Tăng cường công tác quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƢƠNG MINH HÙNG

TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƢƠNG MINH HÙNG

TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản
trị Kinh doanh Thái Nguyên, đến nay tôi đã hoàn thành đề tài “Tăng cường
công tác quản lý Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc". Là một đề tài có tính thực tế cao
và mang tính cấp thiết hiện nay, đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, tâm huyết,
cũng nhƣ sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô, giáo viên hƣớng dẫn và các
cơ quan tổ chức.
Lời đầu tiên tôi muốn cảm ơn các thầy cô giáo giảng dậy, hƣớng dẫn tôi
và các cơ quan, tổ chức để tôi có thể hoàn thành đề tài này.
Tôi xin trân thành cảm ơn đến GS.TS. Mai Ngọc Cường, ngƣời đã tận
tình hƣớng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu trong suốt thời
gian thực hiện đề tài này.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, ngƣời đã
đem lại cho tôi những kiến thức, kỹ năng bổ trợ vô cùng có ích trong những
năm học vừa qua.
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo
sau đại học, Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, đã tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin đƣợc cảm ơn tới các cơ quan BHXH tỉnh Vĩnh Phúc, Cục Thuế,
Cục Thống kê, Sở Lao động và thƣơng binh xã hội, các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc… đã cung cấp cho tôi số liệu, các thông tin cần thiết khác
phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
Luận văn là công trình nghiên cứu công phu, nghiêm túc, khoa học của
bản thân, nhƣng do khả năng có hạn nên khó tránh khỏi những khiếm khuyết
nhất định. Tôi rất mong nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp để luận văn đƣợc
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 47
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


iv
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 47
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 47
2.2.2. Phƣơng pháp xƣ̉ lý thông tin ................................................................. 50
2.2.3. Phƣơng pháp phân tić h thông tin .......................................................... 50
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 51
2.3.1. Chỉ tiêu tỷ lệ thực hiện kế hoạch quản lý ngƣời lao động tham gia
BHXH bắt buộc tại các DNNQD ............................................................ 52
2.3.2. Chỉ tiêu tỷ lệ thực hiện kế hoạch quản lý các DNNQD tham gia
BHXH bắt buộc ...................................................................................... 52
2.3.3. Chỉ tiêu tỷ lệ số lao động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
đã tham gia BHXH bắt buộc so với tổng số lao động của các
doanh nghiệp này thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc .............. 54
2.3.4. Chỉ tiêu tỷ lệ giữa số doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã tham gia
BHXH bắt buộc so với tổng số các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc ................................. 54
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC ĐỐI TƢỢNG THAM GIA
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC .................. 55

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hƣởng đến quản lý các đối
tƣợng tham gia BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ............................................... 55
3.1.1. Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc......... 55
3.1.2. Hệ thống bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ........................ 58
3.2. Thực trạng quản lý các đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc đối với

4.1. Quan điểm, mục tiêu và phƣơng hƣớng về công tác quản lý đối
tƣợng tham gia BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vinh Phúc những năm tới ...................... 90
4.1.1. Quan điểm, mục tiêu về tăng cƣờng công tác quản lý BHXH bắt buộc
của Đảng và Nhà nƣớc ta những năm tới................................................. 90
4.1.2. Bối cảnh phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc những năm tới ....... 91
4.1.3. Phƣơng hƣớng tăng cƣờng công tác quản lý đối tƣợng tham gia
BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc những năm tới ................................................. 92

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


vi
4.2. Các giải pháp chủ yếu tăng cƣờng quản lý các đối tƣợng tham gia
BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc những năm tới ................................................. 93
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý đối tƣợng tham gia BHXH
bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh .......................... 93
4.2.2. Hoàn thiện môi trƣờng luật pháp và cơ chế chính sách ........................ 95
4.2.3. Giải pháp tăng cƣờng năng lực đội ngũ quản lý BHXH bắt buộc ........ 96
4.2.4. Giải pháp tăng cƣờng công tác tuyên truyền vận động......................... 97
4.2.5. Giải pháp tăng cƣờng ý thức tham gia của các tổ chức, doanh
nghiệp nơi mà ngƣời lao động làm việc................................................ 99
4.3. Một Số Kiến Nghị .................................................................................... 99
4.3.1. Đối với BHXH Việt Nam ..................................................................... 99
4.3.2. Đối với cơ quan Nhà nƣớc, chính quyền địa phƣơng ......................... 100
KẾT LUẬN .................................................................................................. 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 103
PHỤ LỤC .................................................................................................... 105


FDI:

Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài

ILO:

Tổ chức lao động quốc tế

KH-TC

Kế hoạch - tài chính

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.

Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.

Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý đối tƣợng tham gia
BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ........... 76
Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý đối tƣợng tham gia
BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ........... 78

Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Quy trình quản lý đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc đối
với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh..................................... 26

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội là một nhánh của hệ thống an sinh xã hội tại các nƣớc
trên thế giới, ở nƣớc ta bảo hiểm xã hội là trụ cột của hệ thống an sinh xã hội
và là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nƣớc nhằm ổn định đời sống, kinh
tế xã hội của đất nƣớc. Trải qua hơn 20 xây dựng và phát triển, hệ thống
BHXH của nƣớc ta từng bƣớc đƣợc hoàn thiện và phát triển, đảm bảo đời
sống cho ngƣời lao động khi bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, chết hoặc hết tuổi lao động.
Đối tƣợng tham gia BHXH ngày càng đƣợc mở rộng, quyền lợi của
ngƣời lao động ngày càng đƣợc đảm bảo. Đến nay, tất cả ngƣời lao động
trong khu vực hành chính Nhà nƣớc, đảng đoàn thể, công an, quân đội, ngƣời
lao động làm việc ở khu vực ngoài quốc doanh, trong các ngành nghề, lĩnh
vực khác nhau đều có quyền tham gia BHXH, tính đến hết năm 2013 trên cả
nƣớc đã có hơn 10,9 triệu ngƣời tham gia BHXH bắt buộc, gấp 4,7 lần số
ngƣời tham gia BHXH năm 1995.
Từ khi đất nƣớc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch, tập trung sang nền

các DNNQD, luật văn khuyến nghị một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công
tác quản lý BHXH bắt buộc đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý
BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
Phân tić h, đánh giá thực trạng công tác quản lý BHXH bắt buộc đối với
ngƣời lao động tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc, chỉ ra những vƣớng mắc, bất cập và nguyên nhân bất cập.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


3
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý BHXH bắt
buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
những năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý BHXH bắt buộc đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Thời gian: Từ năm 2011-2015; đề xuất kiến nghị giải pháp cho đến 2020
- Luận văn nghiên cứu nội dung quản lý đối tƣợng tham gia BHXH bắt
buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Quản lý BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có
phạm vi rộng, bao gồm: Quản lý thu BHXH; Quản lý chi BHXH; Quản lý sổ
BHXH; Quản lý công tác thông tin, tuyên truyền về BHXH; Quản lý công tác
giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân về BHXH; Quản lý quỹ đầu tƣ
BHXH... Nội dung quản lý đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc đối với các

tham gia BHXH là 19,3%; đối tƣợng tham gia BHXH không chỉ trong phạm
vi bắt buộc mà còn mở rộng đến các đối tƣợng tự nguyện, tạo nên sự bình
đẳng về BHXH đối với mọi ngƣời lao động ở các thành phần kinh tế. Mặc dù
mới thực hiện từ năm 2008 nhƣng số ngƣời tham gia vào hình thức này cũng
tăng lên. Việc giải quyết chế độ chính sách thuận tiện cho ngƣời lao động;
chi trả lƣơng hƣu, trợ cấp BHXH đảm bảo đầy đủ, an toàn đến từng ngƣời
đƣợc hƣởng đã góp phần quan trọng ổn định đời sống ngƣời lao động và
góp phần đảm bảo an sinh xã hội. Cùng với tăng số đối tƣợng tham gia, số
thu BHXH tăng nhanh, năm 2007, số thu BHXH đạt 14.474 tỷ đồng, đến năm
2010 đã đạt 49.740 tỷ đồng (tăng hơn 2,4 lần so với năm 2007).
Về hạn chế: Với tỷ lệ 19,3% số lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia vào
năm 2010, tỷ lệ bao phủ của BHXH ở nƣớc ta còn rất thấp, và chủ yếu mới có
khu vực chính thức tham gia, dƣới hình thức BHXH bắt buộc. Tuy vậy, với
hình thức này, vẫn còn nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chƣa tham gia hoặc
tham gia BHXH không đầy đủ, nhất là khu vực tƣ nhân. Điều đó vừa ảnh hƣởng
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


