ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN THỊ THỦY
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN THỊ THỦY
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế
Mã số
: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Trần Thị Thủy
năm 2015
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................................. ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ........................................................................................ iv
MỞ ĐẦU..................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
4. Đóng góp của luận văn ........................................................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP .................................................................................................................... 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................................... 4
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc...................................... 6
1.2.1 Khái niệm BHXH và BHXH bắt buộc ............................................................................ 6
1.2.2 Vai trò của BHXH bắt buộc.............................................................................................. 9
1.2.3 Quản lý thu bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc ............................................................ 13
1.3 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH bắt buộc tại một số tỉnh ở Việt Nam .............27
1.3.1 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh.................................................................... 27
1.3.2 Kinh nghiệm của Thành phố Hải Phòng........................................................................ 28
1.3.3 Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội............................................................................... 29
1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho quản lý thu BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa ............................................................................................................ 30
3.4.1. Những thành quả đạt đƣợc .............................................................................77
3.4.2. Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân .......................................................80
CHƢƠNG 4 ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THANH HÓA TRONG THỜI GIAN TỚI ...................................................... 86
4.1 Mục tiêu và định hƣớng hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới .............................................. 86
4.1.1 Mục tiêu chung phát triển ngành Bảo hiểm xã hội........................................................ 86
4.1.2. Định hƣớng công tác thu BHXH bắt buộc đối với các doah nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 ...........................................................................87
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc đối với doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới.......................................................... 89
4.2.1. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, giáo dục cho các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh về BHXH bắt buộc ......................................................................................89
4.2.2. Quản lý chặt chẽ đối tƣợng và mở rộng phát triển đối tƣợng tham gia bảo
hiểm xã hội (BHXH) ................................................................................................ 91
4.2.3. Tăng cƣờng các biện pháp để quản lý và phát triển nguồn thu bảo hiểm xã hội
(BHXH) .....................................................................................................................93
4.2.4. Khắc phục nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm xã hội .............................................95
4.2.5. Cải tiến phƣơng thức quản lý thu bảo hiểm xã hội .......................................100
4.2.6. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, thanh tra.......................................................104
KẾT LUẬN.............................................................................................................................108
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................................110
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa
Chữ viết tắt
-
Doanh nghiệp nhà nƣớc
DNNQD
-
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
HCSN
-
Hành chính sự nghiệp
HĐND
-
Hội đồng nhân dân
KTTN
-
Kinh tế tƣ nhân
LĐ
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
Nội dung
Bảng 2.1
Phƣơng pháp thu thập thông tin
Bảng 3.1.
Kế hoạch thu BHXH bắt buộc toàn tỉnh từ năm 2010 đến
2014
Bảng 3.2.
Kế hoạch thu BHXH bắt buộc chi tiết cho các đơn vị từ năm
2010 đến 2014
Bảng 3.3.
Tổng hợp đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc giai đoạn
2010 – 2014
Bảng 3.4.
Lao động tham gia BHXH bắt buộc theo loại hình (20102014)
Bảng 3.5.
Số thu BHXH bắt buộc phân theo địa giới hành chính 2010 –
2014
58
Bảng 3.10.
Tổng hợp số tiền nợ BHXH qua các năm 2010 – 2014
60
Bảng 3.11.
Tổng quan mẫu khảo sát
63
Bảng 3.12.
Tình hình sử dụng lao động ở các doanh nghiệp đƣợc điều tra
64
Bảng 3.13.
Tình hình tổ chức công đoàn và xây dựng thang bảng lƣơng
ở các doanh nghiệp đƣợc điều tra
Bảng 3.14.
của DN
Bảng 3.18.
Tình hình trích nộp BHXH của doanh nghiệp và lý do doanh
nghiệp chậm đóng BHXH, nợ đọng tiền BHXH
Bảng 3.19.
Ý kiến chủ DN trả lời về mức độ hiểu biết, tiếp cận nguồn
thông tin về BHXH
Bảng 3.20.
