Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020
Ban hành kèm theo Quyết định số 1319/QĐ-UBND ngày 26/6/2014
MỤC LỤC
V.1. Phương pháp...................................................................................................9
V.4. Các bước tiến hành........................................................................................10
V.5. Tổ chức xây dựng dự án................................................................................11
Tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra
mạnh mẽ. Theo đó, ngoài tăng dân số tự nhiên còn có sự gia tăng cơ học khá lớn,
dẫn đến dân số tăng nhanh; cơ cấu dân số, lao động các nhóm ngành cũng chuyển
dịch mạnh để phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh....................................67
Khống chế mức giảm sinh hàng năm 0,2 – 0,35%0, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn
1,15% vào năm 2015 và 1,10% vào năm 2020. Đến năm 2020 dân số khoảng 750
ngàn người, trong đó tăng cơ học giai đoạn 2016 – 2020 chiếm 8%. Dân số đô thị
năm 2015 chiếm 43,9%, năm 2020 chiếm 48%....................................................67
Dự báo đến năm 2020 dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh là 543,8 ngàn người,
đây là lực lượng lao động dồi dào bổ sung cho các ngành kinh tế quốc dân, kết
hợp với giá nhân công rẻ là lợi thế của tỉnh trong việc phát triển kinh tế xã hội và
kêu gọi đầu tư.......................................................................................................67
Báo cáo tổng hợp.
1
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
: Tổng sản phẩm nội địa
GTSX
: Giá trị sản xuất.
NNCNC
: Nông nghiệp công nghệ cao
GAP (Good Agriculturel Practices)
: Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
BAP (Best Aquaculture Practices)
: Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt.
ACC
: Hội đồng nuôi trồng thủy sản
IPM (Integrated pest management)
: Quản lý dịch hại tổng hợp
ICM (Integrated Crop Management)
: Quản lý dinh dưỡng tổng hợp
: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á–
Thái Bình Dương
BĐKH
Báo cáo tổng hợp.
: Biến đổi khí hậu
2
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ninh Thuận, tháng 10 năm 2013.
TỔNG QUAN
Để ngành nông nghiệp Việt Nam phát triển tốt, sản phẩm đạt chất lượng cao và có
khả năng cạnh tranh trên thị trường, một trong những nhiệm vụ quan trọng là phải đề
ra chiến lược phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ ở tất cả các khâu của quá trình
sản xuất.
Việc xây dựng các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thực sự cần thiết,
bởi các vùng nông nghiệp công nghệ cao giúp giải quyết được vấn đề môi trường sinh
thái và đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất trong cơ chế thị trường, hội nhập
quốc tế.
Xây dựng vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là bước đi cần thiết. Trong
những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, nông
an toàn vệ sinh thực phẩm, dẫn đến khả năng cạnh tranh kém trên thị trường. Vì vậy,
để thúc đẩy xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến, thu hẹp khoảng cách so với các
nước phát triển, đặc biệt là trong xu thế hội nhập hiện nay, việc xây dựng các vùng
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là cần thiết, đóng vai trò làm đầu tàu, mở đường
cho việc đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi nền nông
nghiệp truyền thống, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn hướng hiện đại hoá.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 176/QĐ-TTg, ngày
29/01/2010 về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
đến năm 2020.
Từ những yếu tố phân tích trên, đồng thời cụ thể hóa chỉ đạo của Chính phủ về
phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với tỉnh Ninh Thuận. Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành nghiên cứu,
triển khai lập dự án “Quy hoạch các vùng nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Ninh
Thuận đến năm 2020”.
Báo cáo tổng hợp.
4
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
BÁO CÁO TỔNG HỢP
QUY HOẠCH CÁC VÙNG NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TỈNH NINH THUẬN
ĐẾN NĂM 2020
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết xây dựng dự án quy hoạch.
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
2020 là xu hướng tất yếu để phát triển sản xuất nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao trong quá trình Hội nhập kinh tế Quốc tế.
II. Những căn cứ pháp lý.
II.1. Các căn cứ pháp lý.
