Tăng cường công tác quản lý Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƢƠNG MINH HÙNG

TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. MAI NGỌC CƢỜNG

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn "Tăng cường công tác quản lý Bảo hiểm xã
hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc" là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập,
nghiêm túc của bản thân tôi. Luận văn này chƣa từng đƣợc công bố tại bất kỳ
nơi nào.
Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy từ các cơ
quan nhà nƣớc và đƣợc xử lý khách quan, trung thực.
Các giải pháp nêu ra trong luận văn đƣợc rút ra từ cơ sở lý luận và quá

1.1.3. Quản lý đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc ....................................... 21
1.1.4. Nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý đối tƣợng tham gia
BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. ............ 37
1.2. Cơ sở thƣ̣c tiễn về quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh ........................................................... 43
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh của một số địa phƣơng ............................................ 43
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Vĩnh Phúc ............................................. 45
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 47
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 47
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


iv
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 47
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 47
2.2.2. Phƣơng pháp xƣ̉ lý thông tin ................................................................. 50
2.2.3. Phƣơng pháp phân tić h thông tin .......................................................... 50
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 51
2.3.1. Chỉ tiêu tỷ lệ thực hiện kế hoạch quản lý ngƣời lao động tham gia
BHXH bắt buộc tại các DNNQD ............................................................ 52
2.3.2. Chỉ tiêu tỷ lệ thực hiện kế hoạch quản lý các DNNQD tham gia
BHXH bắt buộc ...................................................................................... 52
2.3.3. Chỉ tiêu tỷ lệ số lao động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
đã tham gia BHXH bắt buộc so với tổng số lao động của các
doanh nghiệp này thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc .............. 54
2.3.4. Chỉ tiêu tỷ lệ giữa số doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã tham gia
BHXH bắt buộc so với tổng số các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc ................................. 54
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC ĐỐI TƢỢNG THAM GIA

3.3.4. Công tác tuyên truyền vận động ........................................................... 81
3.4. Đánh giá về công tác quản lý sự tham gia BHXH bắt buộc của đối
tƣợng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ... 81
3.4.1. Thành tựu và hạn chế chủ yếu............................................................... 81
3.4.2. Nguyên nhân hạn chế .............................................................................. 84
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH PHÚC ........................................................................................ 90
4.1. Quan điểm, mục tiêu và phƣơng hƣớng về công tác quản lý đối
tƣợng tham gia BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vinh Phúc những năm tới ...................... 90
4.1.1. Quan điểm, mục tiêu về tăng cƣờng công tác quản lý BHXH bắt buộc
của Đảng và Nhà nƣớc ta những năm tới................................................. 90
4.1.2. Bối cảnh phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc những năm tới ....... 91
4.1.3. Phƣơng hƣớng tăng cƣờng công tác quản lý đối tƣợng tham gia
BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc những năm tới ................................................. 92

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


vi
4.2. Các giải pháp chủ yếu tăng cƣờng quản lý các đối tƣợng tham gia
BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc những năm tới ................................................. 93
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý đối tƣợng tham gia BHXH
bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh .......................... 93
4.2.2. Hoàn thiện môi trƣờng luật pháp và cơ chế chính sách ........................ 95
4.2.3. Giải pháp tăng cƣờng năng lực đội ngũ quản lý BHXH bắt buộc ........ 96

Bảo hiểm y tế

DNNN:

Doanh nghiệp nhà nƣớc

DNNQD:

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

FDI:

Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài

ILO:

Tổ chức lao động quốc tế

KH-TC

Kế hoạch - tài chính

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội là một nhánh của hệ thống an sinh xã hội tại các nƣớc
trên thế giới, ở nƣớc ta bảo hiểm xã hội là trụ cột của hệ thống an sinh xã hội

chấp hành Luật BHXH, cố tình nợ đọng, chiếm dụng tiền đóng BHXH của
ngƣời lao động, trốn, tránh không tham gia BHXH bắt buộc cho ngƣời lao
động. Điều này ảnh hƣởng trực tiếp đến việc bảo vệ quyền lợi của ngƣời lao
động, ảnh hƣởng tới ổn định và tăng trƣởng quỹ BHXH và ảnh hƣởng tới việc
thực hiện chủ trƣơng, chính sách đảm bảo ASXH của Đảng và Nhà nƣớc.
Với các lý do trên, trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ ngành quản
trị kinh doanh, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài "Tăng cường công tác
quản lý Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc" làm luận văn thạc sĩ là có ý nghĩa thiết
thực cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý BHXH bắt buộc đối với
các DNNQD, luật văn khuyến nghị một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công
tác quản lý BHXH bắt buộc đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý
BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
Phân tić h, đánh giá thực trạng công tác quản lý BHXH bắt buộc đối với
ngƣời lao động tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc, chỉ ra những vƣớng mắc, bất cập và nguyên nhân bất cập.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