Số lƣợng và tỷ lệ chủ DN trả lời đánh giá về thái độ phục vụ
của nhân viên ngành bảo hiểm và chất lƣợng BHXH
Bảng 3.21.
Số cuộc kiểm tra của cơ quan BHXH đối với các doanh
nghiệp điều tra trong 5 năm 2010 – 2014
Bảng 4.1
Dự báo phát triển dân số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
Bảng 4.2.
Dự báo chỉ tiêu phát triển đối tƣợng tham gia BHXH đến
năm 2020
nhân viên chức, ngƣời lao động (NLĐ); góp phần đảm bảo công bằng xã hội và
phát triển một cách bền vững; qua đó, đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng phát triển đất
nƣớc và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
BHXH tỉnh Thanh Hóa sau gần 20 năm tổ chức thực hiện và đi vào hoạt
động đã đạt đƣợc một số thành tích quan trọng nhằm góp phần đảm bảo an sinh xã
hội; trong đó, công tác quản lý thu BHXH bắt buộc (BHXHBB) cũng đã đạt đƣợc
những thành công lớn nhƣ: nâng cao đƣợc số ngƣời tham gia BHXHBB, số thu tăng
qua các năm góp phần cân đối để có điều kiện chi trả kịp thời đảm bảo quyền lợi
cho NLĐ. Tuy nhiên trong thời gian qua, quá trình thực hiện chính sách BHXHBB
ở tỉnh Thanh Hóa còn bộc lộ những hạn chế, nhất là công tác quản lý thu BHXHBB
đối với các doanh nghiệp trên địa bàn; tình trạng nợ đọng, trốn đóng, chậm đóng
BHXHBB của ngƣời sử dụng lao động (SDLĐ) đối với NLĐ còn xảy ra khá phổ
biến; số ngƣời tham gia BHXHBB còn thấp; việc quản lý mức tiền lƣơng tiền công
làm căn cứ đóng BHXHBB chƣa chặt chẽ. Nguyên nhân chính của tình trạng trên là
do các bên tham gia chƣa đầy đủ; cơ chế chính sách và chế tài xử phạt đối với các
chủ doanh nghiệp chƣa đủ mạnh để răn đe;… Những vấn đề trên, nếu không đƣợc
quan tâm khắc phục sẽ tác động xấu đến toàn bộ hoạt động BHXHBB trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa. Câu hỏi đặt ra cho cơ quan BHXH tỉnh Thanh Hóa là phải làm sao
phát huy những việc đã làm tốt đồng thời khắc phục những mặt còn tồn tại để hoàn
thiện công tác thu BHXH bắt buộc. Là một cán bộ công tác tại BHXH tỉnh Thanh
Hóa, nhận thức rõ đƣợc tầm quan trọng của công tác quản lý thu BHXH nói chung
và đặc biệt là quản lý thu BHXHBB đối với các doanh nghiệp nói riêng nên tác giả
1
quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý thu BHXH bắt buộc đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn thạc sỹ, chuyên ngành
quản lý kinh tế. Đề tài tập trung trả lời câu hỏi: thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã
hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nhƣ thế nào? Và
3.2. Phạm vi nghiên cứu
2
-
Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý thu bảo hiểm
xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc quản lý
của Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa.
-
Về thời gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt
buộc đối với các doanh nghiệp trên điạ bàn tỉnh Thanh Hóa trong 5 năm từ 2010
đến 2014.
-
Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề trong công tác quản
lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa (không bao gồm bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế và các hoạt động
đầu tƣ tăng quỹ).
4. Đóng góp của luận văn
- Làm rõ thực trạng công tác quản lý thu BHXHBB đối với các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2014.
- Đề xuất một một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thu BHXHBB
đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
BHXH. Do giới hạn phạm vi nghiên cứu cho nên đề tài chƣa đề cập sâu đến một số
vấn đề liên quan đến hoạt động thu BHXH nhƣ: Chƣa làm rõ nội hàm của cơ chế,
cách thức vận hành; Chƣa đƣa ra các tiêu chí, chỉ tiêu nhằm đánh giá cơ chế vận
hành; Chƣa đi sâu nghiên cứu phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình tổ chức
thực hiện chính sách BHXH.