5
đến quyền lợi của ngƣời lao động, vừa ảnh hƣởng đến tình bền vững của Quỹ
BHXH. Việc thực thi chính sách BHXH tự nguyện vẫn còn gặp rất nhiều khó
khăn. Phạm vi bao phủ hầu nhƣ còn chƣa đáng kể. Nếu so với chính sách Bảo
hiểm thất nghiệp, thì sự phát triển của BHXH tự nguyện coi nhƣ không thành
công cho đến thời điểm này. Đối với BHXH bắt buộc, một trong những khó
khăn chủ yếu hiện nay nhƣ nhận định của các nhà quản lý BHXH Việt Nam, là
theo các quy định hiện hành quyền lợi đƣợc hƣởng của ngƣời tham gia nhiều
hơn nghĩa vụ đóng góp. Điều này đe dọa cho sự bền vững của Quỹ BHXH.
Theo cuốn sách do Dƣơng Văn Thắng (2014) làm chủ biên, Đổi mới và
Phát triển Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam, Nhà xuất bản văn hóa - Thông tin, Hà
Nội, thì số ngƣời tham gia BHXH liên tục tăng lên qua các năm, tính đến hết

ASXH, tránh chồng chéo, mâu thuẫn, đảm bảo mọi ngƣời dân đều có quyền
đƣợc hƣởng chế độ ASXH. Xây dựng chiến lƣợc phát triển BHXH, mở rộng
đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc, đặc biệt là đối tƣợng làm công ăn lƣơng
trong khu vực doanh nghiệp tƣ nhân để đạt khoảng 90% đối tƣợng thuộc diện
tham gia BHXH bắt buộc vào năm 2015. Việc thu BHXH bắt buộc phải đƣợc
thực hiện đúng quy định của pháp luật, đảm bảo thu đúng, thu đủ; chống thất
thu, nợ đọng để đảm bảo quyền lợi ngƣời lao động và đảm bảo khả năng cân
đối Quỹ bảo hiểm xã hội trong tƣơng lai. Nâng cao hiệu quả công tác thực
hiện BHXH và nâng cao nguồn quỹ BHXH. Giải pháp khắc phục tình trạng
nợ đọng và chậm đóng BHXH.
Nghiên cứu của Mạc Văn Tiến “Vai trò của BHXH trong hệ thống an
sinh xã hội” đã nêu rõ: BHXH là bộ phận lớn nhất trong hệ thống ASXH, là
trụ cột cơ bản của ASXH. Có thể nói, không có BHXH thì không thể có một
nền ASXH vững mạnh. BHXH có những điểm cơ bản là: Dựa trên nguyên tắc
cùng chia sẻ rủi ro giữa những ngƣời tham gia bảo hiểm; Đòi hỏi tất cả mọi
ngƣời tham gia phải đóng góp BHXH để tạo nên một quỹ chung. Quỹ này chỉ
đƣợc sử dụng để chi trả các trợ cấp BHXH và cho các hoạt động về BHXH;
Các thành viên đƣợc hƣởng chế độ khi họ gặp các sự kiện và các “rủi ro xã
hội” đƣợc bảo hiểm và đủ điều kiện để hƣởng theo quy định; Chi phí cho các
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


7
chế độ đƣợc chi trả bởi quỹ BHXH; Nguồn quỹ đƣợc hình thành chủ yếu từ
các mức đóng góp của ngƣời tham gia, thƣờng là sự chia sẻ giữa chủ sử dụng
lao động và ngƣời lao động, với một phần tham gia của Nhà nƣớc và các
nguồn khác nhƣ tiền phạt đối với chủ lao động chậm nộp BHXH, tiền sinh lời
từ hoạt động đầu tƣ tăng trƣởng quỹ BHXH và các khoản thu khác có liên
quan; Đòi hỏi tham gia bắt buộc, trừ những trƣờng hợp ngoại lệ đối với những
hệ thống mới hình thành; Phần chƣa sử dụng đến của Quỹ đƣợc đầu tƣ để

