Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thanh hóa - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN ĐỨC DŨNG HÀ

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH VIỆT TRÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN ĐỨC DŨNG HÀ

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH VIỆT TRÌ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng
Việt Nam chi nhánh Việt Trì.
Số trang: 108
Trƣờng: Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa: Kinh tế chính trị
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Thời gian: Tháng 12/2015
Ngƣời nghiên cứu: Nguyễn Đức Dũng Hà
Giảng viên hƣớng dẫn: PGS.TS Nguyễn Minh Khải
Rủi ro tín dụng đang có những ảnh hƣởng nghiêm trọng tới sự phát triển của
các ngân hàng, hệ thống tài chính quốc gia và của cả nền kinh tế. Từ đó, tôi có
mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng để tạo sự
phát triển ổn định cho ngân hàng nên tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam chi nhánh Việt Trì”. Với
đề tài này, luận văn đƣợc hoàn thiện với các mục tiêu nhƣ: Xác định đƣợc lý luận
cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại; Phân tích đƣợc
thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam chi nhánh Việt Trì; Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam chi nhánh Việt Trì.
Luận văn đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu truyền thống: Phƣơng
pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích tổng hợp, thống kê mô tả.
Sau khi nghiên cứu, phân tích và đánh giá, luận văn đã đề xuất đƣợc một số giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng
Việt Nam chi nhánh Việt Trì – Kết quả này là đồng nhất với mục tiêu đã đề ra.



địa bàn ...............................................................................................................44
3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Việt Trì. .....................................................48
3.2.1 Tình hình tín dụng tại Ngân hàng .............................................................48
3.2.2 Thực trạng và nguyên nhân của rủi ro tín dụng. ......................................51
3.2.3 Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng ....................60
3.3 Đánh giá công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt
nam chi nhánh Việt Trì ..........................................................................................72
3.3.1 Những ưu điểm và kết quả đã đạt được ....................................................72
3.3.2 Những hạn chế tồn tại...............................................................................74
3.3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro tín dụng ........................78
CHƢƠNG 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VIỆT TRÌ ...79
4.1 Bối cảnh kinh tế và định hƣớng phát triển của Ngân hàng TMCP ngoại
thƣơng Việt Nam chi nhánh Việt Trì trong thời gian tới .......................................79
4.2 Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thƣơng Việt Nam chi nhánh Việt Trì. ..................................................................82
4.2.1 Thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng. .................................................82
4.2.2 Đề xuất các chính sách tín dụng hiệu quả. ...............................................84
4.2.3 Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng..................................85
4.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định ...............................................................86
4.2.5 Quản lý rủi ro trước, trong và sau khi cho vay. .......................................88
4.2.6 Thường xuyên tiến hành công tác kiểm tra giám sát nội bộ.....................89
4.2.7 Một số các giải pháp về nhân sự ..............................................................90
4.2.8 Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra. .......................91
KẾT LUẬN ...............................................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................95


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


5

RRTD

Rủi ro tín dụng

6

SME

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

7

TCTD

Tổ chức tín dụng

8

VAMC

Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức
tín dụng Việt Nam

9

VCB




DANH MỤC BẢNG

Stt

Bảng

Nội dung

1

Bảng 1.1

Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng

31

2

Bảng 1.2

Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s

34

3

Bảng 3.1



Nợ quá hạn giai đoạn 2011 - 2014 (Theo QĐ
493/2005/NHNN)
Phân loại rủi ro tín dụng
Một số chỉ tiêu kinh doanh năm 2015 của
Vietcombank Việt Trì

Trang

47

52
68
80

DANH MỤC HÌNH VẼ
Stt

Hình

Nội dung

Trang

Thị phần huy động vốn của ngân hàng TMCP
1

Hình 3.1

Ngoại thƣơng CN Việt Trì so với các ngân hàng

3

Biểu đồ 3.3

Nội dung
Tổng tài sản, doanh thu và lợi nhuận trƣớc thuế
Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dƣ nợ giai đoạn 2011 2014
Tốc độ giảm nợ xấu giai đoạn 2011 -2014

Trang
48
53
53

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Stt

Sơ đồ

1

Sơ đồ 1.1

2

Sơ đồ 3.1

Nội dung
Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát
sinh rủi ro

cực đến việc lƣu thông dòng vốn vào nền kinh tế và tính an toàn, hiệu quả kinh
doanh của chính các Ngân hàng. Do tác động của rủi ro tín dụng, công tác quản lý
rủi ro tín dụng đƣợc coi nhƣ một vấn đề trọng tâm đƣợc sự quan tâm chú ý đặc biệt
của hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới nói chung và tại các ngân hàng Việt Nam
nói riêng.
Trong bối cảnh hiện nay, khi cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng diễn
ra gay gắt, nhiều ngân hàng mới đƣợc thành lập đặc biệt là sự gia nhập của các ngân
hàng nƣớc ngoài, các ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc cần phải nâng cao năng lực
cạnh tranh và lành mạnh hóa tài chính theo chuẩn mực quốc tế. Một trong những