+ Luật Công nghệ cao, hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2009;
+ Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28/8/2003 của Chính phủ về việc ban hành quy
chế khu công nghệ cao;
+ Quyết định số 53/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách
khuyến khích đầu tư tại khu công nghệ cao;
+ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê
duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
+ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về
lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
+ Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;
+ Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc
Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;
+ Quyết định 176/QĐ-TTg ngày 29/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020;
+
Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm
2020;
+ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
phát triển ngành nông lâm thủy sản đến 2020;
+ Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 16/06/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
+ Quyết định số 66/2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh
Ninh Thuận V/v Ban hành Đề án phát triển giống thủy sản đến năm 2015 và định
hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
+ Quyết định số 1555 /QĐ-UBND ngày 13/08/2012 của UBND tỉnh Ninh Thuận Về
việc phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất nho an toàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn
2010-2020 (gói thầu số 01/SAZ/NT-PPMU) thuộc Dự án Nâng cao chất lượng, an
toàn sản phẩm nông nghiệp và Phát triển Chương trình khí sinh học (QSEAP);
+ Qui hoạch các vùng Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến
năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiêm vụ cho sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tại Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 12/3/2013 về việc phê
duyệt danh mục các dự án qui hoạch năm 2013 và được phân bổ kinh phí tại Quyết
định số 708/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
thuận về việc phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2013 kinh phí thực hiện
quy hoạch (đợt 1).
Báo cáo tổng hợp.
7
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
+ Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 04/12/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch các vùng nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;
+ Quyết định số 649/QĐ-SNNPTNT ngày 12/12/2012 của Giám đốc Sở Nông nghiệp
8
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
+ Xác định được các công nghệ cao được khuyến cáo ứng dụng trong từng
giai đoạn tương ứng mỗi đối tượng sản xuất có lợi thế và khả năng ứng dụng
công nghệ cao.
Các số liệu phải có cơ sở khoa học và thực tiễn, phục vụ công tác lập quy hoạch chi
tiết, kế hoạch và tổ chức chỉ đạo sản xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
các địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
IV. Phạm vi và đối tượng của dự án.
IV.1. Phạm vị điều tra, xây dựng dự án.
+ Khu vực toàn tỉnh Ninh Thuận.
+ Phạm vi thời gian thu thập thông tin (2000 – 2013).
IV.2. Đối tượng điều tra, xây dựng dự án.
+ Đối tượng quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gồm
các đối tượng có thế mạnh của tỉnh như sau:
Thủy sản: sản xuất tôm giống (tôm thẻ chân trắng và tôm sú), nuôi
tôm thương phẩm và rong biển.
Cây trồng: nho, táo, rau an toàn và hành, tỏi.
Vật nuôi: Gia súc (dê, cừu, bò).
+ Các cơ sở sản xuất nông nghiệp, đặc biệt có ứng dụng công nghệ cao trong
sản xuất.
+ Thương lái, nhà xuất khẩu và nhập khẩu, các cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan.
+ Các siêu thị, Metro Cash, v.v…
V. Phương pháp xây dựng dự án.
V.1. Phương pháp.
(1). Kế thừa các tài liệu pháp lý, gồm: các quy hoạch (QH tổng thể phát triển kinh tế
− Đối với các cơ sở, Công ty, nông hộ sản xuất: Điều tra khảo sát theo phiếu
điều tra in sẵn, với số lượng khoảng 100 phiếu (Sau khi đề cương được phê
duyệt, đơn vị tư vấn lập quy hoạch sẽ soạn thảo nội dung phiếu điều tra và
xin ý kiến đơn vị chủ quản trước khi tiến hành điều tra).
− Đối với các nhà khoa học: Phỏng vấn trực tiếp.
+ Lập bản đồ quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm
2020 của toàn tỉnh.
V.3. Xử lý kết quả điều tra.
+ Sử dụng phương pháp phân tích thống kê (tốc độ phát triển bình quân, thống kê mô
tả bằng các đồ thị, ...)
+ Phương pháp dự báo (dựa vào tốc độ phát triển bình quân giai đoạn, hàm xu thế
tuyến tính, hàm hồi quy tuyến tính,...)
+ Phương pháp chuyên gia, hội thảo.
V.4. Các bước tiến hành.
+ Bước 1: Lên phương án chi tiết.
