Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn huyện vũ thư tỉnh thái bình trong bối cảnh đổi mới giáo dục - Pdf 30


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ HƯƠNG VÂN

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VŨ THƯ - TỈNH THÁI BÌNH
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2015


3
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên trong luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám
hiệu, đội ngũ Cán bộ quản lý, các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Giáo dục
- Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Nguyễn Xuân Thức,
người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn
sự giúp đỡ, hợp tác của các đồng chí ãnh
đạo, chuyên viên phòng, ban Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình, Ban giám
hiệu và các thầy giáo, cô giáo các trường trung học phổ thông trên
địa
bàn huyện Vũ Thư
đã tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin, tư liệu,
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình điều tra, nghiên
cứu.
Xin cám ơn các đồng nghiệp và những người thân yêu trong gia đình đã
động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các
bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Bình, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn


5
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng viii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ x
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI
MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về quản lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên phổ thông 6
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên trường
trung học phổ thông

phổ thông và quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông… 18

6
1.5. Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trong bối cảnh đổi
mới giáo dục hiện nay. 20
1.5.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trong
quản lý nhân sự ở nhà trường trung học phổ thông

20
1.5.2. Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trong bối
cảnh hiện nay

22
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ
thông 27
1.6.1. Các yếu tổ thuộc về cơ quan quản lý ,, 28
1.6.2. Các yếu tố thuộc về bản thân người giáo viên 28
1.6.3. Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý đội ngũ giáo viên trung học
phổ thông

28

2.3.2. Chất lượng

38
2.4. Thực trạng về quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện

7
Vũ Thư - tỉnh Thái Bình 50
2.4.1. Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình 50
2.4.2. Công tác sử dụng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Vũ
Thư – tỉnh Thái Bình 51
2.4.3. Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục

52
2.4.4. Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên trung học
phổ thông huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình 54
2.4.5. Công tác thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật và cơ
chế đãi ngộ, điều kiện đảm bảo phát triển đối với giáo viên trung học phổ
thông


Kết luận chương 2

65 8
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH TRONG
BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 66
3.1. Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ đội ngũ
giáo viên trung học phổ thông huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình … 66
3.1.1. Định hướng mục tiêu quản lý đội ngũ đội ngũ giáo viên trung học
phổ thông của tỉnh Thái Bình 66
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung
học phổ thông huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình

68
3.2. Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện

89
3.2.7. Xây dựng môi trường giáo dục văn hoá, lành mạnh, thân thiện đảm
bảo các điều kiện để đội ngũ giáo viên phát triển 91
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp………………………………… 92
3.4. Khảo nghiệm về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp………. 93
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

93

9
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm 93
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm

93
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm

94
Kết luận chương 3

100

KẾT LUẬN VÀ KHUYỄN NGHỊ

101

1. Kết luận

10
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Chất lượng giáo dục đạo đức năm học 2013 – 2014 34
Bảng 2.2. Chất lượng giáo dục văn hoá năm học 2013 – 2014

35
Bảng 2.3. Số lượng và cơ cấu đội ngũ giáo viên THPT huyện Vũ Thư –
tỉnh Thái Bình 36
Bảng 2.4. Số lượng giáo viên năm học 2013 – 2014 của các trường

37
Bảng 2.5. Thực trạng về độ tuổi giáo viên trung học phổ thông huyện Vũ
Thư – tỉnh Thái Bình

37
Bảng 2.6. Thực trạng trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của đội ngũ
giáo viên THPT huyện Vũ Thư – tỉnh Thái Bình 38
Bảng 2.7. Khảo sát về phẩm chất của đội ngũ giáo viên THPT huyện Vũ
Thư – tỉnh Thái Bình
46
Bảng 2.14. Đánh giá chi tiết về năng lực phát triển nghề nghiệp của đội
ngũ giáo viên THPT

46
Bảng 2.15. Đánh giá chung về mức độ đạt được về phẩm chất, năng lực

11
của đội ngũ giáo viên THPT

47
Bảng 2.16. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng về phẩm chất, năng lực của
đội ngũ giáo viên THPT

49
Bảng 2.17. Mức độ thực hiện biện pháp lập kế hoạch phát triển đội ngũ
giáo viên THPT huyện Vũ Thư – tỉnh Thái Bình 50
Bảng 2.18. Mức độ thực hiện biện pháp sử dụng đội ngũ giáo viên THPT
huyện Vũ Thư – tỉnh Thái Bình 51
Bảng 2.19. Mức độ thực hiện biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
THPT huyện Vũ Thư – tỉnh Thái Bình