3
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý BHXH bắt
buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
những năm tới.

buộc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và nguyên nhân của những hạn chế đó, luận
văn đã khuyến nghị mục tiêu, phƣơng hƣớng và một số giải pháp chủ yếu
nhằm tăng cƣờng quản lý đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc những năm tới.
Tổng quan nghiên cứu về sự tham gia BHXH bắt buộc:
Trong công trình nghiên cứu của Mai Ngọc Cƣờng (2013) về an sinh xã hội
của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020 do NXB Chính trị quốc gia - sự thật, Hà
Nội, tác giả đã làm rõ những vấn đề về bảo hiểm xã hội bắt buộc nhƣ khái niệm,
đối tƣợng, đánh giá tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc. Qua nghiên
cứu tác giả đã đánh giá một số thành tựu và hạn chế của Chính sách BHXH.
Về thành tựu: Đối tƣợng tham gia BHXH ngày càng tăng. Nếu năm 2007
có 7,4 triệu ngƣời tham gia, thì đến năm 2010 số ngƣời tham gia lên tới 9,47
triệu ngƣời so với 49,1 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên (TCTK, 2010), tỷ lệ
tham gia BHXH là 19,3%; đối tƣợng tham gia BHXH không chỉ trong phạm
vi bắt buộc mà còn mở rộng đến các đối tƣợng tự nguyện, tạo nên sự bình
đẳng về BHXH đối với mọi ngƣời lao động ở các thành phần kinh tế. Mặc dù
mới thực hiện từ năm 2008 nhƣng số ngƣời tham gia vào hình thức này cũng
tăng lên. Việc giải quyết chế độ chính sách thuận tiện cho ngƣời lao động;
chi trả lƣơng hƣu, trợ cấp BHXH đảm bảo đầy đủ, an toàn đến từng ngƣời
đƣợc hƣởng đã góp phần quan trọng ổn định đời sống ngƣời lao động và
góp phần đảm bảo an sinh xã hội. Cùng với tăng số đối tƣợng tham gia, số
thu BHXH tăng nhanh, năm 2007, số thu BHXH đạt 14.474 tỷ đồng, đến năm
2010 đã đạt 49.740 tỷ đồng (tăng hơn 2,4 lần so với năm 2007).
Về hạn chế: Với tỷ lệ 19,3% số lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia vào
năm 2010, tỷ lệ bao phủ của BHXH ở nƣớc ta còn rất thấp, và chủ yếu mới có
khu vực chính thức tham gia, dƣới hình thức BHXH bắt buộc. Tuy vậy, với
hình thức này, vẫn còn nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chƣa tham gia hoặc
tham gia BHXH không đầy đủ, nhất là khu vực tƣ nhân. Điều đó vừa ảnh hƣởng
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


6
hợp phần khác của an sinh xã hội cũng phải đƣợc chú trọng, tuy nhiên nên
dành trọng tâm cho việc phát triển và hoàn thiện hệ thống, chính sách BHXH,
bởi BHXH mới là bộ phận chủ đạo, có ý nghĩa chiến lƣợc lâu dài trong vấn đề
đảm bảo an sinh xã hội cũng nhƣ để tạo động lực phát triển các bộ phận khác
trong hệ thống an sinh xã hội. Cải thiện một số các chính sách, luật BHXH:
Hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật, bổ sung, sửa đổi hệ thống hoá các
văn bản pháp luật hiện có trên cơ sở kế thừa và phát triển chính sách BHXH
hiện hành, xem xét điều kiện kinh tế - xã hội và tham khảo kinh nghiệm của
các nƣớc phát triển trên thế giới. Cần đảm bảo tính đồng bộ giữa các chế độ
ASXH, tránh chồng chéo, mâu thuẫn, đảm bảo mọi ngƣời dân đều có quyền
đƣợc hƣởng chế độ ASXH. Xây dựng chiến lƣợc phát triển BHXH, mở rộng
đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc, đặc biệt là đối tƣợng làm công ăn lƣơng
trong khu vực doanh nghiệp tƣ nhân để đạt khoảng 90% đối tƣợng thuộc diện
tham gia BHXH bắt buộc vào năm 2015. Việc thu BHXH bắt buộc phải đƣợc
thực hiện đúng quy định của pháp luật, đảm bảo thu đúng, thu đủ; chống thất
thu, nợ đọng để đảm bảo quyền lợi ngƣời lao động và đảm bảo khả năng cân
đối Quỹ bảo hiểm xã hội trong tƣơng lai. Nâng cao hiệu quả công tác thực
hiện BHXH và nâng cao nguồn quỹ BHXH. Giải pháp khắc phục tình trạng
nợ đọng và chậm đóng BHXH.
Nghiên cứu của Mạc Văn Tiến “Vai trò của BHXH trong hệ thống an
sinh xã hội” đã nêu rõ: BHXH là bộ phận lớn nhất trong hệ thống ASXH, là
trụ cột cơ bản của ASXH. Có thể nói, không có BHXH thì không thể có một
nền ASXH vững mạnh. BHXH có những điểm cơ bản là: Dựa trên nguyên tắc
cùng chia sẻ rủi ro giữa những ngƣời tham gia bảo hiểm; Đòi hỏi tất cả mọi
ngƣời tham gia phải đóng góp BHXH để tạo nên một quỹ chung. Quỹ này chỉ
đƣợc sử dụng để chi trả các trợ cấp BHXH và cho các hoạt động về BHXH;