Báo cáo tổng hợp.
10
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
+ Bước 2: Điều tra, thu thập thông tin (bao gồm cả điều tra khảo sát qua phiếu điều tra
in sẵn, thu thập thông tin từ các huyện, thị, doanh nghiệp, hộ sản xuất, kinh doanh, các
cơ quan nghiên cứu khoa học, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các
trung tâm dự báo của trung ương và địa phương …. thuộc chuỗi giá trị của ngành).
+ Bước 3: Dự thảo phương án và xác định địa điểm dự kiến các vùng nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao của tỉnh đến năm 2020 và quy mô từng khu vực, các công nghệ có
khả năng ứng dụng cho từng giai đoạn đối với từng sản phẩm. Hội thảo lựa chọn
nhiên phần đất liền là 335.833 ha.
Về hành chính, tỉnh có 7 đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh là thành phố Phan Rang
– Tháp Chàm, huyện Bác Ái, Ninh Sơn, Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Bắc và Thuận
Nam. Đến cuối năm 2011 toàn tỉnh có 65 xã, phường, thị trấn, trong đó có 47 xã, 3 thị
trấn và 15 phường.
I.2. Địa hình.
Địa hình của tỉnh có 3 dạng chính là: Núi, đồi gò bán sơn địa và đồng bằng ven
biển.
Địa hình đồi núi của tỉnh chiếm 63,2% diện tích toàn tỉnh, chủ yếu là núi thấp dốc
từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam. Địa hình đồi núi của tỉnh có nhiều điều kiện để
phát triển thủy điện quy mô nhỏ kết hợp với thủy lợi.
Địa hình đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ
yếu ở phía Tây các huyện Ninh Phước, Thuận Bắc và Ninh Sơn. Địa hình lượn sóng
xen lẫn các đồi thấp này có nhiều điều kiện để phát triển rừng kinh tế, các loại cây
công nghiệp ngắn ngày, địa bàn chiến lược quốc phòng của khu vực.
Đồng bằng ven biển chiếm 22,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố ở các
huyện, thành phố trong tỉnh. Địa hình bằng phẳng, ven biển có các đồi cát, cồn cát.
Đồng bằng ven biển là nơi có điều kiện để bố trí các công trình công nghiệp, du lịch,
nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, phát triển các cây đặc sản của vùng khô hạn.
I.3. Khí hậu, thủy văn.
Theo tài liệu đặc điểm khí hậu thuỷ văn tỉnh Ninh Thuận thì tỉnh nằm trong vùng
khô hạn nhất cả nước, có nền khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, với các đặc trưng là
khô nóng, gió nhiều, lượng bốc hơi lớn, được thể hiện trên các yếu tố sau:
*. Bức xạ và nắng.
Báo cáo tổng hợp.
12
1.650 mm-1.850 mm. Trong cả năm có đến 10 tháng (Nha Hố), thậm chí đến 12 tháng
(Phan Rang) lượng bốc hơi trên 100 mm/tháng. Lượng bốc hơi lớn nhất vào các tháng
2, 3 và 4.
*. Mưa
Ninh Thuận được coi là một trong những tỉnh ít mưa nhất ở miền Trung nước ta và
cả nước. Tuy vậy, điều kiện địa hình chia cắt mạnh nên lượng mưa ở các nơi rất không
đồng đều. Mưa nhiều nhất là ở khu vực miền núi phía Tây và Tây Bắc tỉnh (thuộc
Báo cáo tổng hợp.
13
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
huyện Ninh Sơn, Bác Ái). Lượng mưa năm ở khu vực này trên 2.000 mm (Lâm Sơn:
2.028,30 mm). Mưa ít nhất là các thung lũng vùng ven biển, lượng mưa/năm chỉ đạt
xấp xỉ 700 mm (Phan Rang: 691,90 mm). Đó là khu vực khô hạn vào bậc nhất nước ta.
Đại bộ phận vùng ven biển ở Ninh Thuận có lượng mưa năm chừng 600-800 mm và số
ngày mưa khoảng từ 45-90 ngày. Lượng mưa có xu thế tăng dần từ Đông sang Tây và
từ vùng thấp lên vùng cao, lượng mưa nói trên phân bố không đều cho 2 vụ. Lượng
mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 75-90% lượng mưa cả năm.