- Nguyễn Văn Châu, nguyên Tổng giám đốc BHXH Việt Nam chủ trì đề tài:
“Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội hiện nay và các biện pháp nâng cao hiệu
quả công tác thu”, bảo vệ năm 1996. Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quản lý
thu BHXH của một số nƣớc trên thế giới và tổng kết hoạt động thực tiễn của quản
lý thu BHXH ở Việt Nam trƣớc năm 1995 và đến năm 1996, nhóm tác giả đã làm
4
rõ thực trạng hoạt động BHXH đặc biệt là công tác thu BHXH trong thời gian
nghiên cứu, phân tích khả năng thu BHXH để bù đắp các chế độ BHXH, thay thế
dần các nguồn chi lấy từ Ngân sách nhà nƣớc, đồng thời đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH phù hợp với từng loại đối tƣợng ở
Việt Nam.
- Đề tài khoa học cấp Bộ: "Cơ sở khoa học hoàn thiện quy trình quản lý thu
bảo hiểm xã hội", Chủ nhiệm TS. Dƣơng Xuân Triệu. Thông qua việc nghiên cứu
kinh nghiệm thu bảo hiểm xã hội của một số nƣớc nhƣ: Nhật Bản, Indonexia, Mỹ,
Malaysia, Singapore và thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt
Nam qua các thời kỳ, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình
quản lý thu bảo hiểm xã hội nhƣ sau: (i) Hoàn thiện các quy định quản lý thu bảo
hiểm xã hội nhƣ: mức thu, tiền lƣơng tối thiểu, đăng ký lao động tham gia bảo
hiểm xã hội…; (ii) Hoàn thiện quy trình quản lý thu bảo hiểm xã hội theo từng loại
đối tƣợng tham gia bảo hiểm xã hội; (iii) Áp dụng quản lý thu BHXH thông qua hệ
thống công nghệ thông tin.
Tuy nhiên, đề tài vẫn tồn tại một số hạn chế chƣa đƣợc giải quyết triệt để sau: (i)
đoạn 2006-2010. Theo kết quả khảo sát các doanh nghiệp đƣợc cấp giấy phép kinh
doanh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, chỉ có 79% số doanh nghiệp tham gia BHXH,
trong đó có khá nhiều doanh nghiệp để nợ đọng, không đóng BHXH cho toàn bộ
công nhân viên,… Bên cạnh đó, trình độ chuyên môn cũng nhƣ ý thức của cán bộ
làm công tác thu BHXH còn nhiều hạn chế. Trên cơ sở chỉ ra những tồn tại. làm rõ
các nguyên nhân của chúng, tác giả luận văn đã đề xuất sáu giải pháp cụ thể cho
BHXH Phú Thọ và ba nhóm kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý
thu BHXH từ các doanh nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ.
