyền lợi người lao động phải làm việc trong môi trường cạnh tranh gay gắt, áp
lực công việc rất lớn, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng
sâu rộng hiện nay. Vì vậy thực hiện tốt việc quản lý thu BHXH bắt buộc có ý
nghĩa sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn xét cả trên bình diện quốc gia cũng như
tại thành phố Bắc Ninh nói riêng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
"Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp tại cơ quan
Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Ninh" .
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phản ánh và phân tích thực trạng quản lý thu BHXH bắt
buộc đối với doanh nghiệp tại cơ quan BHXH thành phố Bắc Ninh đề ra một
số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại cơ
quan BHXH thành phố Bắc Ninh trong những năm tới.
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Lập kế hoạch thu;
+ Tổ chức thực hiện thu;
+ Báo cáo kết quả thu;
+ Công tác kiểm tra, giám sát.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu
BHXH bắt buộc đối với doanh nghiệp tại cơ quan BHXH thành phố Bắc Ninh.
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm về Bảo hiểm, Bảo hiểm xã hội
* Khái niệm về bảo hiểm
Bảo hiểm là một cách thức trong quản trị [rủi ro], thuộc nhóm biện pháp
tài trợ rủi ro, được sử dụng để đối phó với những rủi ro có tổn thất, thường là tổn
thất về tài chính, nhân mạng... (Trích từ wikipedia - ).
Bảo hiểm được xem như là một cách thức chuyển giao rủi ro tiềm năng
một cách công bằng từ một cá thể sang cộng đồng thông qua phí bảo hiểm.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Bảo hiểm được xây dựng dựa
trên từng góc độ nghiên cứu, ví dụ như:
- Xét về mặt xã hội, "Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất
hạnh của số ít".[1]
- Xét về góc độ kinh tế, luật pháp: "Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua
đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí
bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho một người thứ 3
trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất
được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm. Người bảo hiểm nhận
trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương
BHXH thể hiện những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ giữa Nhà nước
với người lao động và người sử dụng lao động nhằm đảm bảo thay thế hoặc
bù đắp một phần thu nhập cho người lao động và gia đình họ khi người lao
động gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất
việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung góp phần
bảo đảm an sinh xã hội.
6
2.1.1.2. Khái niệm về Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 3, Luật BHXH số 71/2006/QH11 đã quy định “BHXH bắt buộc là
loại hình BHXH mà người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải
tham gia.”
BHXH bắt buộc mang đầy đủ bản chất của BHXH. Nó được thể hiện ở
những nội dung cụ thể sau:
Thứ nhất là về phương diện kinh tế. Hoạt động BHXH ở Việt Nam
không vì mục đích lợi nhuận mà trên cơ sở cân đối thu, chi quỹ BHXH. Tổ
chức BHXH luôn thực hiện bảo toàn và phát triển quỹ BHXH. Bên cạnh đó,
BHXH tham gia vào quá trình phân phối lại thu nhập giữa những người lao
động có cùng nhóm thu nhập (trong khoảng từ 1 lần đến 20 lần mức lương tối
thiểu chung), thông qua việc hình thành quỹ tiền tệ tập trung để đáp ứng nhu
cầu chi trả bảo hiểm cho người lao động và các thành viên trong gia đình họ.
Về phương diện xã hội, có thể nói BHXH là nhu cầu tất yếu trước hết
của người lao động, sau đó là mọi thành viên trong xã hội. Sự phát triển của
BHXH là một trong những công cụ để đánh giá sự phát triển kinh tế - xã hội
của một quốc gia. BHXH còn mang tính nhân văn sâu sắc, đó là sự chia sẻ
rủi ro của cộng đồng xã hội cho một nhóm người gặp rủi ro khi họ mất việc,
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay hết tuổi lao động hoặc chết… Đó
cũng là sự phát triển truyền thống văn hóa tương thân tương ái, lá lành đùm
nhiệm của mỗi bên do pháp luật về BHXH quy định, các quy định này là
những căn cứ pháp lý mà mỗi bên phải tuân thủ, thực hiện nghiêm túc.
Theo Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 quy định thì đối tượng
tham gia BHXH bắt buộc hiện nay gồm:
Người lao động tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao
gồm: Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp
đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên; Cán bộ, công chức, viên
chức; Công nhân quốc phòng, công nhân công an; Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan
8
chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng
lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân; Hạ sĩ quan, binh sĩ
quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời
hạn; Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc.
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ
chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng
và trả công cho người lao động.