Nguồn nước ở Ninh Thuận phân bổ không đều, tập trung chủ yếu ở khu vực phía
Bắc và trung tâm Tỉnh. Nguồn nước ngầm chỉ bằng 1/3 mức bình quân của cả nước.
I.3. Tài nguyên đất.
I.3.1. Về thổ nhưỡng
Theo kết quả điều tra bổ sung, phân loại, lập bản đồ đất tỉnh Ninh Thuận năm
2000 theo phương pháp phân loại định lượng (WRB) do Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tiến hành thì trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có 9 nhóm đất với 75 loại đất,
được tóm tắt qua bảng sau:
Bảng 1.1: Phân loại các nhóm đất tỉnh Ninh Thuận.
3
Nhóm đất phù sa
8.304,6
2,5
4
Nhóm đất glây
7.755,6
2,3
5
Nhóm đất mới biến đổi
9.049,8
2,7
6
Nhóm đất xám vùng bán
khô hạn
1.840,0
17.274,4
H. Ninh Sơn, H.Bác Ái
H.Ninh Sơn, H. Ninh Phước
5,1
Nguồn: Quy hoạch tổng thể Phát triển KT- XH tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
Báo cáo tổng hợp.
14
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
I.3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013.
Bảng 1.2: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Ninh Thuận năm 2013
ĐVT: ha.
STT
I
1
1.1
LOẠI ĐẤT
Hiện trạng sử dụng
154,07
0,05%
44.632,83
13,29%
10.223,02
3,04%
-
Đất trồng lúa
-
Đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi
-
Đất trồng cây hằng năm khác
1.2
Đất trồng cây lâu năm
2
II
Đất phi nông nghiệp
29.907,25
8,91%
1
Đất ở
4.674,80
1,39%
2
Đất chuyên dùng
17.918,01
5,34%
3
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
106,14
III
Đất chưa sử dụng
Nguồn: Sở TN&MT.
Diện tích đất nông nghiệp của tỉnh là 266.157,80 ha, chiếm tỷ lệ khá lớn (79,25%)
so với diện tich tự nhiên của tỉnh. Riêng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh:
73.817,54 ha (21,98%), trong đó: đất trồng lúa: 18.807,62 ha (5,6%), đất trồng cỏ dùng
vào chăn nuôi: 154,07 ha (0,05%), đất trồng cây hằng năm khác: 44.632,83 ha
(13,29%). Ngoài ra, diện tích đất trồng cây lâu năm của tỉnh: 10.223,02 ha (3,04%) và
diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 1.801,38 ha (0,54%).
I.4. Tài nguyên rừng.
Báo cáo tổng hợp.
15
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
Theo Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận, diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh hiện
nay là 186.049 ha, trong đó:
− Diện tích rừng hiện có là 150.743 ha, với diện tích rừng tự nhiên là 142.667 ha và
rừng trồng là 8.076 ha.
− Diện tích rừng trồng mới tập trung là 129 ha, phân theo 3 loại rừng: rừng sản xuất
110 ha, không có rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Độ che phủ rừng của tỉnh năm 2013 là 44%, tài nguyên rừng của tỉnh Ninh Thuận
vừa có ý nghĩa trong phát triển kinh tế, khai thác để phát triển du lịch kết hợp với chức
năng phòng hộ.
I.5. Tài nguyên biển.
0,18
và thủy sản
Công nghiệp và xây
1.593
1.628,3
1.843,8
2.178,00
10,99
dựng
Dịch vụ
2.612,2
2.777,9
3.199
4.802
22,50
7.238,5
8181,9
Tổng cộng
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận.
Báo cáo tổng hợp.