Liên quan tới tỉnh Thanh Hóa, có thể kể đến: Nguyễn Văn Tám (2004),
"Hoàn thiện quản lý bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá", Luận văn thạc
sỹ kinh tế; Đỗ Quang Hiệu (2000), đề tài cấp Bộ"Nghiên cứu mô hình thu chi bảo
hiểm xã hội cấp xã, phường và vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá",…
Nhƣ vậy, có thể nói cho đến nay, chƣa có công trình nghiên cứu nào bàn về
quản lý thu BHXHBB đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc
1.2.1 Khái niệm BHXH và BHXH bắt buộc
Con ngƣời muốn tồn tại và phát triển thì phải có ăn, mặc, ở… Để thỏa mãn
những nhu cầu tối thiểu đó, con ngƣời phải tham gia vào quá trình lao động. Song
6
cuộc sống của con ngƣời dù ở bất kỳ chế độ xã hội nào, bất kỳ giai đoạn phát
triển nào cũng luôn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, môi trƣờng sống,
điều kiện sinh học. Những rủi ro ngoài ý muốn xảy ra làm cho con ngƣời bị giảm,
bị mất thu nhập do bị giảm hoặc mất khả năng lao động. Khi rơi vào các trƣờng
hợp đó, các nhu cầu thiết yếu của con ngƣời không những không mất đi mà thậm
chí còn tăng lên. Đ ể khắc phục những tổn thất từ rủi ro, con ngƣời đã tìm ra
nhiều cách nhƣ tự cứu mình bằng biện pháp "tích cốc phòng cơ" hoặc tìm đến sự
giúp đỡ của cộng đồng bằng hoạt động tƣơng trợ giúp đỡ lẫn nhau. Theo thời
hội. Mặc dù đã có quá trình phát triển tƣơng đối lâu dài, nhƣng do tính chất phức
tạp và đa dạng của bảo hiểm xã hội nên đến nay vẫn còn những nhận thức
khác nhau về vấn đề này. Điều đó đƣợc phản ánh qua các khái niệm về BHXH
đƣợc thể hiện ở các góc độ khác nhau. Cụ thể:
-
BHXH là sự thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho ngƣời lao động khi
họ bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh
nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài
chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH có sự bảo hộ của Nhà nƣớc
theo pháp luật nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho ngƣời lao động và gia đình họ,
đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội ( />-
Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 quy định: “BHXH là sự đảm
bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi họ bị giảm
hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất
nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”. Trong đó
BHXH bắt buộc đƣợc định nghĩa “BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà người lao
động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia” (Luật bảo hiểm xã hội số
71/2006/QH11).
-
Theo cách tiếp cận từ góc độ chính sách, chính sách BHXH là những nguyên
tắc và biện pháp của Nhà nƣớc về vấn đề BHXH cho ngƣời lao động nhằm đảm
bảo thực hiện quyền tham gia và thụ hƣởng BHXH cho mọi thành viên xã hội, góp
phần ổn định, công bằng và phát triển xã hội. (Phạm Đỗ Nhật Tân, 2008)
-
sở hình thành quỹ tiền tệ tập trung từ sự tham gia đóng góp của người sử dụng
lao động, người lao động được sự bảo trợ của Nhà nước nhằm ổn định đời sống
cho người lao động và gia đình họ.
1.2.2 Vai trò của BHXH bắt buộc
Khi các chức năng của BHXH đƣợc khai thác và phát huy một cách hiệu quả,
những tác động tích cực của BHXH đến đời sống kinh tế - xã hội sẽ đƣợc thể hiện
một cách cụ thể thông qua các vai trò sau đây:
Đối với người lao động
BHXH góp phần ổn định đời sống của ngƣời tham gia bảo hiểm. Trong cuộc
sống hàng ngày có những rủi ro nhƣ: ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề
9
nghiệp, thai sản, già yếu… Tất cả những rủi ro này đều có thể xảy ra với bất kỳ
ngƣời lao động nào, tại bất cứ thời điểm nào trong cuộc sống của con ngƣời. Đặc
biệt, khi nền kinh tế hàng hóa càng phát triển thì những rủi ro này lại càng diễn ra
thƣờng xuyên và phổ biến hơn vì con ngƣời phải làm việc với cƣờng độ lao động
cao hơn, hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng và phức tạp hơn. Khi những rủi ro
này xảy ra đối với ngƣời lao động, sẽ gây cho bản thân ngƣời lao động và gia đình
họ rất nhiều khó khăn cả về vật chất và tinh thần, bởi vì các rủi ro sẽ làm mất
hoặc giảm thu nhập từ lao động. Lúc này bản thân ngƣời lao động và gia đình họ
rất cần sự chia sẻ, giúp đỡ kịp thời cả về vật chất và tinh thần để họ nhanh chóng
hồi phục khả năng lao động quay trở lại quá trình sản xuất. Quỹ BHXH sẽ góp
phần trợ giúp cho ngƣời lao động và gia đình họ bằng cách bù đắp hoặc thay
thế một phần thu nhập bị giảm hoặc bị mất đó, hoặc tạo ra cho họ những điều
kiện lao động thuận lợi giúp họ ổn định cuộc sống, yên tâm trong công tác. Vai trò
của BHXH đối với ngƣời lao động đƣợc thể hiện rõ nét thông qua từng chế độ
BHXH:
+ Những khoản trợ cấp ốm đau bằng tiền mặt giúp ngƣời lao động nhanh
Đối với người sử dụng lao động
BHXH ra đời góp phần quan trọng trong việc làm cho mối quan hệ giữa
NLĐ và NSDLĐ ngày càng gắn bó. Đây là một trong những điều kiện tiền đề để
nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển từ đó mang lại nhiều lợi
nhuận cho chủ SDLĐ. Bởi vì, chỉ khi NLĐ yên tâm, gắn bó, tự nguyện cống hiến
hết sức mình cho công việc thì chất lƣợng công việc mới đạt hiệu quả cao.
