Hoàn thiện quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ : Luận văn ThS. Quản lý kinh tế : 60 34 01 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN ANH TÀI

Hà Nội - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,
đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do
tôi tìm hiểu, phân tích trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của
Việt Nam. Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên
cứu nào khác.
Tác giả


PHÚ THỌ ........................................................................................................ 24
2.1. Giới thiệu chung về bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ ................................. 24
2.1.1. Khái quát về tỉnh Phú Thọ .................................................................... 24
2.1.2. Vài nét về cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ ................................ 24
2.2. Thực trạng công tác quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc từ các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ......................................................... 29
2.2.1. Công tác lập kế hoạch thu BHXHBB ................................................... 30
2.2.2. Công tác tổ chức quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc ....................... 33
2.2.3. Công tác chỉ đạo, lãnh đạo thu bảo hiểm xã hội bắt buộc .................... 43
2.2.4. Công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quản lý thu BHXH bắt buộc ....... 45
2.3. Đánh giá về thực trạng công tác quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt
buộc của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua .... 47
2.3.1. Nhƣ̃ng mă ̣t đã đa ̣t đƣơ ̣c ......................................................................... 47
2.3.2. Nhƣ̃ng mă ̣t còn tồ n ta ̣i ........................................................................... 49
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém .......................................... 51
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN THU BẢO
HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI .......................................................... 55
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ....................... 55
3.1. Định hƣớng và mục tiêu hoàn thiện quản lý nguồn thu của Bảo hiểm xã
hội tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới ................................................................ 55
3.1.1. Định hƣớng hoàn thiện quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc .. 55
3.1.2. Mục tiêu quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc ......................... 56
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồ n thu BHXH đến
năm 2015 ......................................................................................................... 56
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện về điều kiện và căn cứ pháp lý ........................... 56


3.2.2. Giải pháp xây dựng kế hoạch thu bảo hiểm xã hội bắt buộc ................ 60
3.2.3. Giải pháp kiện toàn tổ chức bộ máy tổ chức thực hiện công tác thu Bảo
hiểm xã hội. ..................................................................................................... 61

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

3

BHYT

Bảo hiểm y tế

4

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

5

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nƣớc

6

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

7

NLĐ


Hình 2.2: Cơ chế thực hiện thu và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội................ 33
Hình 2.3: Quy trình thu bảo hiểm xã hội tại tỉnh Phú Thọ ......................... 35

iii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kế t quả thực hiê ̣n kế hoạch thu BHXH .................................. 32
từ năm 2008 - 2012 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ........................................... 32
Biểu đồ 2.2: Kế t quả thu BHXH theo khố i loại hình đố i với các đơn vi ̣ tại
BHXH tỉnh Phú Thọ từ năm 2008 - 2012.................................................... 39
Biểu đồ 2.3: Kết quả truy thu nợ đọng của các doanh nghiê ̣p ................... 41
tại BHXH tỉnh Phú Thọ............................................................................... 41
Biểu đồ 2.4: Tình hình nợ giai đoạn 2008 - 2012 của BHXH tỉnh Phú Thọ ...... 42

iv


LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách lớn của Đảng và Nhà
nƣớc, đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm rất nhiều. Ngay từ khi thành lập,
Đảng và Nhà nƣớc đã sớm ban hành chính sách; đồng thời thƣờng xuyên
bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu thực tế của đất nƣớc. Trong
xu thế hội nhập, việc tăng cƣờng sự hoạt động của công tác BHXH càng trở
nên quan trọng nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho cán bộ, công nhân viên
chức, ngƣời lao động (NLĐ); góp phần đảm bảo công bằng xã hội và phát
triển một cách bền vững; qua đó, thúc đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng phát
triển đất nƣớc và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Đối với BHXH tỉnh Phú Thọ sau hơn 15 năm tổ chức thực hiện và đi