1


yếu tố nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đó là phòng ngừa và hạn chế tốt rủi ro
trong hoạt động ngân hàng đặc biệt là rủi ro tín dụng. Trong nỗ lực nhằm thu đƣợc
lợi nhuận, các ngân hàng không thể chối bỏ rủi ro, nghĩa là không thể không cho
vay, mà chỉ tìm cách làm cho hoạt động này trở nên an toàn và hạn chế đến mức tối
đa những tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra. Muốn vậy cần phải có một chiến lƣợc
phòng ngừa và hạn chế rủi ro thích hợp.
Trong những năm vừa qua, Vietcombank Việt Trì đã có nhiều nỗ lực để
phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng nhƣng vẫn còn không ít vấn đề phải giải
quyết. Bởi vậy, tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì” với mong muốn từ thực tế
nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng để đƣa ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quản quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn hệ thống hóa, làm sáng tỏ lý luận về quản lý rủi ro tín dụng của
ngân hàng Thƣơng mại, phân tích tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Việt Trì từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tài liệu
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút
và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế. Do đó,
rủi ro tín dụng có ảnh hƣởng trực tiếp đến nền kinh

tế. Ở mức độ thấp , rủi ro tín

dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động

sản xuất kinh doanh hoặc tiêu

dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hƣởng xấu đến khả năng tăng trƣởng của
nền kinh tế. Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn
dẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân
hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hƣởng tiêu cực đến đời
sống xã hội và sự phát triển của đất nƣớc. Do sự tác động tiêu cực của nợ xấu đến
nền kinh tế nƣớc ta trong những năm qua, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về
quản lý rủi ro tín dụng có giá trị, tiêu biểu nhƣ:
- Công trình nghiên cứu: “Quản lý Ngân hàng thƣơng mại (Commercial bank
management)” của Peter S. Rose, Giáo sƣ Đại học Texas A&M University, bản
dịch NXB Tài Chính, 2001. Đây là cuốn sách đƣợc mệnh danh là sách gối đầu
giƣờng của cán bộ ngân hàng. Là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý ngân
hàng hiện đại, công trình cung cấp hầu hết những kiến thức tài chính – quản lý cần
thiết để hiểu biết về ngành ngân hàng. Công trình đã cung cấp cho ngƣời đọc nắm
bắt đƣợc quy trình quản lý rủi ro tín dụng, nhận biết rủi ro, đo lƣờng rủi ro, quản lý
rủi ro... Tuy nhiên, đây là công trình nghiên cứu một cách tổng quát về quản lý ngân
hàng nói chung, chƣa đi sâu vào nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng cũng nhƣ
điều kiện áp dụng thực tế vào các Ngân hàng Việt Nam còn nhiều hạn chế.

- Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro
tín dụng theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc tế” của Trần Thị Băng Tâm
(2007), trƣờng đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Luâ ̣n văn đã hệ thống đƣợc
toàn bộ thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thƣơng
mại nói chung và hệ thống ngân hàng công thƣơng Việt Nam nói riêng, đồng thời
đƣa ra một số giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý tín dụng theo tiêu chuẩn và
thông lệ ngân hàng quốc tế. Tuy nhiên, Luận văn chƣa đề cập một cách rõ ràng, cụ