Ngƣợc lại, nếu chủ SDLĐ không quan tâm đến quyền lợi BHXH của NLĐ, sẽ
khiến cho họ không yên tâm, không đƣợc coi trọng và nghiêm trọng hơn nữa có
thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến NLĐ đình công và làm cho sản
xuất bị ngừng trệ. Xét về mặt kinh tế, chủ SDLĐ chỉ phải đóng một phần thu
nhập thặng dƣ do NLĐ làm ra cho doanh nghiệp so với mức lƣơng của NLĐ vào
quỹ BHXH, để nếu NLĐ tham gia BHXH không may gặp phải các "rủi ro xã
hội" nhƣ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hƣu trí, chết…
thì cơ quan BHXH sẽ thay mặt chủ SDLĐ bù đắp hoặc thay thế một phần thu
nhập bị giảm hoặc bị mất do NLĐ bị giảm hoặc mất khả năng lao động do gặp
phải các "rủi ro xã hội" trên. Nhƣ vậy BHXH đã góp phần tích cực vào việc giúp
11
NLĐ nhanh chóng phục hồi sức khỏe quay trở lại tham gia vào quá trình sản xuất.
Đối với nền kinh tế - xã hội
BHXH góp phần đảm bảo thực hiện công bằng xã hội. Phân phối trong bảo
hiểm là sự phân phối lại giữa những ngƣời có thu nhập cao, với những ngƣời có
thu nhập thấp; giữa những ngƣời khỏe mạnh, may mắn, có việc làm với những
ngƣời ốm yếu, không may mắn, thất nghiệp; giữa những ngƣời đang hƣởng trợ
cấp với ngƣời chƣa đƣợc hƣởng trợ cấp… Vì vậy, BHXH góp phần quan trọng vào
việc thu hẹp bớt khoảng cách giàu nghèo.
BHXH góp phần thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế của đất nƣớc. Với
tƣ cách là một quỹ tiền tệ, BHXH tác động mạnh mẽ tới hệ thống tài chính,
hợp của trợ cấp thất nghiệp, giúp duy trì khả năng mua của ngƣời lao động khi họ
bị mất thu nhập. Tuy nhiên, những khoản trợ cấp BHXH khác cũng đóng vai trò là
một tấm đệm kinh tế trong thời kỳ suy thoái hoặc khủng hoảng. Nếu không có
chúng, những ảnh hƣởng với cấp số nhân của lƣới đầu tiên của việc thất nghiệp có
thể xảy ra theo sau đó là lƣới thứ hai và thứ ba mà có thể tạo ra một vết đứt sâu
trong kết cấu xã hội của cộng đồng, cũng nhƣ làm giảm đáng kể hiệu suất làm
việc của nền kinh tế. BHXH do đó có thể giúp ngăn cản việc sản xuất của công
ty đi xuống quá thấp và giữ ổn định cho việc kinh doanh với sự bảo tồn của lực
lƣợng lao động và việc sẵn sàng tham gia vào sự tiến bộ nếu có.