tổ chức quản lý ASXH, tăng cƣờng phối hợp quản lý kinh tế - xã hội với quản
lý ASXH; tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát, tăng cƣờng số lƣợng và
chất lƣợng đội ngũ cán bộ làm công tác ASXH. Đặc biệt là tăng thu nhập cho
ngƣời dân để chủ động tham gia ASXH.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


8
Với các công trình nghiên cứu đã công bố, đề cập trên cho thấy khá đầy
đủ lý thuyết cũng nhƣ thực tiễn về vấn đề BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, trên
mỗi địa bàn cụ thể, từng tỉnh cụ thể có những đặc trƣng khác nhau về quy mô
lao động, cơ cấu kinh tế, ngành nghề phát triển dẫn đến việc tham gia BHXH
bắt buộc có những đặc điểm khác nhau. Đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc
bao gồm nhƣ:
1- Đối tƣợng thuộc khu hành chính, sự nghiệp nhà nƣớc, xã phƣờng,
Đảng, Đoàn thể, lực lƣợng vũ trang công an, quân đội.
2- Đối tƣợng thuộc khu vực doanh nghiệp nhà nƣớc.
3- Đối tƣợng thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm cả các
doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
4- Đối tƣợng thuộc khu vực kinh tế xã hội khác nhƣ: Hộ kinh doanh cá
thể, tổ hợp tác, các cá nhân có thuê mƣớn sử dụng lao động khác.
Đối với đối tƣợng thuộc khu hành chính, sự nghiệp nhà nƣớc, xã
phƣờng, Đảng, Đoàn thể, lực lƣợng vũ trang công an, quân đội thƣờng có sự
biến động về đối tƣợng tham gia thấp và tỷ lệ tham gia BHXH ở khu vực này
đã rất cao.
Đối với đối tƣợng thuộc khu vực doanh nghiệp nhà nƣớc: Số lƣợng lao
động ở khu vực này có xu hƣớng giảm do Nhà nƣớc chủ trƣơng cổ phần hóa
các ngành mà Nhà nƣớc không thật sự cần thiết nắm giữ cũng nhƣ sáp nhập,
giải thể những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả, tỷ lệ tham gia
BHXH ở khu vực này cũng đã khá cao.

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THƢ̣C TIỄN
VỀ QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1. Cơ sở lý luâ ̣n về quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1. Khái niệm, chức năng, vai trò, nguyên tắc của BHXH
1.1.1.1. Khái niệm về BHXH
Chính sách an sinh xã hội và trụ cột là hệ thống BHXH đã hình thành rất
sớm trong lịch sử phát triển của loài ngƣời và đã đƣợc nhiều nhà lý luận, khoa
học đề cập và nghiên cứu một cách sâu sắc dƣới nhiều góc độ và khía cạnh
khác nhau. An sinh xã hội và mà trụ cột là chính sách Bảo hiểm xã hội đã
xuất hiện và phát triển theo cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội công nghiệp hóa - hiện đại hóa của nhân loại. Theo Tổ chức lao động Quốc tế
(ILO) thì nƣớc Phổ (nay là Cộng hòa Liên bang Đức) là nƣớc đầu tiên trên thế
giới ban hành chế độ bảo hiểm ốm đau vào năm 1883, đánh dấu sự ra đời của
BHXH. Đến nay, hầu hết các nƣớc trên thế giới đã tham gia Tổ chức Lao
động quốc tế (ILO) và thực hiện chính sách BHXH và coi nó là một trong
những chính sách xã hội quan trọng nhất trong hệ thống chính sách bảo đảm
an sinh xã hội. Mặc dù đã có quá trình phát triển tƣơng đối dài, nhƣng cho
đến nay còn có nhiều khái niệm về BHXH, chƣa có khái niệm thống nhất, tùy
từng góc độ nghiên cứu mà có các khái niệm khác nhau. Cho đến nay chƣa có
một định nghĩa thống nhất về BHXH. Bởi lẽ, BHXH là đối tƣợng nghiên cứu
của nhiều môn khoa học khác nhau nhƣ kinh tế, xã hội, chính trị, pháp lý...
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đƣa ra khái niệm về BHXH nhƣ sau:
"BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông
qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về
kinh tế và xã hội dẫn đến việc ngừng hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập gây
ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già, và chết;
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