9.076,6
10.029,64
11,48
16
2006
895,8
396,3
108,7
1.400,8
2007
1.164,6
463,9
140,1
1.768,6
2008
1.787,7
756,4
192,3
2.736,4
2012
3.391,0
1.765,1
592,9
5.749,0
2013
2.964,76
1.208,47
3.981,70
8.154,929
Tăng/giảm tuyệt
đối (+, -)
2.318,76
832,67
3.873,10
7.024,53
Quốc lộ 27B (44 km) và 10 tuyến tỉnh lộ là 701, 702, 703, 704, 705, 706, 707, 708,
709, 710 và tuyến đường Kiền Kiền – Mỹ Tân, với tổng chiều dài khoảng 322,54 km,
đường huyện có 189,9 km, đường đô thị có 128,24 km, đường xã dài 238,3 km.
Mật độ đường của tỉnh nhìn chung còn thấp so với mức bình quân của cả nước,
bình quân là 0,24 km/km2 và 1,61 km/1.000 dân. Hiện nay, 100% số xã trong toàn tỉnh
có đường ô tô có thể đến trung tâm xã và có thể lưu thông quanh năm.
III. Hệ thống thủy lợi.
+ Công trình hồ chứa: Tính đến nay, toàn tỉnh Ninh Thuận có 21 hồ chứa nước với
dung tích 194,21 triệu m3 + 01 hồ Đơn Dương W=165 triệu m 3 và 45 hồ nhỏ các
loại. Diện tích tưới theo thiết kế và khả năng tưới thực tế của các hồ chứa là 36.855
ha.
+ Các công trình tưới bằng các đập dâng: Toàn tỉnh Ninh Thuận hiện nay có 76 đập
dâng lớn nhỏ, trong đó: 13 đập dâng có diện tích thiết kế mỗi đập trên 50 ha, 58
đập dâng có diện tích thiết kế mỗi đập nhỏ hơn 50 ha, 5 đập dâng thuôcj khu tưới
hồ Tân Giang. Tổng diện tích tưới theo thiết kế của các công trình đập dâng là
18.363 ha, trong đó thực tế tưới được 16.228ha.
+ Các công trình tưới bằng trạm bơm: Trong hệ thống thủy nông Nha Trinh – Lâm
Cấm có một số khu vực cao cục bộ không thể tưới tự chảy được mà phải dùng
bơm. Đến nay, số trạm bơm lấy nước tưới từ kênh Bắc và kênh Nam của hệ thống
thủy lợi Nha Trinh – Lâm Cấm đã xây dựng được 10 trạm với diện tích tưới thiết
kế là 1.480 ha, diện tích thực tưới năm cao nhất đạt được 840ha.
IV. Mạng lưới điện.
Tỉnh Ninh Thuận được cấp điện từ lưới điện quốc gia 220KV,110 KV với nguồn
cấp trực tiếp là nhà máy thủy điện Đa Nhim công suất 160MW. Ngoài ra còn được sự
hỗ trợ của các nguồn điện tại chỗ là thủy điện Sông Pha công suất 7,5MW (5 x
1,5MW), nhà máy thủy điện sông Ông công suất 8,1MW (3 x 2,7MW).
Hệ thống lưới điện quốc gia được đầu tư đến 100% số xã, phường, thị trấn đáp
ứng cho nhu cầu điện cho nhu cầu điện cho sản xuất và cung cấp điện cho hơn 95% số
hộ trong tỉnh. Tỉnh đang triển khai xây dựng tiếp các hệ thống điện cung cấp cho các
khu kinh tế trọng điểm của tỉnh.
5.225,7
7.562,6
12.091,5
1.130,4
1.768,6
3.246,4
5.264,2
11.454,2
I
Tổng GTSX của nền
KT.
GTSX ngành NN
-
Trồng trọt
646,0
1.164,6
536,3
21,6%
23,4%
26,8%
24,3%
40,18%
57,1%
65,8%
56,1%
60,0%
33,25%
33,2%
26,2%
28,7%
29,8%
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
II. Thực trạng sản xuất một số sản phẩm chính trên địa bàn tỉnh.
II.1. Thực trạng sản xuất một số cây trồng chính.
Cây nho.
Đối với Ninh Thuận, nho được xác định là cây chủ lực của tỉnh, chiếm khoảng
14,1% diện tích cây ăn quả. Năm 2012, diện tích gieo trồng nho của tỉnh là 695 ha,
trong đó: diện tích nho đang thu hoạch là 656 ha, diện tích nho trồng mới là 39 ha.