1.2.3 Quản lý thu bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc
1.2.3.1 Khái niệm quản lý và quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo giáo trình khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2002) thì "Quản lý là sự tác động có tổ chức
có hƣớng đích của chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề
ra". Quản lý bao giờ cũng là một tác động hƣớng đích, có xác định mục tiêu, thể
hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (quản lý, điều khiển) và đối tƣợng quản lý
(chịu sự quản lý), đây là quan hệ giữa lãnh đạo và bị lãnh đạo, không đồng cấp và
có tính bắt buộc. Nó diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngƣời với nhiều
cấp độ, nhiều mối liên hệ với nhau. Đối với hoạt động BHXH thì quản lý đƣợc bao
gồm cả quản lý các đối tƣợng tham gia và thụ hƣởng, quản lý thu, quản lý chi trả
và quản lý nguồn quỹ từ đầu tƣ tăng trƣởng.
13
Khi nói đến quản lý thu BHXH là nói đến một loạt quan hệ, bao gồm quan
hệ giữa Nhà nƣớc, ngƣời sử dụng lao động, ngƣời lao động và cơ quan BHXH.
Trong mối quan hệ trên đây, thì ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động là đối
tƣợng quản lý; Nhà nƣớc giao cho cơ quan BHXH chủ thể quản lý; Nhà nƣớc là
chủ thể duy nhất điều tiết và quản lý BHXH, vì các bên tham gia có lợi ích khác
pháp luật nhằm đạt đƣợc mục tiêu thu đúng đối tƣợng, thu đủ số lƣợng, không để
thất thu tiền đóng BHXH và đảm bảo thời gian theo quy định.
1.2.3.2 Vai trò của Công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
BHXH trực tiếp thể hiện mục tiêu, lý tƣởng, bản chất tốt đẹp của chế độ
chính trị, xã hội mà Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân ta đã và đang phấn đấu, xây
dựng đất nƣớc Việt Nam dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn
minh.
Trong hoạt động BHXH, quản lý thu BHXH bắt buộc là nhu cầu cần thiết
bởi chính sách BHXH do Nhà nƣớc ban hành và đã đƣợc luật hóa. Đối tƣợng tham
gia BHXH bắt buộc lớn, rất đa dạng, phong phú, liên quan nhiều ngành nghề, lĩnh
vực và từng bƣớc đƣợc mở rộng. Việc tổ chức thực hiện thu đúng theo quy định là
điều không đơn giản. Mặt khác, số thu BHXH rất lớn, nếu không đƣợc quản lý chặt
chẽ sẽ ảnh hƣởng đến quyền lợi của ngƣời tham gia, ảnh hƣởng đến hàng loạt vấn
đề kinh tế, chính trị, xã hội. Công tác thu là hoạt động đƣợc thực hiện định kỳ,
thƣờng xuyên. Do đó, để thực hiện đúng những quy định pháp luật về BHXH dứt
khoát phải tiến hành công tác quản lý thu BHXH bắt buộc. Quản lý thu BHXH bắt
buộc có vai trò:
Đảm bảo chính sách BHXH được triển khai đúng đắn, nhất quán:
Sự phân cấp quản lý thu giúp hệ thống các cơ quan BHXH thực hiện nhiệm vụ
và trách nhiệm rõ ràng, tránh hiện tƣợng chồng chéo, từ đó góp phần đảm bảo quá
trình triển khai chính sách BHXH đƣợc thông suốt. Cùng với đó, quy trình quản lý
thu chặt chẽ, khoa học là cơ sở đảm bảo thu đầy đủ, đúng đối tƣợng, kịp thời và
tuân thủ đúng qui định của Nhà nƣớc, đảm bảo nguồn hình thành quỹ. Cụ thể, kế
hoạch thu đƣợc lập trên cơ sở thực hiện kế hoạch thu năm trƣớc và khả năng phát
triển lao động năm sau. Việc nắm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi
tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp, cùng danh sách lao động của doanh
15