Hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh bến tre - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ HOÀNG DIỄM

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng - Năm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

LÊ HOÀNG DIỄM


MỤC LỤC

1.2.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội.21
1.3. CÁC NHÂN TỐ QUAN TRỌNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU
BHXH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI....22
1.3.1. Hệ thống chính sách pháp luật về BHXH ......................................22
1.3.2. Nhân tố thuộc về cơ quan BHXH ..................................................23
1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về người lao động .........................................24
1.3.4. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp......................................................25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BHXH ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẾN TRE .............................................................................................26
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH PHÁT
TRIỂN DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẾN TRE .....................................................................................26
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .........................................................................26
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế ...........................................................26
2.1.3. Tình hình phát triển xã hội .............................................................27
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH ĐỐI DOANH
NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN TỈNH BẾN TRE .......28
2.2.1. Rà soát, cụ thể hóa và phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về
BHXH đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài .................................28
2.2.2. Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu BHXH đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ...................................................31
2.2.3. Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thu BHXH đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài .....................................................................33


2.2.4. Tổ chức phân cấp quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài.............................................................................................36
2.2.5. Tổ chức thực hiện quy trình quản lý thu BHXH đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài .....................................................................37

trong việc thực hiện chính sách BHXH cho lao động thuộc doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài......................................................................................73
3.2.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về BHXH và xử lý
nghiêm minh các đơn vị nợ đóng BHXH cho người lao động ........................79
3.2.6. Hoàn thiện bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ quản lý thu
BHXH...............................................................................................................80
3.3. KIẾN NGHỊ ..............................................................................................83
3.3.1. Đối với cơ quan Nhà nước .............................................................84
3.3.2. Đối với đơn vị doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài................85
3.3.3. Đối với người lao động ..................................................................86
KẾT LUẬN .....................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................89
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao).


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu

Ý nghĩa

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHTN

2.5.
2.6.
2.7.
2.8.

Công tác tuyên truyền
Kế hoạch và thực hiện Thu BHXH đối với DN
có vốn ĐTNN
Tình hình nợ đọng BHXH của các DN có vốn
ĐTNN trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số liệu Thanh tra – kiểm tra
Số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
tham gia BHXH trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số lao động của các DN có vốn ĐTNN tham
gia BHXH
Doanh số BHXH theo số thực thu
Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trang
30
32
40
43
45
47
48
50



47
49

Tình hình thực thu BHXH đối với DN có vốn
2.5.

ĐTNN qua các năm

50


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Chính sách bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách quan trọng
trong hệ thống chính sách an sinh xã hội của các quốc gia trên thế giới. Nó là
một trong những công cụ hữu ích của nhà nước trong việc thực hiện các mục
tiêu tăng trưởng, ổn định và công bằng trong quản lý kinh tế vĩ mô. Ở Việt
Nam, Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm tới lĩnh vực an sinh xã hội nói
chung và lĩnh vực bảo hiểm xã hội (BHXH) nói riêng. Các chính sách bảo
hiểm xã hội luôn được đổi mới phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của
đất nước, góp phần đảm bảo đời sống của người lao động, ổn định xã hội,
thúc đẩy kinh tế phát triển.
Trong những năm qua thực hiện đường lối đổi mới, doanh nghiệp
ngoài nước đang vào đầu tư ở nước ta có tốc độ phát triển rất nhanh và nhiều
tiềm năng, huy động ngày càng nhiều lao động mới, góp phần quan trọng vào
phát triển kinh tế. Thực hiện BHXH cho lao động thuộc khu vực doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài một mặt làm tăng trưởng quỹ BHXH, mặt
khác bảo đảm quyền lợi cho người lao động, tạo sự bình đẳng giữa lao động

tượng nộp BHXH, phương thức đóng, quy trình tổ chức quản lý thu, nguyên
nhân các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài né tránh nộp BHXH và các
đề xuất những biện pháp chống thất thu bảo hiểm xã hội.
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu thực trạng quản lý thu BHXH đối với
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre từ năm
2009 đến 2013.
3.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Làm rõ thêm các khái niệm, phạm trù về bản chất, vai trò, vị trí của
BHXH trong hệ thống an sinh xã hội. Khẳng định sự cần thiết, vai trò giải
pháp cụ thể của việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH trước yêu cầu phát
triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hệ thống các quan