5


thể những khó khăn, trở ngại mà các ngân hàng Việt Nam phải đối mặt khi triển
khai thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc tế.
- Luận văn thạc si ̃ kinh tế : “Phân tích danh mục tín dụng: Xác suất không trả
được nợ - PROBABILITY OF DEFAULT” của Nguyễn Anh Đức (2012), trƣờng đại
học Quốc gia Hà Nội – trƣờng đại học Nantes. Luâ ̣n văn đã đi sâu phân tích việc
các ngân hàng Việt nam cần phải áp dụng các kinh nghiệm quốc tế để xây dựng mô
hình đo lƣờng rủi ro tín dụng theo Công ƣớc Basel của Ủy Ban Basel. Trong đó,
nhiệm vụ hàng đầu phải ƣớc lƣợng xác suất không trả đƣợc nợ của khách hàng. Xác
suất không trả đƣợc nợ là chỉ báo hữu hiệu giúp các ngân hàng Việt nam biết mức
độ rủi ro của khách hàng vay từ đó đƣa ra quyết định cấp tín dụng và ban hành
chính sách tín dụng phù hợp với từng đối tƣợng khách hàng. Tuy nhiên, Luận văn
chƣa phân tích một cách tổng thể tất cả các nhân tố cấu thành nên việc lƣợng hóa
rủi ro tín dụng nhƣ: Tỷ lệ mất vốn dự kiến, dƣ nợ tại thời điểm khách hàng không
trả đƣợc nợ và thời hạn vay thực tế.
- Luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản lý tín dụng của các Ngân hàng TMCP trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh”của Trần Trung Tƣờng (2011), trƣờng Đại học Ngân
hàng thành phố Hồ Chí Minh. Luận án đã hệ thống hóa góp phần làm rõ những vấn
đề lý luận cơ bản về quản lý tín dụng của NHTM trong nền kinh tế, phân tích rõ
thực trạng quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần ở TP.HCM, xác định những

Tuy nhiên, Luận văn mới chỉ đƣa các giải pháp riêng lẻ áp dụng trong điều kiện của
chi nhánh Đà Nẵng mà chƣa có những khái quát cho toàn hệ thống ngân hàng Ngoại
thƣơng nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung.
- Luận văn thạc si ̃ kinh tế : “Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại các chi
nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” của Lê Quang Hải (2013),
trƣờng đại học Thái Nguyên. Luâ ̣n văn đã khái quát tình hình hoạt động kinh doanh
của các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng công tác quản lý rủi ro tín
dụng trên địa bàn và nguyên nhân để xảy ra rủi ro tín dụng, từ đó đƣa ra định
hƣớng, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa và hạn chế
RRTD đối với các chi nhánh NHTM trên địa bàn dƣới góc độ quản lý, chỉ đạo,
thanh tra - giám sát của NHNN và tại mỗi NHTM có thể áp dụng trong thực tiễn để
nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro. Tuy nhiên, Luận văn mới chỉ đƣa các giải
pháp mang tính chất quản lý của cơ quan giám sát nhà nƣớc mà chƣa đƣa ra đƣợc

7


giải pháp cụ thể từ phía các ngân hàng.
Kết luận:
Vấn đề quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại đã trở thành đối
tƣợng nghiên cứu phổ biến trong các đề tài nghiên cứu khoa học. Các nghiên cứu
trên với phạm vi , đối tƣợng và hƣớng nghiên cứu khác nhau . Hầu hết các Luận án ,
Luận văn đã hệ thống đƣợc toàn bộ các vấn đề lý luận cơ bản về : rủi ro và quản lý
rủi ro tín dụng, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, các công cụ và biện pháp để
đo lƣờng và quản lý rủi ro tín dụng; các đề tài đã cho thấy đƣợc một cách rõ nét về
thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
cũng nhƣ tại một số Ngân hàng cụ thể. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp một
cách có hệ thống để quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu quả nhất; có đề tài đã đƣa
ra những cách tiếp cận mới nhƣ sử dụng các công cụ để tính xác suất không trả
đƣợc nợ của khách hàng hay việc áp dụng các tiêu chuẩn theo hiệp ƣớc Basel vào

- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời.
- Khi hoàn lại lƣợng giá trị đã chuyển giao cho ngƣời sở hữu thì phải thêm
một lƣợng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
- Một quan hệ tín dụng phải có đầy đủ cả ba mặt trên.
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng theo luật các tổ chức tín dụng là hoạt động
Ngân hàng thƣơng mại sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng.
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu , cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
1.2.2 Phân loại tín dụng.
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, vì thời
gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng nhƣ khả năng
hoàn trả của khách hàng. Theo thời gian tín dụng đƣợc chia thành:
Tín dụng ngắn hạn: Bao gồm các khoản tín dụng đƣợc cấp với thời gian cho
vay từ 12 tháng trở xuống. Loại tín dụng này áp dụng chủ yếu cho trƣờng hợp cấp
tín dụng tài trợ vốn lƣu động.