cũng nhƣ từng lĩnh vực cụ thể về BHXHBB, nhƣng về quản lý thu
BHXHBB còn rất hạn chế, mới có một số đề tài trong lĩnh vực này đƣợc
nghiên cứu một cách có hệ thống, đó là:
2.1. Nhóm nghiên cứu chung về công tác quản lý thu BHXH
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Thực trạng quản lý thu BHXH
hiện nay và các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thu” của TS.
Nguyễn Văn Châu, nguyên Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, 1996. Trên
cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thu BHXH của một số nƣớc trên thế
giới và tổng kết hoạt động thực tiễn của quản lý thu BHXH ở Việt Nam
trƣớc năm 1995 và đến năm 1996; tác giả làm rõ thực trạng hoạt động
BHXH đặc biệt là công tác thu BHXH trong thời gian qua, nhằm phân tích
khả năng thu BHXH để bù đắp các chế độ BHXH, thay thế dần các nguồn
chi lấy từ NSNN, đồng thời đề xuất một số kiến nghị cụ thể nhằm cải tiến
công tác thu BHXH ở Việt Nam.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Cơ sở khoa học hoàn thiện quy
trình quản lý thu BHXH” của TS. Dƣơng Xuân Triệu, Giám đốc Trung tâm
thông tin khoa học BHXH Việt Nam, 1999. Trên cơ sở nghiên cứu 5 mô
hình quản lý thu BHXH của các nƣớc trong khu vực và thế giới, tác giả đã
vi


làm rõ một số khái niệm xung quang vấn đề thu BHXH, thực trạng quản lý
thu BHXH, đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình
quản lý thu BHXH phù hợp với từng loại đối tƣợng ở Việt Nam.
Đề tài luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện quản lý thu BHXH khu vực
doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam” của tác giả Trần Quốc Tuý,
Ban Tuyên truyền- BHXH Việt Nam, 2000. Đề tài nghiên cứu quá trình tổ
chức thực hiện thu BHXHBB khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh từ
năm 1995 đến năm 2000; làm rõ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý
thu BHXHBB khu vực này; thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu

Trên cơ sở đánh giá thƣ̣c tra ̣ng quản l ý nguồn thu BHXHBB đối với
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ , Luận văn sẽ đề xuấ t những
giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý nguồn thu BHXH, đảm bảo
phát triển sự nghiệp BHXH một cách bền vững.
Để thực hiện mục đích trên, Luận văn có nhiệm vụ:
- Tổ ng quát hóa và làm rõ cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn về quản lý
nguồ n thu BHXH.
- Phân tích , đánh giá thƣ̣c tra ̣ng quản lý nguồ n thu BHXH đố i với
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuấ t giải pháp hoàn thi ện quản lý nguồ n thu BHXH tƣ̀ các
doanh nghiê ̣p.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Trong giới hạn của Luận văn, tác giả chỉ tập trung vào một nội dung
trong nhiệm vụ thu BHXH. Cụ thể:
- Về đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cƣ́u về quản lý nguồn
thu BHXHBB đố i với các doanh nghiê ̣p hoạt động trên địa bàn tin̉ h Phú
Thọ, trong đó: tập trung nghiên cứu các vấn đề về thu, nộp BHXH của
NLĐ, đơn vị SDLĐ và cơ quan BHXH, các yếu tố ảnh hƣởng đến số thu
BHXHBB, đối tƣợng nộp BHXHBB, phƣơng thức đóng, quy trình tổ chức
quản lý thu, nguyên nhân các doanh nghiệp né tránh nộp BHXHBB và đề
xuất những biện pháp chống thất thu BHXHBB.

viii


- Về phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác
quản lý nguồn thu BHXHBB đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2008 đến năm 2012.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn thực hiện trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác- Lênin và tƣ