trung. Qũy BHXH đƣợc tồn tích dần bởi sự đóng góp những ngƣời sử dụng
lao động, ngƣời lao động, mức sinh lời của quỹ và sự hỗ trợ của Nhà nƣớc,
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


13
Nhƣ vậy theo nguyên tắc của BHXH, ngƣời sử dụng lao động và ngƣời
lao động phải đóng góp vào quỹ BHXH để bảo hiểm cho ngƣời lao động mà
mình thuê sử dụng, ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động có đóng góp
vào quỹ BHXH mới có quyền hƣởng trợ cấp, chế độ BHXH. Nhƣng khi còn
khoẻ mạnh, có việc làm và có thu nhập ổn định nên không đƣợc hƣởng trợ
cấp bảo hiểm. Số lƣợng những ngƣời không đƣợc hƣởng trợ cấp nhƣ vậy
thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số ngƣời tham gia đóng góp bảo hiểm.
Chỉ những ngƣời lao động bị giảm hoặc mất thu nhập trong những trƣờng hợp
xác định và có đủ các điều kiện cần thiết mới đƣợc hƣởng trợ cấp, chế độ từ
quỹ BHXH. Số lƣợng những ngƣời này thƣờng chiếm tỷ trọng nhỏ trong số
những ngƣời tham gia đóng góp nêu trên.
Nhƣ vậy, về bản chất quỹ BHXH lấy số đông bù số ít và thực hiện chức
năng phân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc và chiều ngang giữa những
ngƣời tham gia BHXH, giữa những ngƣời khoẻ mạnh đang làm việc và có thu
nhập ổn định với những ngƣời ốm yếu phải nghỉ việc và bị mất hoặc giảm thu
nhập. Điều này cũng góp phần vào việc thực hiện công bằng xã hội.
Kích thích, khuyến khích người lao động hăng hái lao động sản xuất, nâng
cao năng xuất lao động cá nhân và năng xuất lao động xã hội.
Ngƣời lao động có việc làm khi khoẻ mạnh làm việc bình thƣờng sẽ có
tiền lƣơng, tiền công, khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già hoặc
không may bị chết đã có BHXH đảm bảo bù đắp hoặc thay thế một phần thu
nhập quan trọng cho cuộc sống của họ, do đó đời sống của bản thân và gia
đình họ luôn luôn có chỗ dựa, luôn luôn đƣợc đảm bảo. Chính vì thế, họ sẽ

động và ngƣời lao động.
Trên giác độ xã hội, bằng phƣơng thức dàn trải rủi ro thiệt hại theo cả
thời gian và không gian, BHXH đã giúp giảm thiểu thiệt hại cho số đông
ngƣời trong xã hội, đồng thời làm tăng khả năng giải quyết rủi ro, khó khăn
của những ngƣời lao động tham gia bảo hiểm với một tổng dự trữ ít nhất. Đối
với Nhà nƣớc chi BHXH cho ngƣời lao động là một cách thức phải chi trả ít
nhất nhƣng vẫn giải quyết tốt các rủi ro, khó khăn về đời sống của ngƣời lao
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