Bảng 2.26. Các yếu tố thuộc về bản thân người giáo viên

60
Bảng 2.27. Các yếu tố thuộc về môi trường

61
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề
xuất

94
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề
xuất

96
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm tương quan giữa tính cần thiết và tính khả
thi của các biện pháp đề xuất 98

12
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng của các biện pháp
quản lý đội ngũ giáo viên THPT huyện Vũ Thư – tỉnh Thái
Bình 59
Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
13
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ hiện
đại, nền kinh tế trên thế giới đang có xu thế chuyển sang nền kinh tế tri thức. Trong
nền kinh tế đó không phải tài nguyên, tiền vốn mà là trí tuệ con người, chất lượng
nguồn nhân lực mới chính là yếu tố quyết định sự phát triển. Do đó phát triển nguồn
nhân lực cần được coi trọng và phải xem đó là nhiệm vụ trọng yếu của từng đơn vị,
từng ngành, từng quốc gia.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã khẳng định: Xây dựng đội
ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống lành mạnh, không
quan liêu, tham nhũng, lãng phí, kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng,
lãng phí; có tư duy đổi mới, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng
yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH; có tinh thần đoàn kết, hợp tác, ý thức tổ
chức, kỷ luật cao và phong cách làm việc khoa học, tôn trọng tập thể, gắn bó với
nhân dân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Đội ngũ cán bộ phải đồng bộ,
có tính kế thừa và phát triển, có số lượng và cơ cấu hợp lý.
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định:
“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục
Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lý là khâu then chốt”. Đây là tư duy mang tầm chiến lược, thể hiện
quan điểm toàn diện, khách quan, khoa học của Đảng Cộng sản Việt Nam. Bởi hơn
lúc nào hết, phát triển đội ngũ giáo viên vững mạnh, toàn diện, vừa hồng vừa
chuyên là yêu cầu cấp thiết của giáo dục Việt Nam.
Đội ngũ nhà giáo đã được khẳng định vai trò quan trọng trong việc quyết
định chất lượng giáo dục, biến chủ trương và mục tiêu phát triển giáo dục của Đảng,
Nhà nước thành hiện thực. Để đáp ứng trách nhiệm nặng nề trước yêu cầu cấp thiết

trong suy nghĩ, chưa theo được tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ
mới. Các chế độ chính sách đối với nhà giáo chưa thỏa đáng, chưa tạo được động
lực phấn đấu vươn lên trong bản thân mỗi người thầy. Những nguyên nhân trên làm
ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo hiện nay.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, tôi chọn đề tài: “Quản lý
đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn huyện Vũ Thư – tỉnh Thái
Bình trong bối cảnh đổi mới giáo dục” để nghiên cứu.
15
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận và thực trạng đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn huyện
Vũ Thư - tỉnh Thái Bình. Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ
giáo viên THPT huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình, góp phần nâng cao chất lượng và
hiệu quả giáo dục của huyện nhà trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên THPT.
3.2. Nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên THPT và thực trạng các biện pháp
quản lý đội ngũ giáo viên THPT huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình.
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn huyện
Vũ Thư - tỉnh Thái Bình trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn huyện Vũ Thư - tỉnh
Thái Bình trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
5. Giả thuyết khoa học
Việc phát triển đội ngũ giáo viên THPT là việc làm cần thiết, quan trọng và

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát, ghi chép những vấn đề liên quan đến đội
ngũ giáo viên nhằm mô tả, phân tích, nhận định, đánh giá.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi để đánh giá thực trạng quản lý đội
ngũ giáo viên THPT trên địa bàn huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của một số chuyên
gia về lĩnh vực giáo dục, những người nhiều kinh nghiệm về công tác quản lý giáo
dục để đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý ĐNGV.
- Phương pháp phỏng vấn: trao đổi với cán bộ Sở GD&ĐT có liên quan đến
bậc học THPT, cán bộ quản lý một số trường để hiểu được thực trạng quản lý đội
ngũ giáo viên THPT huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình: ưu điểm, hạn chế, và nguyên
nhân của thực trạng. Từ đó tìm ra những phương hướng, biện pháp để khắc phục
hạn chế.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Vận dụng lý luận khoa học quản lý
giáo dục để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên THPT
huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình. Từ đó khái quát hóa, hệ thống hóa và rút ra những
kết luận.