Dưới góc độ quản lý, các đối tượng bắt buộc này chịu sự tác động trực
tiếp và gián tiếp của các chủ thể quản lý. Chủ thể quản lý thu BHXH bắt buộc
chính là cơ quan BHXH, cơ quan quản lý nhà nước khác:
Cơ quan BHXH có quyền tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản
như mọi cơ quan nhà nước; kiến nghị với nhà nước về các vấn đề về BHXH;
kiểm tra việc đóng BHXH và thực hiện chi trả các chế độ BHXH; kiến nghị
ngành nghề, lĩnh vực và từng bước được mở rộng. Việc tổ chức thực hiện thu
đúng theo quy định là điều không đơn giản. Mặt khác, số thu BHXH rất lớn,
nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham
gia, ảnh hưởng đến hàng loạt vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Công tác thu là
hoạt động được thực hiện định kỳ, thường xuyên. Do đó, để thực hiện đúng
những quy định pháp luật về BHXH dứt khoát phải tiến hành công tác quản lý
thu BHXH bắt buộc.
Quản lý thu BHXH bắt buộc có vai trò:
- Đảm bảo chính sách BHXH được triển khai đúng đắn, nhất quán. Sự
phân cấp quản lý thu giúp hệ thống các cơ quan BHXH thực hiện nhiệm vụ và
trách nhiệm rõ ràng, tránh hiện tượng chồng chéo, từ đó góp phần đảm bảo
10
quá trình triển khai chính sách BHXH được thông suốt. Cùng với đó, quy
trình quản lý thu chặt chẽ, khoa học là cơ sở đảm bảo thu đầy đủ, đúng đối
tượng, kịp thời và tuân thủ đúng qui định của Nhà nước, đảm bảo nguồn hình
thành quỹ. Cụ thể, kế hoạch thu được lập trên cơ sở thực hiện kế hoạch thu
năm trước và khả năng phát triển lao động năm sau. Việc nắm tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh, theo dõi tình hình sử dụng lao động của doanh
nghiệp, cùng danh sách lao động của doanh nghiệp, có điều chỉnh theo đúng
thực tế và các quy định về thu BHXH bắt buộc là cơ sở để kiểm tra, đối chiếu
số thu. Nhờ đó, công tác thu được thực hiện tốt phù hợp với từng thời kỳ. Đồng
thời những biện pháp mang tính cưỡng chế như áp dụng chế tài BHXH giúp
quy định pháp luật về thu BHXH bắt buộc được tuân thủ một cách đầy đủ, thực
hiện chính sách BHXH đúng hoạch định. Ngoài ra, quản lý thu BHXH bắt
buộc thực hiện thực thi chính sách BHXH phù hợp với chính sách khác.
- Đảm bảo quyền lợi chính đáng người tham gia BHXH. Tính pháp lý
bắt buộc của BHXH bắt buộc trên cơ sở bảo vệ quyền lợi cho người lao động,
góp phần đảm bảo ASXH. Thực hiện thu BHXH với mục tiêu đảm bảo thu
Ngoài ra, báo cáo thu là cơ sở giúp lãnh đạo, nhà quản lý nắm bắt tình hình
hoạt động của ngành, địa phương và có quyết định kịp thời từ đó tạo hiệu quả
cho hoạt động của BHXH. Bởi vậy, quản lý thu BHXH được thực hiện sao
cho mọi thành viên của hệ thống BHXH đều nhận được sự phục vụ tốt nhất,
đảm bảo chính sách có hiệu quả tối ưu và đảm bảo lợi ích toàn xã hội.
2.1.3. Mục tiêu của quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Thứ nhất, đảm bảo cho yếu tố "đầu vào" (tiền nộp BHXH) đủ khả năng
thực hiện quá trình tái sản xuất xã hội, tức là có thu đúng, thu đủ, thu kịp thời
mới đảm bảo chi trả chế độ cho người lao động, góp phần ổn định đời sống
của người lao động trong quá trình lao động không may bị rủi ro, nghỉ hưu
cũng như khi về già.
Thứ hai, xác lập rõ ràng quyền và trách nhiệm của các bên tham gia
BHXH, đó là: người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan BHXH;
12
phân định rõ chức năng quản lý nhà nước với chức năng hoạt động sự nghiệp
của BHXH.
Thứ ba, không bỏ sót nguồn thu, quản lý chặt chẽ, đảm bảo nguồn thu
BHXH được sử dụng đúng mục đích; đồng thời làm cho nguồn thu BHXH
liên tục tăng trưởng.
Thứ tư, đảm bảo cho các quy định về thu BHXH được thực hiện nghiêm
túc, hiệu quả, khắc phục được tính bình quân nhưng vẫn bảo đảm tính xã hội
thông qua việc điều tiết, chia sẻ rủi ro. Trong điều kiện hội nhập kinh tế hiện
nay, quản lý thu BHXH lại càng có ý nghĩa sâu sắc trong việc phòng ngừa,
ngăn chặn những lạm dụng của người sử dụng lao động với người lao động,
nhất là việc thuê mướn, sử dụng, trả tiền lương, tiền công bất bình đẳng.