9


Tín dụng trung hạn: Bao gồm các khoản cấp tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5
năm. Hình thức cấp tín dụng này chủ yếu áp dụng đối với trƣờng hợp tài trợ cho tài
sản cố định.
Tín dụng dài hạn: Bao gồm các khoản cấp tín dụng có thời hạn trên 5 năm.
Đây là hình thức cấp tín dụng áp dụng cho trƣờng hợp tài trợ tài sản cố định với giá
trị lớn, thời gian sử dụng lâu.
Căn cứ vào hình thức tài trợ.
Căn cứ vào hình thức tài trợ tín dụng đƣợc chia thành cho vay, bảo lãnh, cho

khả năng trả nợ của ngƣời thứ ba để trả nợ cho ngân hàng.
Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể đƣợc cấp cho các khách hàng uy
tín, thƣờng là khách hàng làm ăn kinh doanh có lãi, tình hình tài chính vững mạnh,
ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dƣa, hoặc món vay tƣơng đối nhỏ so với tài sản của
ngƣời đi vay. Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ mà Chính phủ yêu cầu,
không cần tài sản đảm bảo. Các khoản cho vay đối với các tổ chức tài chính lớn, các
công ty lớn, hoặc các khoản cho vay trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả
năng giám sát việc bán hàng cũng có thể không cần tài sản đảm bảo.
Căn cứ theo mức độ rủi ro.
Tín dụng bao gồm các khoản có độ an toàn cao, khá, trung bình và thấp. Để
phân loại theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức độ, các căn cứ để
chia loại rủi ro. Cách phân loại này giúp ngân hàng thƣờng xuyên đánh giá lại
khoản mục tín dụng, dự trù quỹ cho các khoản tín dụng có rủi ro cao, đánh giá chất
lƣợng tín dụng.
Tín dụng mạnh: Bao gồm các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
Tín dụng có vấn đề: Bao gồm các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành
mạnh nhƣ khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, khách
hàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính..vv
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Bao gồm các khoản nợ đã quá hạn với thời
hạn ngắn và khách hàng đã có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo giá trị lớn.
Nợ quá hạn khó đòi: Bao gồm các khoản nợ đã quá hạn lâu, khả năng trả nợ
rất kém, tài sản thế chấp có giá trị nhỏ.
Một số cách phân loại khác.
- Theo ngành kinh tế (Công, Nông nghiệp)

11


- Theo đối tƣợng tín dụng (Tài sản lƣu động, tài sản cố định)
- Theo mục đích (Tín dụng sản xuất, tiêu dùng ..)


Rủi ro thanh khoản: Là khả năng xay ra tổn thất cho ngân hàng khi nhu cầu
thanh khoản thực tế vƣợt quá khả năng thanh khoản dự kiến, làm gia tăng các chi
phí để đáp ứng các nhu cầu thanh khoản hoặc làm cho ngân hàng mất khả năng
thanh toán.
Rủi ro tồn đọng vốn: Xảy ra khi vốn bị tồn đọng lớn không cho vay và đầu
tƣ làm cho thu nhập của ngân hàng bị giảm sút .
Các loại rủi ro khác: Ngoài các rủi ro cơ bản nhƣ trên trong hoạt động ngân
hàng còn có các rủi ro khác nhƣ:
Rủi ro môi trường: Là rủi ro do môi trƣờng hoạt động của ngân hàng gây nên
và đây là những rủi ro mà ngân hàng khó kiểm soát đƣợc, chúng có thể làm suy yếu
khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng hoặc gây cho ngân hàng những thiệt hại về
tài chính.
Rủi ro về công nghệ: Loại rủi ro này thƣờng xảy ra trong trƣờng hợp ngân
hàng đầu tƣ rất lớn vào phát triển công nghệ nhƣng hiệu quả sử dụng lại không cao,
không tiết kiệm chi phí cho ngân hàng nhƣ mong muốn, hoặc hệ thống công nghệ
của ngân hàng trục trặc làm ảnh hƣởng đến việc điều hành hoạt động kinh doanh
của ngân hàng gây ra những tổn thất nhất định.
Và một số rủi ro khác nhƣ rủi ro hoạt động, rủi ro quốc gia, rủi ro pháp lý,
cƣớp ngân hàng, nhầm lẫn trong thanh toán, hỏa hoạn..vv..
1.2.3.3 Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải gánh
chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ tiền
lãi hoặc tiền gốc theo các điều kiện và cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Sauders và H. Lange định nghĩa: Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm năng khi
ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tính mang lại
từ khoản vay của ngân hàng không thể đƣợc thực hiện cả về số lƣợng và thời hạn.
Theo khoản 1, điều 2 quyết định 493/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN, đề
cập khái niệm “rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của TCTD là khả năng xảy


môc

Rñi ro
nghiÖp vô

Rñi ro néi
t¹i

Rñi ro tËp
trung

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh rủi ro
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm
và rủi ro nghiệp vụ.

14


+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm nhƣ các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status