3

điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về bảo hiểm xã hội theo xu
hướng phát triển và hội nhập.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Phương pháp định tính: thu thập tài liệu, tư liệu, phân tích tổng hợp.
Phương pháp định lượng: trên cơ sở số liệu thống kê, tác giả so sánh,
xử lý số liệu nhằm phân tích hoạt động quản lý thu, mở rộng đối tượng quản
lý và thực hiện quy trình thu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và các danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn được chia thành ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài.
Chương 2: Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

với nhiều cấp quản lý Nhà nước để thu bảo hiểm xã hội đạt hiệu quả nhất.
Luận văn tiến sĩ của tác giả Đỗ Văn Sinh “Hoàn thiện quản lý thu bảo
hiểm xã hội ở Việt nam” năm 2005 – Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh. Trong quá trình tiến hành công tác thu là thu đúng đối tượng, đúng
phạm vi thu và quan trọng hơn nữa là thu đủ số tiền đóng BHXH từ các đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội thì việc tăng cường công tác quản lý thu
BHXH là vấn đề được các cơ quan quản lý và mọi người rất quan tâm. Để
hình thành nên một kế hoạch thu, một chính sách thu BHXH thích ứng với cơ
chế quản lý kinh tế trong quá trình đổi mới, đòi hỏi phải nghiên cứu, giải
quyết hàng loạt vấn đề cả về lý luận và thực tiễn. Luận án đề xuất những giải
pháp nâng cáo hiệu quả quản lý quỹ bảo hiểm xã hội.
Tác giả Nguyễn Thị Bình “Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với khu vực
kinh tế tư nhân tại Hà Nội” Luận văn thạc sĩ kinh tế - Đại học kinh tế quốc


5

dân. Luận văn nghiên cứu BHXH dưới góc độ quản lý nguồn thu tại địa bàn
Hà Nội. Tác giả phân tích rõ ràng quy trình thu bảo hiểm xã hội, đưa ra những
số liệu thực tế để từ đó kiến nghị những giải pháp hiệu quả trên nguyên tắc có
đóng có hưởng. Hoạt động thu bảo hiểm xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến công
tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH.
Khóa luận tốt nghiệp “Công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của khối
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại bảo hiểm xã hội quận Ba Đình. Thực
trạng và giải pháp” của tác giả Ngô Thị Minh Chi - Đại học lao động xã hội.
Hoạt động của công tác thu ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chi và quá trình
thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội trong tương lai. Công tác thu BHXH
đóng một vai trò then chốt, quyết định trong quá trình đảm bảo ổn định cho
cuộc sống người lao động cũng như các doanh nghiệp được hoạt động bình
thường.


CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
VÀ ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ THU BHXH ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1.1. Khái niệm bảo hiểm xã hội
Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Bảo hiểm xã hội là một chế
độ pháp định bảo vệ người lao động, sử dụng nguồn tiền đóng góp của người
lao động, của người sử dụng lao động và được sự tài trợ, bảo hộ của Nhà
nước nhằm trợ giúp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình trong
trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm đau, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động theo quy định
của pháp luật hoặc chết” [3, tr 6].
Theo điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành, BHXH là sự bảo đảm
thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động trên cơ sở đóng
góp vào quỹ BHXH khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động, chết, trên cơ
sở đóng vào quỹ BHXH [3, tr 2].
1.1.2. Đặc điểm của bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội được hình thành trên cơ sở quan hệ lao động, giữa các
bên cùng tham gia và được hưởng BHXH. Nhà nước ban hành các chế độ,
chính sách BHXH, tổ chức ra cơ quan chuyên trách, thực hiện nhiệm vụ quản
lý hoạt động BHXH. Chủ sử dụng và người lao động có trách nhiệm đóng
góp để hình thành quỹ BHXH. Người lao động và gia đình của họ được cung
cấp tài chính từ quỹ BHXH khi họ có đủ điều kiện theo chế độ BHXH quy
định. Đó chính là mối quan hệ của bên tham gia BHXH.