2.1.4. Nguyên tắc quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Thứ nhất: Thu đúng, đủ, kịp thời. Thu đúng, là đúng đối tượng, đúng
mức, đúng tiền lương, tiền công và đúng thời gian quy định: mọi người lao
2.1.5.1. Quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Một trong những nội dung của công tác quản lý thu BXHH bắt buộc là
quản lý đối tượng tham gia mà cụ thể là NLĐ và người sử dụng lao động.
Đối với người lao động, cơ quan BHXH quản lý bằng cách áp dụng tờ
khai tham gia BHXH trong đó người lao động kê khai đầy đủ các nội dung liên
quan đến thân nhân và quá trình làm việc có đóng BHXH; cấp sổ BHXH và
hàng năm in tờ rời quá trình tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động theo
quy định của pháp luật về BHXH.
Về phía chủ sử dụng lao động, cơ quan BHXH quản lý danh sách lao
động tham gia BHXH bắt buộc, danh sách điều chỉnh lao động và mức lương
đóng BHXH bắt buộc (trường hợp tăng, giảm lao động và mức đóng BHXH);
quản lý mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH của từng đơn vị
tham gia; quản lý mức đóng BHXH của từng đơn vị và từng người tham gia
trên cơ sở danh sách tham gia BHXH bắt buộc của từng đơn vị và bảng kê
14
khai mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH do đơn vị sử dụng lao
động lập.
Việc quản lý đối tượng tham gia một cách khoa học, chặt chẽ sẽ làm cơ
sở cho việc tổ chức hoạt động thu BHXH đúng đối tượng, đủ số lượng, đúng
thời hạn theo đúng quy định của pháp luật về BHXH và là điều kiện để đảm
bảo quyền tham gia BHXH của đơn vị sử dụng lao động, quyền tham gia và
quyền hưởng BHXH của người lao động.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sức cạnh tranh lớn, các chủ
sử dụng lao động luôn tìm cách trốn đóng BHXH bắt buộc. Cơ quan BHXH
mới chỉ quản lý, theo dõi được những chủ sử dụng lao động đã tự giác tham
gia BHXH bắt buộc. Điều này đã tạo khó khăn rất lớn cho cơ quan BHXH
trong việc nắm bắt, quản lý đối tượng tham gia. Để hạn chế tình trạng này, đòi
Để quản lý được nguồn đóng góp này, cơ quan BHXH cần phải theo
dõi chặt chẽ diễn biến thu nhập của từng cá nhân NLĐ trong từng đơn vị sử
dụng lao động. Thường xuyên thực hiện kiểm tra, đối chiếu tổng quỹ lương
của đơn vị tham gia hàng tháng, trên cơ sở đó tính số tiền mỗi bên phải nộp
vào quỹ BHXH. Bản kê khai tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH
của NLĐ, tổng quỹ lương của đơn vị sẽ do mỗi đơn vị lập theo mẫu biểu của
BHXH Việt Nam cùng với sự biến động của số người tham gia BHXH, mức
lương, tiền lương thay đổi của từng NLĐ.
2.1.5.3. Quản lý số tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Các doanh nghiệp tham gia BHXH bắt buộc đóng tiền theo hình thức
chuyển khoản hoặc tiền mặt. Đối với hình thức chuyển khoản, đơn vị chuyển
tiền đóng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng. Đối
với doanh nghiệp nộp tiền mặt thì nộp tiền trực tiếp tại ngân hàng.
Nếu chậm quá thời hạn theo quy định từ 30 ngày trở lên so với kỳ hạn
phải nộp thì doanh nghiệp sẽ phải đóng số tiền lãi tính trên số tiền BHXH bắt
buộc chưa đóng theo mức lãi suất do BHXH Việt Nam quy định
(10,5%/năm). BHXH huyện chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyên thu
16
của BHXH tỉnh vào ngày 10 và 25 hàng tháng. Riêng ngày cuối cùng của
năm tài chính, chuyển toàn bộ số tiền thu BHXH của huyện về BHXH tỉnh
trước 24 giờ ngày 31/12.
Hàng tháng, BHXH tỉnh chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyên
thu của BHXH Việt Nam vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng. Nếu số dư
trên tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh quá 5 tỷ đồng, thì BHXH phải
chuyển bổ sung ngay về BHXH Việt Nam. Riêng ngày cuối cùng của năm tài
chính, chuyển toàn bộ số tiền thu BHXH của tỉnh về BHXH Việt Nam trước
24 giờ ngày 31/12.
BHXH tỉnh và BHXH huyện không được sử dụng tiền thu BHXH vào