bao gồm nhƣ:
1- Đối tƣợng thuộc khu hành chính, sự nghiệp nhà nƣớc, xã phƣờng,
Đảng, Đoàn thể, lực lƣợng vũ trang công an, quân đội.
2- Đối tƣợng thuộc khu vực doanh nghiệp nhà nƣớc.
3- Đối tƣợng thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm cả các
doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
4- Đối tƣợng thuộc khu vực kinh tế xã hội khác nhƣ: Hộ kinh doanh cá
thể, tổ hợp tác, các cá nhân có thuê mƣớn sử dụng lao động khác.
Đối với đối tƣợng thuộc khu hành chính, sự nghiệp nhà nƣớc, xã
phƣờng, Đảng, Đoàn thể, lực lƣợng vũ trang công an, quân đội thƣờng có sự
biến động về đối tƣợng tham gia thấp và tỷ lệ tham gia BHXH ở khu vực này
đã rất cao.
Đối với đối tƣợng thuộc khu vực doanh nghiệp nhà nƣớc: Số lƣợng lao
động ở khu vực này có xu hƣớng giảm do Nhà nƣớc chủ trƣơng cổ phần hóa
các ngành mà Nhà nƣớc không thật sự cần thiết nắm giữ cũng nhƣ sáp nhập,
giải thể những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả, tỷ lệ tham gia
BHXH ở khu vực này cũng đã khá cao.
Đối với đối tƣợng thuộc khu vực kinh tế xã hội khác nhƣ: Hộ kinh doanh
cá thể, tổ hợp tác, các cá nhân có thuê mƣớn sử dụng lao động khác: Có số
lƣợng đơn vị và ngƣời lao động lớn, nhƣng mỗi hộ kinh doanh sử dụng ít lao
động và tỷ lệ tham gia BHXH thấp.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


9
Đối với đối tƣợng lao động tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao
gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài: Đây là khu vực số lƣợng
đối tƣợng tham gia lớn, cần phải quan tâm, nghiên cứu, quản lý, thanh tra
kiểm tra vì đây là khu vực có số đơn vị hoạt động lớn, số đối tƣợng tham gia

(ILO) thì nƣớc Phổ (nay là Cộng hòa Liên bang Đức) là nƣớc đầu tiên trên thế
giới ban hành chế độ bảo hiểm ốm đau vào năm 1883, đánh dấu sự ra đời của
BHXH. Đến nay, hầu hết các nƣớc trên thế giới đã tham gia Tổ chức Lao
động quốc tế (ILO) và thực hiện chính sách BHXH và coi nó là một trong
những chính sách xã hội quan trọng nhất trong hệ thống chính sách bảo đảm
an sinh xã hội. Mặc dù đã có quá trình phát triển tƣơng đối dài, nhƣng cho
đến nay còn có nhiều khái niệm về BHXH, chƣa có khái niệm thống nhất, tùy
từng góc độ nghiên cứu mà có các khái niệm khác nhau. Cho đến nay chƣa có
một định nghĩa thống nhất về BHXH. Bởi lẽ, BHXH là đối tƣợng nghiên cứu
của nhiều môn khoa học khác nhau nhƣ kinh tế, xã hội, chính trị, pháp lý...
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đƣa ra khái niệm về BHXH nhƣ sau:
"BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông
qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về
kinh tế và xã hội dẫn đến việc ngừng hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập gây
ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già, và chết;
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


11
đồng thời bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con". Khái
niệm này đã phản ánh đƣợc sự kết hợp hai mặt của BHXH là mặt kinh tế và
mặt xã hội.
Ở góc độ kiến thức Bách khoa: BHXH là sự thay thế hoặc bù đắp một
phần thu nhập cho ngƣời lao động khi họ mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử
tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia
BHXH có sự bảo hộ của Nhà nƣớc theo pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn đời
sống cho ngƣời lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn
xã hội.
Còn theo Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11, Quốc hội Việt Nam