17
7.3. Phương pháp xử lý thông tin
Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng các công thức toán thống kê
để xử lý kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó rút ra các nhận xét khoa học cho đề tài.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Trên cơ sở thực tiễn công tác quản lý đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn
huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lý
nguồn nhân lực nhằm từng bước đảm bảo chất lượng GD&ĐT trong bối cảnh đổi
mới giáo dục.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho khâu quản lý đội ngũ của Hiệu

bền vững của mọi quốc gia, lĩnh vực ngành nghề. Quản lý, phát triển nguồn nhân
lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với xã hội và giáo dục bởi nó gắn kết chặt
chẽ với với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, nên có rất nhiều công trình nghiên
cứu về lý luận và thực tiễn về vấn đề này.
Quản lý nguồn nhân lực - theo nhà xã hội học người Mỹ Leonard Nadle -
gồm có ba nguồn nhân lực chính là: Phát triển nguồn nhân lực (gồm giáo dục, đào
tạo, bồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ); sử dụng nguồn nhân lực (gồm
tuyển dụng, sàng lọc, bố trí); môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại
làm việc, mở rộng quy mô làm việc, phát triển tổ chức) [8].
Nêu lên yêu cầu quản lý nhân sự và quản lý nhân lực, Mạc Văn Trang đã cho
rằng: “Quản lý nhân lực là hoạt động của chủ thể quản lý bao gồm tuyển chọn, sử
dụng, duy trì, động viên, phát triển và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo viên,
công nhân viên làm việc hiệu quả, nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức giáo dục
và đào tạo, đồng thời cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của họ ngày càng một
tốt hơn” [30]. Ông đã phân tích những đặc trưng của lao động sư phạm và vai trò

19
của quản lý nhân lực; Ông cho rằng quản lý nhân lực trong giáo dục và đào tạo rất
quan trọng, quan trọng hơn bất cứ một lĩnh vực nào khác vì đây là lao động làm ra
sản phẩm đặc biệt, vừa phải chặt chẽ, có khoa học, nhưng lại phải tôn trọng sự sáng
tạo và nghệ thuật của người giáo viên.
Các tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo đã đưa ra
những yêu cầu chung về xây dựng và phát triển ĐNGV phải chú ý đến các yêu cầu:
đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu. [16]
Một số tác phẩm, giáo trình trong đó có đề cập đến nội dung quản lý đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục như: Bùi Minh Hiền – Vũ Ngọc Hải – Đặng
Quốc Bảo (2006). Quản lý giáo dục [16]; Trần Kiểm (2012). Những vấn đề cơ bản
của khoa học quản lý giáo dục [20]; Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Đặng Quốc Bảo –
Nguyễn Trọng Hậu – Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Sĩ Thư (2012). Quản lý giáo dục
một số vấn đề lý luận và thực tiễn [24].

Trãi tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” của Phạm Xuân
Lan (2011). Đại học Giáo dục. Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường trung
học phổ thông huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện
nay” của Trần Thị Bích Vân (2011). Đại học Giáo dục. Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đề tài “Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh của Hiệu trưởng các
trường trung học phổ thông huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay”
của Nguyễn Quang Vinh (2011). Đại học Giáo dục. Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường
trung học phổ thông Nguyễn Trãi, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình” của Hoàng Văn
Thiệp (2013). Đại học Giáo dục. Đại học Quốc gia Hà Nội.
Qua các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố cho thấy các nghiên cứu
về đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên được triển khai ở nhiều bình diện khác
nhau, tập trung chủ yếu vào vấn đề xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên, hoạt
động quản lý. Đến nay, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu về
quản lý đội ngũ giáo viên THPT huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình trong bối cảnh đổi
mới giáo dục. Đề tài luận văn này sẽ đưa ra các biện pháp phù hợp với đặc điểm
tình hình của địa phương trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên THPT huyện Vũ
Thư tỉnh Thái Bình trước yêu cầu và nhiệm vụ mới của ngành giáo dục.