Diễn biến về diện tích thu hoạch và sản lượng nho giai đoạn 2005 – 2012 thể hiện qua
bảng sau:
Bảng 2.2: Diện tích thu hoạch và sản lượng nho tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2005 –
2013.
Tỷ lệ
Nội dung
2005
2008
2010
2011
2013
tăng,
giảm (%)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
1.475
1.086
704
Cây táo được phát triển ở Ninh Thuận, do nó là loại cây dể trồng, phù hợp với điều
kiện sinh thái, thổ nhưỡng mang lại giá trị kinh tế cao, góp phần thay đổi đời sống
nhân dân. « Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản trên
địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011 - 2020” xác định táo là một trong 8 loại cây trồng chính
của Ninh Thuận. Năm 2013, diện tích gieo trồng táo của tỉnh là 1.107 ha, trong đó diện
tích thu hoạch là 1.071 ha. Diễn biến về diện tích thu hoạch và sản lượng táo của tỉnh,
giai đoạn 2006 – 2013 thể hiện qua bảng sau:
Báo cáo tổng hợp.
20
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
Bảng 2.3: Diện tích thu hoạch và sản lượng táo tỉnh Ninh Thuận giai
đoạn 2006 – 2013.
Tỷ lệ tăng,
Nội dung
2006
2008
2009
2010
2011
2013
giảm TB
(%)
69
694 1.107
Diện tích (ha)
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
an toàn thực phẩm hoặc phù hợp với quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế rau, quả an
toàn được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hoặc phù hợp với các
quy định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm có trong quy trình thực hành sản
xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn VietGAP, các tiêu chuẩn GAP khác và
mẫu điển hình đạt các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định.
Theo QCVN 8-2: 2011/BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô
nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
Theo số liệu báo cáo của các huyện, thành phố, diện tích và sản lượng rau các loại
và rau an toàn thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.5: Diện tích rau các loại của tỉnh Ninh Thuận năm 2013.
Rau các loại
Rau an toàn
Sản
Sản
STT
Huyện, Tp.
Diện tích
Diện tích
lượng
lượng
(ha)
(ha)
(tấn)
(tấn)
1
Tp. Phan Rang - Tháp Chàm
597,4
9.456
Toàn tỉnh
5.887,0
97.785
162,5
1.354,8
Nguồn : Báo cáo của phòng nông nghiệp các huyện, thành phố năm 2013.
Như vậy, đến năm 2013 toàn tỉnh Ninh Thuận có 5.887 ha đất trồng rau các loại
với sản lượng rau toàn tỉnh là 97.785 tấn. Trong đó, diện tích rau an toàn của tỉnh chỉ
có 162,5 ha, chủ yếu tập trung ở các huyện: Ninh Phước, Ninh Hải và Tp. Phan Rang –
Tháp Chàm. Huyện Ninh Phước có diện tích trồng rau an toàn cao nhất là 130 ha, với
sản lượng đạt 1.154 tấn. Các sản phẩm rau đậu của tỉnh chủ yếu phục vụ tiêu dùng tại
địa phương, một phần được tiêu thụ tại Nha Trang, Tp. Hồ Chí Minh và một số tỉnh
lân cận.
Hành, tỏi.
Hành, tỏi là sản phẩm được sử dụng trong bữa ăn hằng ngày của mỗi gia đình, các
quán ăn, nhà hàng. Ngoài ra, tỏi cũng được sử dụng như một loại dược liệu thông dụng
để phòng trị một số bệnh trong lĩnh vực Đông y. Do vậy, nhu cầu thị trường của hai
sản phẩm này mang tính ổn định và phát triển cao. Đồng thời, Ninh Thuận là tỉnh có
điều kiện tự nhiên phù hợp với cây tỏi và cây hành (có mùi thơm và vị cay đặc trưng)
nên tỉnh đã lợi dụng lợi thế này để duy trì và phát triển sản lượng trong thời gian tới.
Diện tích và sản lượng hành tỏi của tỉnh được thể hiện qua bảng sau:
Báo cáo tổng hợp.