9

1.1.3. Vai trò của bảo hiểm xã hội
- Đối với người lao động: BHXH sẽ góp phần trợ giúp cho những
người lao động gặp phải rủi ro, bất hạnh, nhanh chóng khắc phục những khó
khăn bằng cách tạo cho họ những thu nhập thay thế, những điều kiện sinh
hoạt thuận lợi... giúp họ ổn định cuộc sống, yên tâm trong công tác, tạo cho
họ niềm tin vào tương lai, từ đó góp phần quan trọng vào việc tăng năng suất
lao động cũng như tinh thần nỗ lực vì sự phát triển của doanh nghiệp, cơ quan
họ đang làm nói riêng và cho toàn xã hội nói chung.
- Đối với xã hội:
+ Cần phải khẳng định rằng, BHXH là một loại dịch vụ công. Hoạt
động BHXH giống như một “doanh nghiệp” sản xuất ra những dịch vụ “bảo
hiểm” cho người lao động, một loại dịch vụ cần cho mọi người chứ không
phải chỉ là cán bộ, công nhân viên chức. Khi các tổ chức này sản xuất và cung
ứng ngày càng nhiều loại dịch vụ bảo hiểm, đáp ứng đa dạng các nhu cầu
người dân, thì giá trị của những dịch vụ này ngày càng tăng và là một bộ phận
trực tiếp làm gia tăng tổng sản phẩm xã hội. Dưới giác độ này, BHXH được
xem là một ngành dịch vụ quan trọng của nền kinh tế.
+ Với tư cách là một trong những chính sách kinh tế-xã hội của Nhà
nước, BHXH sẽ giải quyết những vấn đề “rủi ro” xảy ra đối với người lao
động, góp phần tích cực của mình vào việc phục hồi năng lực làm việc, khả
năng sáng tạo của họ và tác động trực tiếp đến việc nâng cao năng suất lao
động xã hội. Thông qua sự trợ giúp của BHXH đối với người lao động khi họ
gặp rủi ro, bằng cách tạo ra thu nhập thay thế, BHXH đã gián tiếp tác động
đến chính sách tiêu dùng quốc gia, kích thích tiêu dùng của xã hội, hỗ trợ và
bổ sung các chính sách vĩ mô khác của Chính phủ.
+ Với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung, BHXH tác động mạnh mẽ
tới hệ thống tài chính quốc gia, tới hoạt động của hệ thống tín dụng, tiền tệ,




11

- Mức hưởng phải thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, nhưng
phải đảm bảo được mức sống tối thiểu cho người hưởng khoản trợ cấp đó.
Việc quy định trên là hoàn toàn hợp lý và cũng là quy định chung cho tất cả
các nước, song thấp bao nhiêu còn tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị,
xã hội của mỗi nước trong mỗi thời kỳ khác nhau.
- Phải tự chủ về tài chính, đây là nguyên tắc quan trọng trong chính
sách BHXH của các nước. Nếu chỉ hoàn toàn phụ thuộc vào Ngân sách Nhà
nước (NSNN) giống như giai đoạn trước cải cách năm 1995 của nước ta thì
đây thực sự là một gánh nặng lớn của đất nước. Việc thành lập quỹ BHXH do
các bên tham gia BHXH đóng góp và có sự hỗ trợ của Nhà nước là hoàn toàn
phù hợp. Quỹ này có thể quản lý theo các cách thức khác nhau song độc lập
với NSNN, NSNN chỉ bù thiếu hoặc tài trợ một phần tuỳ thuộc vào quy định
của mỗi nước khác nhau.
1.2. QUẢN LÝ THU BHXH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU
TƯ NƯỚC NGOÀI
1.2.1. Quản lý thu BHXH đối với DN có vốn ĐTNN
a. Khái niệm quản lý thu BHXH
Quản lý nói chung là sự tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng
quản lý là tập thể con người để khơi nguồn các động lực sáng tạo, phối hợp và
hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định.
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý thu BHXH. Tuy nhiên, có thể
coi quản lý thu BHXH là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan
BHXH nhằm đảm bảo đơn vị sử dụng lao động và người lao động chấp hành
nghĩa vụ nộp BHXH vào quỹ BHXH theo quy định của pháp luật.
Quản lý thu BHXH đảm bảo cho chính sách BHXH được thực thi
nghiêm chỉnh trong thực tiễn. Quản lý tốt việc thu BHXH chính là điều hành,

quản lý thu BHXH rất lớn. Số lượng DN có vốn ĐTNN không lớn, nhưng
mỗi doanh nghiệp có số lao động rất đông. Các DN có vốn ĐTNN hoạt động