15
động và gia đình họ, góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh tế, chính trị xã
hội ổn định và an toàn.
Góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước
Thông qua việc tham gia BHXH, ngƣời lao động yên tâm sẽ đƣợc chi trả
chế độ cho bản thân hoặc những ngƣời thân trong gia đình, khi bị suy giảm
hoặc mất khả năng lao động. Từ đó họ yên tâm công tác, lao động để cải tiến
kỹ thuật, tăng năng xuất lao động, phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng
trƣởng và phát triển kinh tế.
Ngoài ra khi ngƣời lao động tham gia BHXH, khi bị suy giảm hoặc mất
khả năng lao động thì đã có chế độ BHXH. Từ đó Nhà nƣớc không phải bỏ ra
một khoản tiền lớn để hỗ trợ cho họ, mà dành các khoản tiền này để đầu tƣ cơ
sở hạ tầng, phát triển kinh tế của đất nƣớc.
Là nhân tố tạo nên tính đoàn kết của cộng đồng.
BHXH đã phát huy tiềm năng của số đông và ƣu điểm của nhiều phƣơng
thức hoạt động trong kinh tế thị trƣờng để bảo đảm an toàn đời sống cho
ngƣời lao động cũng nhƣ cho xã hội. Đồng thời BHXH cũng tạo ra sự gắn bó
chặt chẽ về lợi ích, cả lợi ích trƣớc mắt và lợi ích lâu dài của các bên tham gia
BHXH, cũng nhƣ của các bên đó đối với Nhà nƣớc.
1.1.1.3. Vai trò của BHXH

góp phần ổn định cuộc sống cho mọi thành viên trong cộng đồng mà trong đó
mỗi đối tƣợng đƣợc thụ hƣởng một chính sách nhất định. BHXH phát triển sẽ
làm tăng đối tƣợng đƣợc thụ hƣởng trong xã hội, nhƣ vậy nhà nƣớc có điều
kiện tập trung nguồn lực để trợ giúp những đối tƣợng có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn cũng nhƣ có nguồn lực để giải quyết các rủi ro khác trong xã hội.
Chính sách BHXH góp phần ổn định và tăng trưởng kinh tế, ổn định chính
trị - xã hội, nhân tố quan trọng đảm bảo an sinh xã hội lâu dài và bền vững.
BHXH giúp ngƣời lao động yên tâm làm việc, có trách nhiệm trong
công việc là nhân tố góp phần nâng cao năng suất lao động, tăng tổng sản
phẩm quốc dân. Ngoài ra nguồn quỹ BHXH nhàn rỗi đƣợc đầu tƣ trở lại nền
kinh tế, tăng nguồn vốn cho phát triển.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


17
Thông qua việc người sử dụng lao động tham gia BHXH cho người lao
động, tạo lập mối quan hệ ổn định và gắn bó giữa người lao động với người
sử dụng lao động
Hạn chế đƣợc hiện tƣợng tranh chấp và mâu thuẫn giữa hai bên, góp
phần ổn định xã hội. Đồng thời chính sách BHXH thực hiện những mục tiêu
nhất định mà nhà nƣớc đã đề ra sẽ góp phần ổn định nền chính trị quốc gia.
1.1.1.4. Các nguyên tắc của BHXH
Theo Điều 5, Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014
thì BHXH có các nguyên tắc như sau:
"Mức hƣởng bảo hiểm xã hội đƣợc tính trên cơ sở mức đóng, thời
gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những ngƣời tham gia bảo
hiểm xã hội".
"Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đƣợc tính trên cơ sở tiền lƣơng
tháng của ngƣời lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đƣợc tính
trên cơ sở mức thu nhập tháng do ngƣời lao động lựa chọn".

(4). Trợ cấp tuổi già: Đây là một chế độ BHXH lớn, đƣợc xây dựng với mục
đích trợ cấp thu nhập cho ngƣời lao động khi về già, không còn làm việc nữa.
(5). Trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp: là chế độ BHXH nhằm
trợ cấp phần thu nhập bị giảm hoặc mất của ngƣời lao động do bị giảm hoặc
mất sức lao động từ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp.
(6). Trợ cấp gia đình: Đây là một chế độ BHXH lớn và thƣờng chỉ đƣợc
thực hiện ở các nƣớc phát triển, với mục đích cung cấp cho ngƣời lao động thêm
một nguồn tài chính để trang trải chi phí nuôi con ăn học, khám chữa bệnh.
(7). Trợ cấp thai sản: Chế độ này đƣợc thiết kế nhằm bảo vệ quyền lợi
cho ngƣời phụ nữ khi sinh con, trên cơ sở thay thế phần thu nhập không đƣợc
ngƣời sử dụng lao động trả trong thời gian nghỉ sinh con.
(8). Trợ cấp tàn tật: Chế độ này nhằm mục đích trợ cấp thu nhập cho
ngƣời lao động để họ ổn định cuộc sống khi không may gặp rủi ro dẫn đến tàn
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status