ngƣời lao động rơi vào các trƣờng hợp bị giảm hoặc mất thu nhập nhƣ ốm
đau, tại nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi
lao động hoặc chết và hội tụ các điều kiện theo quy định. Sở dĩ nhƣ vậy là vì
quan hệ giữa BHXH và ngƣời tham gia BHXH là quan hệ có đóng có hƣởng,
và là mối quan hệ giữa hết sức chặt chẽ. Quan hệ này phát sinh trên cơ sở lao
động và quan hệ tài chính BHXH. Quan hệ đó diễn ra giữa 3 bên: Bên tham
gia bảo hiểm, bên nhận bảo hiểm và bên đƣợc bảo hiểm. Bên tham gia bảo
hiểm trƣớc hết là ngƣời sử dụng lao động có trách nhiệm phải đóng phí để
bảo hiểm cho ngƣời lao động mà mình sử dụng, đồng thời ngƣời lao động
cũng phải có trách nhiệm đóng phí để tự bảo hiểm cho mình. Sự đóng góp
này là bắt buộc, đều kỳ và theo những mức quy định theo từng thời kỳ cho
bên nhận bảo hiểm.
Góp phần thực hiện công bằng xã hội, phân phối lại thu nhập giữa
những người tham gia BHXH.
BHXH là bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho ngƣời
lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, thất nghiệp, tuổi già, bằng cách hình thành và sử dụng quỹ tài chính tập
trung. Qũy BHXH đƣợc tồn tích dần bởi sự đóng góp những ngƣời sử dụng
lao động, ngƣời lao động, mức sinh lời của quỹ và sự hỗ trợ của Nhà nƣớc,
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


13
Nhƣ vậy theo nguyên tắc của BHXH, ngƣời sử dụng lao động và ngƣời
lao động phải đóng góp vào quỹ BHXH để bảo hiểm cho ngƣời lao động mà
mình thuê sử dụng, ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động có đóng góp
vào quỹ BHXH mới có quyền hƣởng trợ cấp, chế độ BHXH. Nhƣng khi còn
khoẻ mạnh, có việc làm và có thu nhập ổn định nên không đƣợc hƣởng trợ
cấp bảo hiểm. Số lƣợng những ngƣời không đƣợc hƣởng trợ cấp nhƣ vậy

BHXH dựa trên cơ sở đóng góp ít nhƣng đều kỳ của mọi ngƣời sử dụng
lao động, ngƣời lao động và Nhà nƣớc cho bên thứ ba là cơ quan BHXH, để
tồn tích dần dần thành một quỹ BHXH tập trung, quỹ này lại huy động phần
nhàn rỗi tƣơng đối vào hoạt động kinh doanh sinh lời, làm tăng thêm nguồn
thu cho quỹ. Do đó, BHXH hoàn toàn có thể bảo đảm thay thế hoặc bù đắp
một phần thu nhập cho ngƣời lao động khi họ gặp rủi ro, khó khăn theo những
chế độ xác định, góp phần bảo đảm ổn định và an toàn đời sống cho ngƣời lao
động và cho gia đình họ.
Có thể nói mối quan hệ giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động
có mối quan hệ mật thiết với nhau, ngƣời lao động sản xuất ra sản phẩm giúp
ngƣời ngƣời sử dụng lao động phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng thị
trƣờng, tăng doanh thu và lợi nhuận, ngƣợc lại ngƣời sử dụng lao động trả
tiền công và một phần khinh phí đóng vào quý BHXH cho ngƣời lao động, để
giúp ngƣời lao động có thu nhập thƣờng xuyên trong những lức khỏe mạnh,
và đƣợc hỗ trợ khi ốm đau, tai nạn, hết tuổi lao động... Thông qua việc tham
gia BHXH, ngƣời lao động yên tâm công tác, tăng năng xuất lao động giúp
đơn vị phát triển, tạo ra mối quan hệ gắn bó, cộng sinh giữa ngƣời sử dụng lao
động và ngƣời lao động.
Trên giác độ xã hội, bằng phƣơng thức dàn trải rủi ro thiệt hại theo cả
thời gian và không gian, BHXH đã giúp giảm thiểu thiệt hại cho số đông
ngƣời trong xã hội, đồng thời làm tăng khả năng giải quyết rủi ro, khó khăn
của những ngƣời lao động tham gia bảo hiểm với một tổng dự trữ ít nhất. Đối
với Nhà nƣớc chi BHXH cho ngƣời lao động là một cách thức phải chi trả ít
nhất nhƣng vẫn giải quyết tốt các rủi ro, khó khăn về đời sống của ngƣời lao
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


15
động và gia đình họ, góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh tế, chính trị xã
hội ổn định và an toàn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status