Trong quá trình sinh tồn và trƣởng thành của mỗi con ngƣời, nhằm thỏa
mãn những nhu cầu thiết yếu nhất là ăn, ở, mặc, sinh hoạt, v.v..., con ngƣời
phải lao động để làm ra những của cải, cần thiết. Nhƣng trong thực tế, không
phải lúc nào con ngƣời cũng gặp may mắn, thuận lợi, có đầy đủ thu nhập và
mọi điều kiện sinh sống bình thƣờng. Trái lại, có rất nhiều trƣờng hợp khó
khăn, trắc trở, rủi ro xảy ra do điều kiện tự nhiên, môi trƣờng sống, hoặc điều
kiện xã hội làm con ngƣời bị giảm hoặc mất thu nhập hoặc các điều kiện sống
khác nhƣ ốm đau, tai nạn, mất việc làm, mất ngƣời nuôi dƣỡng, già yếu, tử
vong... Khi rơi vào các trƣờng hợp này, các nhu cầu cần thiết của cuộc sống
không giảm đi mà còn tăng thêm, thậm chí còn phát sinh nhu cầu mới nhƣ
thuốc men, chữa trị... Vì vậy, để vƣợt qua những khó khăn, để tồn tại con
ngƣời đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau.
Sự trợ giúp này là thụ động, không ổn định và không chắc chắn. Vì
vậy, đòi hỏi phải có sự trợ giúp có tổ chức, có quan hệ ràng buộc. Nhu cầu là
bức bách, đặc biệt sau cuộc cách mạng công nghiệp. Quá trình công nghiệp
hoá ở các nƣớc công nghiệp phát triển đã làm đội ngũ làm công ăn lƣơng tăng
nhanh, cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập do lao động làm
thuê mang lại. Sự hẫng hụt về tiền lƣơng khi bị ốm đau, tai nạn, rủi ro, mất
việc làm, già yếu... luôn gây khó khăn đối với ngƣời không có nguồn thu nhập
nào khác ngoài tiền lƣơng. Các cuộc đấu tranh của ngƣời lao động đòi giảm
giờ làm, tăng tiền lƣơng và trợ cấp cho họ khi bị ốm đau, tai nạn, rủi ro... diễn

1


ra ngày càng gay gắt ảnh hƣởng không nhỏ đến sản xuất, kinh doanh và trật
tự, an toàn xã hội.
Toàn bộ những hoạt động với những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ
trên đƣợc thế giới quan niệm là BHXH đối với ngƣời lao động. Nhƣ vậy
BHXH ra đời và phát triển là một tất yếu khách quan và ngày càng phát triển

thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
Khi chƣa có Luật BHXH, khái niệm về BHXH đƣợc tiếp cận dƣới
những góc độ khác nhau:
- Dƣới góc độ chính sách: BHXH là một chính sách xã hội, nhằm giải
quyết các chế độ xã hội liên quan đến một tầng lớp đông đảo NLĐ và bảo vệ
sự phát triển kinh tế xã hội, sự ổn định chính trị quốc gia.
- Dƣới góc độ quản lý: BHXH là công cụ quản lý của Nhà nƣớc để
điều chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa NLĐ, ngƣời SDLĐ và Nhà nƣớc; thực
hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các thành viên
trong xã hội.
- Dƣới góc độ tài chính: BHXH là một qũy tài chính tập trung,
đƣợc hình thành từ sự đóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của
Nhà nƣớc.
- Dƣới góc độ thu nhập: BHXH là sự bảo đảm thay thế một phần thu
nhập khi NLĐ có tham gia BHXH bị mất hoặc giảm thu nhập.
- Theo Bộ Luật Lao động: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp
một phần thu nhập cho NLĐ, khi họ bị mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề
nghiệp do bị mất hoặc giảm khả năng lao động hoặc mất việc làm do những
rủi ro xã hội thông qua việc hình thành, sử dụng một qũy tài chính do sự đóng
góp của các bên tham gia BHXH, nhằm góp phần đảm bảo an toàn đời sống
của NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội [23].
Khái niệm về BHXH đƣợc khái quát một cách cao nhất, đầy đủ nhất khi
có Luật BHXH, đó là: "BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần
3


thu nhập của nguời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc
chết, trên cơ sở đóng vào qũy bảo biểm xã hội" [21].
Theo quy định của Luật thì BHXH bao gồm:

5% tổng qũy lƣơng ngƣời tham gia BHXHBB). Sự đóng góp của ngƣời
SDLĐ vào qũyBHXH không những nhằm bảo vệ những khoản chi trả lớn, bất
thƣờng cho NLĐ mà còn góp phần giảm bớt mâu thuẫn giữa họ và NLĐ vốn
đã tồn tại từ bao đời nay. [3]
+ NLĐ đóng 7% lƣơng tháng để chi trả cho các chế độ hƣu trí và tử
tuất. Sự tham gia đóng góp này của NLĐ thể hiện sự tự bảo vệ mình.
+ Nguồn từ NSNN hỗ trợ thêm để đảm bảo cho việc thực hiện các chế
độ BHXHBB cho NLĐ
+ Ngoài ra qũy còn đƣợc bổ sung thêm do lãi đầu tƣ quỹ nhàn rỗi đem lại,
sự hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nƣớc và các khoản thu khác.
Từ các nguồn thu này, qũy BHXH sẽ đƣợc sử dụng vào các mục đích
cụ thể nhƣ:
- Chi trả các khoản trợ cấp BHXH cho NLĐ theo quy định của
Luật BHXH.
- Chi phí quản lý qũy BHXH bao gồm: chi phí hành chính, chi
lƣơng, khấu hao tài sản cố định, các khoản chi sự nghiệp khác theo quy
định hiện hành.
- Chi khen thƣởng ngƣời SDLĐ thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động,
phòng ngừa TNLĐ-BNN, chi dự phòng… theo quy định của Nhà nƣớc.
- Đầu tƣ để bảo toàn và tăng trƣởng qũy theo quy định của Luật BHXH.
Hiện nay qũy BHXH đƣợc chia thành ba thành phần đó là:
+ Qũy ốm đau, thai sản.
+ Qũy hƣu trí, tử tuất.
5


+ Qũy TNLĐ - BNN.
Qũy BHXHBB ở nƣớc ta đƣợc tổ chức theo nguyên tắc tập trung, tạo
lập một qũy tiền tệ chung. Do đó, vấn đề quản lý qũy sao cho đảm bảo quyền
lợi của tất cả các thành viên tham gia đóng góp là rất quan trọng. Đặc biệt,

tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận. Trong khi đó, NLĐ thì lại muốn
đóng góp ít nhất mà lại đƣợc hƣởng nhiều nhất. Qũy BHXH là có hạn, để đảm
bảo cho mọi hoạt động đƣợc bền vững, cơ quan BHXH phải luôn tiến hành
cân đối qũy cho hợp lý nhất. Chính những mâu thuẫn về lợi ích trên, có thể
đảm bảo lợi ích hợp pháp cũng nhƣ trách nhiệm của các bên tham gia cần
phải có ngƣời trọng tài là Nhà nƣớc. Với chức năng cai trị, Nhà nƣớc sẽ sử
dụng quyền lực của mình xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao
hiệu quả công tác thu và quản lý thu BHXH.
1.2.2. Vai trò của công tác thu bảo hiểm xã hội
Công tác thu BHXH có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của
ngành BHXH, đây là công tác trọng tâm của ngành BHXH.
Thứ nhất, tạo lập qũy
Công tác thu BHXHBB đƣợc triển khai và tiến hành tạo ra một qũy tài
chính đấy là qũy BHXH. Qũy này tạo ra để đảm bảo khả năng tài chính chi trả
BHXH. Công tác thu đƣợc tiến hành đều đặn từng quý đối với tất cả các ngành,
các đơn vị có SDLĐ sẽ giúp Nhà nƣớc trong việc giảm chi từ ngân sách Nhà
nƣớc trong việc chi trả các chế độ BHXH. Do vậy, công tác thu có vai trò rất
lớn đối với nền kinh tế nƣớc Nhà, vì hàng năm khoản chi này từ ngân sách Nhà
nƣớc là rất lớn. Mặt khác, thu đủ, thu nhanh đã tạo ra một khoản tiền lớn tạm
thời nhàn rỗi chƣa sử dụng tới, đây cũng là một trong những nguồn tiền cho
vay rất có ích đối với đất nƣớc trong sự phát triển. Bởi nhiều công trình, hạng
mục của đất nƣớc muốn đƣợc thi công thì phải có vốn mà ngay lập tức Nhà
nƣớc chƣa cung cấp kịp thời.
7