22
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
Bảng 2.6: Diện tích và sản lượng hành củ, tỏi tỉnh Ninh Thuận năm 2013
Hành
90,4
1.106,5
5
Huyện Ninh Phước
289,0
2.421,0
17,0
128,0
6
Huyện Thuận Bắc
-
-
-
-
7
giá trị sản xuất của một số sản phẩm trồng trọt. Mặc dù, sản phẩm chăn nuôi trên khía
cạnh nông nghiệp mặc dù vẫn còn mang đặc điểm chăn nuôi nhỏ lẻ nhưng vẫn có cơ
hội tạo ra thu nhập cao hơn trên một đơn vị diện tích đất sản xuất. Trong bối cảnh gia
tăng nhu cầu sử dụng sản phẩm chăn nuôi trong nước và quốc tế đang tạo ra một cơ
hội tốt cho sự phát triển của ngành, có thể tạo ra cơ hội việc làm cho các vùng nông
thôn và góp phần tăng thu nhập, giảm nghèo cho nông hộ.
Chăn nuôi trâu, bò.
Điều kiện tự nhiên tỉnh Ninh Thuận tương đối thuận lợi cho chăn nuôi trâu, bò
nhất là hình thức chăn nuôi thả.
Bảng 2.7: Diễn biến đàn trâu, bò của tỉnh giai đoạn 2000 - 2013
Báo cáo tổng hợp.
23
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
TT
Địa phương
1
TP. Phan Rang Thap Chàm.
2
Năm
2000
-721
-1,66
Huyện Bác Ái
10.084
13.640
14.405
14.167
4.083
2,65
3
Huyện Ninh Sơn
16.156
21.854
23.080
16.290
18.642
1.961
0,86
6
Huyện Thuận Bắc
12.404
16.780
17.720
15.843
3.439
1,90
7
Huyện Thuận Nam
13.132
17.820
mạnh tại các địa phương này trong giai đoạn đến năm 2020.
Chăn nuôi cừu.
Ngành chăn nuôi cừu cũng rất được quan tâm. Nuôi cừu tại Ninh Thuận chủ yếu
theo phương pháp quảng canh, phụ thuộc lớn vào đồng cỏ tự nhiên.
Giai đoạn 2006 – 2008 đàn cừu giảm mạnh về số lượng, nếu như năm 2006 tỉnh có
92.160 con, thì đến năm 2008 số lượng cừu của tỉnh chỉ còn 72.760 con. Nguyên nhân
chính là do giai đoạn trước lợi nhuận của ngành ở mức cao nên bà con ồ ạt đầu tư vào
Báo cáo tổng hợp.
24
Quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
chăn nuôi cừu làm cho số lượng cừu của tỉnh tăng nhanh. Tuy nhiên, người chăn nuôi
lại chưa gắn kết giữa việc tăng quy mô phát triển đàn với tìm kiếm thị trường tiêu thụ
nên dẫn tới nguồn cung ứng thịt cừu cao hơn nhu cầu tiêu thụ làm cho giá cừu giảm
mạnh, nhiều hộ chăn nuôi phải bỏ nghề. Vì vậy, đến giai đoạn này số lượng cừu giảm
mạnh. Giai đoạn từ cuối năm 2008 đến nay ngành chăn nuôi cừu của tỉnh đã dần đần
phục hồi trở lại, người chăn nuôi bắt đầu có lãi nên số lượng cừu tăng dần trong giai
đoạn 2009 – 2013, năm 2009 tăng lên 73.210 con và đến 2013 tăng đến 91.158 con.
Diễn biến số lượng cừu của tỉnh phân theo huyện, thị trong giai đoạn này như sau:
Bảng 2.8: Số lượng cừu phân theo huyện giai đoạn 2000 – 2013.
ĐVT: con.
TT
Địa phương
Tăng
2.079
6,14
344
788
2.160
1.779
1.435
13,47
1
TP. Phan Rang - Thap
Chàm
2
Huyện Bác Ái
3
Huyện Ninh Sơn
8.992
11.750 17.057
12.561
10,80
6
Huyện Thuận Bắc
2.635
5.272
4.791
2.156
4,71
7
Huyện Thuận Nam
5.377
10.752 21.100 33.162