21
1.2. Quản lý
1.2.1. Khái niệm quản lý
Quản lý hình thành cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người. Từ khi con
người đã biết quy tụ thành bầy, thành nhóm để tồn tại và phát triển; các mối quan hệ
xuất hiện: quan hệ giữa người với người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con
người với xã hội và cả quan hệ giữa con người với bản thân xuất hiện theo. Điều

Theo Mary Parker Follet thì quản lý là “Nghệ thuật hoàn thành công việc
thông qua người khác” là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
công việc của các thành viên của tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của
tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức”.
Theo từ điển Đại bách khoa toàn thư (1977): “Quản lý là chức năng của
những hệ thống có tổ chức với ản chất xã hội khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật)
nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những
chương trình, mục đích hoạt động” [21].
Theo Đặng Quốc Bảo “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định
hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản
lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, … bằng một hệ thống các luật lệ,
các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo
ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [2].
Xuất phát từ những loại hình hoạt động quản lý, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc
và Nguyễn Quốc Chí cho rằng “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức
bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra” [5].
Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý
đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức nhằm đạt đến mục đích
nhất định. Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó:
Quản lý được hiểu là việc đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự
biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển động của hệ thống đến trạng
thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới.
Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể con người –
thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự
kiến.
Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và
phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động.

23

của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận
hành đạt được mục tiêu đề ra.

24
Hoạt động quản lý có thể thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1. Sơ đồ về quản lý
Trong đó:
Chủ thể quản lý có thể là cá nhân, có thể là tổ chức.
Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý. Công cụ quản lý có thể là mệnh lệnh (ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ), quyết
định (văn bản hoặc không bằng văn bản), các văn bản, luật, chính sách, chương
trình, mục tiêu.
Phương pháp quản lý có thể hiểu là cách thức tác động của chủ thể lên khách
thể. Trong quản lý hiện nay, phương pháp quản lý được đúc rút từ nhiều lĩnh vực
khác nhau, phụ thuộc vào hình thức, lĩnh vực hoạt động và cách quản lý trong tổ
chức.
Mục tiêu có thể do chủ thể quản lý đề ra, cũng có thể do sự cam kết giữa chủ
thể và khách thể. Sự tham gia của khách thể quản lý vào việc xác định mục tiêu sẽ
ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý.
1.2.2. Chức năng quản lý
Hoạt động quản lý cấu thành từ hai bộ phận chủ thể quản lý và khách thể
quản lý, nên xuất hiện các hiện tượng quản lý chuyên biệt tương ứng của chủ thể

Chức năng tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải
chuyển hoá những ý tưởng trừu tượng thành hiện thực, phân phối và sắp xếp nguồn
nhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đã đề
ra. Xét về mặt chức năng, tổ chức là quá trình hình thành quan hệ của hệ thống quản
lý và phối hợp tốt nhất các hệ thống quản lý với hệ thống bị quản lý, xây dựng và
phát triển đội ngũ nhân sự, xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ của tổ
chức và tổ chức lao động một cách khoa học của người quản lý. Trong công tác
quản lý phải xác định được định tính và định lượng chức năng, nhiệm vụ của các
thành viên, giữa các bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến các
khâu, mắt xích trong tổ chức và đối tượng được quản lý để đạt được hiệu quả cao
nhất. Có thể xác định cấu trúc tổ chức theo các mô hình khác nhau như: cấu trúc
trực tuyến, cấu trúc tham mưu, cấu trúc chức năng, cấu trúc trực tuyến – chức năng
hay cấu trúc trực tuyến – tham mưu – chức năng và cấu trúc chương trình – mục
tiêu.
Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể quản lý
đến đối tượng quản lý (con người) nhằm điều hành tổ chức thực hiện đúng những
kế hoạch, biến những yêu cầu chung của tổ chức thành nhu cầu của các thành viên
để thực hiện mục tiêu quản lý. Chỉ đạo thực hiện là công việc thường xuyên của
người quản lý, phải đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy tổ chức trong tầm quan sát
và xử lý, làm cho tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch, mọi thành viên tích cực, tự


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status