Thứ hai, tạo lập mối quan hệ giữa các bên trong bảo hiểm xã hội
Sự nghiệp BHXH, bƣớc đầu đƣợc luật pháp hoá trong chƣơng XII Bộ
Luật Lao động và đƣợc cụ thể hoá bằng điều lệ BHXH ban hành kèm theo
Nghị định 12/CP, ngày 26/1/1995 của Chính phủ.

có hƣởng các chế độ BHXH.
1.2.3. Chức năng của quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội
1.2.3.1. Khái niệm về quản lý
Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý, nhƣng xét về mặt bản chất,
quản lý là một quá trình định hƣớng và tổ chức thực hiện các hƣớng đã định
trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong một
môi trƣờng nhất định. Quá trình quản lý đƣợc chia thành các giai đoạn hoặc
khâu công việc khác nhau là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, ghi chép và
phân tích đánh giá.
Môi trƣờng quản lý
Quá trình quản lý
Hoạch định
Tổ chức thực hiện
Ghi chép
Phân tích, kiểm soát
Môi trƣờng quản lý
Hình 1.1: Mô tả quá trình quản lý
(Nguồn: Giáo trình Quản lý Nhà nước)
Quá trình quản lý gắn với 4 chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức,
lãnh đạo hƣớng dẫn và kiểm soát. Tất cả cán bộ quản lý đều có trách nhiệm
với cả 4 chức năng này nhƣng tùy vị trí quản lý mà đặt trọng tâm vào chức
năng nào.

9


Hoạch định
Planning
Kiểm soát
Control


10


* Quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH.
Chƣa có khái niệm nào cụ thể hoặc định nghĩa cụ thể và chính xác về
quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động BHXH. Xong từ việc làm rõ các khái
niệm ở phần trên cùng với một số văn bản có đề cập đến quản lý nhà nƣớc
đối với hoạt động BHXH, ta có thể đƣa ra những đặc trƣng cơ bản về quản lý
nhà nƣớc đối với hoạt động BHXH nhƣ sau:
Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động BHXHBB là quá trình nhà nƣớc sử
dụng trong phạm vi quyền lực của mình tác động có tổ chức và điều chỉnh
vào các quan hệ nảy sinh trong hoạt động BHXHBB nhằm đảm bảo cho hoạt
động BHXH diễn ra theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện đúng chức
năng nhiệm vụ của BHXH.
Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động BHXH là một quá trình từ việc xây
dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về BHXH. Tuyên truyền,
phổ biến, chế độ, chính sách pháp luật về BHXH. Tổ chức thực hiện chiến
lƣợc, chế độ, chính sách về BHXH đến việc tổ chức bộ máy thực hiện cũng
nhƣ thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BHXH.
1.2.3.2. Khái niệm và chức năng quản lý nguồ n thu bảo hiểm xã hội
Quản lý nguồn thu BHXH là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý
để điều chỉnh các hoạt động thu. Sự tác động đó đƣợc thực hiện bằng hệ
thống các biện pháp hành chính, kinh tế và pháp luật nhằm đạt đƣợc mục tiêu
thu đúng đối tƣợng, thu đủ số lƣợng và không để thất thu tiền đóng BHXH,
đảm bảo thời gian theo quy định.
Cũng nhƣ quản lý đối với các đơn vị , doanh nghiê ̣p nói chung thì quản
lý nguồn thu của BHXH cũng gồm có chức năng cơ bản đó là:

11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status