13

SXKD ở tất cả mọi lĩnh vực của nền kinh tế, từ sản xuất, gia công, chế biến,
may mặc, thiết bị ôtô… Tất cả những điều đó đã gây những khó khăn nhất
định cho công tác quản lý thu BHXH đối với những DN này.
Những đặc điểm trên cho thấy quản lý thu BHXH đối với DN có vốn
ĐTNN rất phức tạp, phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức hơn là thuận lợi.
1.2.2. Triển khai và phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về
BHXH đối với DN có vốn ĐTNN
Quản lý thu BHXH giữ vai trò quan trọng và quyết định đến sự thành
công của quá trình thu BHXH, từ đó quyết định đến sức mạnh quỹ BHXH để
đảm bảo cho việc chi trả cho các chế độ trợ cấp. Nội dung của quản lý thu
BHXH đối với DN có vốn ĐTNN tập trung vào các nội dung chính sau đây:
a. Các văn bản quy phạm pháp luật về BHXH đối với DN có vốn
ĐTNN
Nhà nước, thông qua các cơ quan chức năng của mình xây dựng các
văn bản pháp luật về BHXH bao gồm các luật, các văn bản pháp quy (Nghị
định, Thông tư, Quyết định…) và các văn bản dưới luật để thực hiện pháp
luật BHXH thống nhất trong phạm vi cả nước. Khác với bảo hiểm thương
mại, Nhà nước chỉ ban hành những điều, những nội dung cơ bản nhất còn các
chính sách, chiến lược cụ thể là do các công ty bảo hiểm thực hiện, đối với
BHXH, Nhà nước quy định bằng văn bản pháp luật rất cụ thể và chặt chẽ các
nội dung của chính sách BHXH, các cơ quan BHXH không được tự ý đặt ra
bất kỳ chế độ, bất kỳ quy định nào. Vì vậy, việc rà soát và cụ thể hóa các văn
bản hướng dẫn thực thi pháp luật về thu BHXH có thể coi là nội dung quan
trọng nhất của công tác quản lý thu BHXH.

cơ quan BHXH các cấp phải lấy việc hoàn thành dự toán thu BHXH là nhiệm vụ
chính trị hàng đầu của BHXH các cấp. Vì vậy, việc xây dựng và tổ chức thực hiện dự
toán thu được tiến hành trên cơ sở dự báo điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước nói
chung và của từng địa phương nói riêng, gắn với đó là việc đảm bảo tính bền vững của


15

nguồn thu, tính khả thi và hiệu quả.
a. Lập dự toán thu BHXH
Là việc xác định các chỉ tiêu dự toán thu BHXH và xây dựng các biện
pháp thực hiện các chỉ tiêu đã đề ra. Xét về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, lập dự
toán thu BHXH chính là quá trình dự báo, tính toán mức độ và các biện pháp
tổ chức động viên nguồn thu vào quỹ BHXH. Căn cứ theo tiêu thức độ dài thời
gian, có thể phân loại dự toán thu BHXH thành dự toán dài hạn, dự toán trung hạn
và dự toán ngắn hạn. Dự toán thu BHXH dài hạn, trung hạn thường mang tính dự
báo gắn với một kỳ ổn định NSNN. Dự toán thu BHXH ngắn hạn là dự toán có
thời gian hiệu lực từ một năm trở xuống, bao gồm:
Dự toán năm: Gắn với dự toán ngân sách và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm. Cơ quan BHXH các cấp đều phải lập dự toán thu BHXH năm.
Dự toán thu BHXH năm mang tính pháp lệnh. Để thực hiện dự toán pháp lệnh,
cơ quan BHXH còn phải lập và giao dự toán quý, tháng, dự toán phấn đấu để
điều hành thu.
Dự toán quý: Căn cứ xây dựng dự toán thu BHXH quý là dự toán pháp
lệnh đã được phê chuẩn và dự toán phấn đấu. Trên cơ sở số dự toán thu cả năm
mà phân bổ cho từng quý cho phù hợp với quy luật vận động của nguồn thu
trong từng quý.
Dự toán tháng: Là dự toán thu mang tính chất tác nghiệp nhằm triển
khai thực hiện dự toán quý và dự toán năm. Dự toán tháng được lập ở BHXH
tỉnh và Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố. Dự toán tháng có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc thúc đẩy cơ quan BHXH tăng cường các biện pháp

BHXH một cách nghiêm minh, bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời tiền đóng BHXH
của người lao động và đơn vị sử dụng lao động vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu BHXH có vai trò rất quan trọng đối
với sự vận hành của toàn bộ hệ thống BHXH. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
thu BHXH được xây dựng hợp lý, đảm bảo khả năng thực hiện đầy đủ các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status