QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỐN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH_2 - Pdf 53

TR

Header Page 1 of 128.

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN NGỌC THÀNH

CK

HỌ

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ
CÁC DỰ ÁN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

H
IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TẾ



CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 34 04 10

H
IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TẾ

PGS.TS. PHAN VĂN HÒA



Footer Page 2 of 128.

HU

HUẾ, 2018


TR

Header Page 3 of 128.

I
ĐẠ
NG


Header Page 4 of 128.

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất

nhiều sự giúp đỡ và động viên.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS

Phan Văn Hòa đã tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể Thầy Cô giáo

Trường Đại học Kinh tế-Đại học Huế đã truyền đạt, trang bị cho tôi những kiến
thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt hai năm học vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo huyện Bố Trạch, các sở, ban ngành

của tỉnh Quảng Bình đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu
để thực hiện luận văn.

HỌ

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp những
người đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi trong suốt
thời gian thực hiện luận văn.


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: Trần Ngọc Thành
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8340410

Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phan Văn Hòa
Tên đề tài: QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG

NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch tỉnh
Quảng Bình, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý vốn đầu tư xây

HỌ

dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại ban quản lý các dự án huyện Bố
Trạch trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến
công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại

CK


Footer Page 5 of 128.


TR

Header Page 6 of 128.

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

DA

Dự án

2

LDTB&XH


Quản lý nhà nước

8

UBND

Uỷ ban nhân dân

9

XDCB

Xây dựng cơ bản

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU
iv



Footer Page 6 of 128.


TR


1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .......................6
1.1.2. Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ........................8
1.1.3. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .........................9

H
IN

1.1.4. Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .....13
1.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ............................14
1.2.1. Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản .............................................14
1.2.2. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ..........17
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ

TẾ

ngân sách nhà nước ...................................................................................................30
1.3.1. Các nhân tố chủ quan ......................................................................................30
1.3.2. Nhân tố khách quan.........................................................................................30
1.4. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của một số địa phương và bài

HU

học kinh nghiệm cho huyện Bố Trạch ......................................................................31

v



Footer Page 7 of 128.


CK

2.2.4. Tổ chức đấu thầu, thi công ..............................................................................53
2.2.5. Công tác kiểm tra, giám sát.............................................................................56
2.2.6. Công tác quyết toán vốn và nghiệm thu công trình ........................................58

H
IN

2.3. Đánh giá của các đối tượng điều tra...................................................................61
2.3.1. Đặc điểm cơ bản của đối tượng điều tra .........................................................61
2.3.2. Đánh giá về việc sử dụng công cụ pháp luât trong quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơ bản bằng vốn NSNN của Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch .............62
2.3.3. Ðánh giá về hiệu quả của nội dung quản lý NSNN cho đầu tư xây dựng cơ

TẾ

bản của Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch .......................................................63
2.3.4. Đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch
...................................................................................................................................64

HU
vi



Footer Page 8 of 128.




3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước ...................................................................................83
3.2.4. Nhóm giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với hoạt

H
IN

động đầu tư xây dựng cơ bản ....................................................................................92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................94
1. Kết luận .................................................................................................................94
2. Kiến nghị ...............................................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................100

TẾ

PHỤ LỤC................................................................................................................102

HU
vii



Footer Page 9 of 128.


TR

Header Page 10 of 128.



Bảng 2.4:

Bảng tổng hợp thẩm định dự án XDCB 2015– 2017 ............................49

Bảng 2.5.

Tình hình các dự án xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Bố Trạch giai

Bảng 2.6:

HỌ

đoạn 2015-2017 .....................................................................................51
Tình hình tổ chức đoàn thanh tra, kiểm tra về đánh giá dự án đầu tư
huyện Bố Trạch giai đoạn 2015 - 2017 .................................................57
Kết quả thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư 2015-2017 ........58

Bảng 2.8:

Quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách huyện Bố Trạch

CK

Bảng 2.7.

giai đoạn 2015-2017 ..............................................................................60
Đặc điểm cơ bản của các đối tượng được điều tra, khảo sát .................61

Bảng 2.10:


TR

Header Page 11 of 128.

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Số hiệu hình

Tên hình

Trang

Hình 1.1:

Sơ đồ bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN .............................15

Hình 2.1:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình............................................................................................37

Hình 2.2:

Sơ đồ quy trình thực hiện quản lý đầu tư dự án xây dựng cơ bản.........39

nước. Đồng thời ngân sách nhà nước là công cụ quan trọng của nhà nước để điều
tiết vĩ mô đối với đời sống kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc gia. Ngân sách
nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung nhằm huy động cao
nhất mọi nguồn lực của nền kinh tế để phục vụ vốnến lược phát triển kinh tế - xã
hội đất nước.

Xây dựng cơ bản (XDCB) giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc

dân. Vai trò vào ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể nhìn thấy từ sự đóng góp của

HỌ

cả lĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân
thông qua các hính thức xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa hoặc khôi phục các công
trình hư hỏng hoàn toàn. Vì vậy việc tăng cường đầu tư xây dựng cơ bản để xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho sản xuất xã hội nhằm thúc đẩy

CK

kết cấu hạ tầng ngày càng phát triển, làm thay đổi diện mạo của đất nước. Tốc độ và
quy mô đầu tư xây dựng cơ bản góp phần quan trọng tăng trưởng, phát triển kinh tế
hàng năm, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.

H
IN

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một khoản vốn chiếm
tỉ trọng lớn trong tổng vốn ngân sách. Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi
mới kinh tế, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN đã có những đổi mới và
mang lại những kết quả bước đầu rất quan trọng. Tuy nhiên trước thực trạng của

nâng cao đời sống của nhân dân và đảm bảo an ninh quốc phòng thì đầu tư XDCB
nói chung và đầu tư XDCB từ NSNN nói riêng đóng vai trò rất quan trọng. Trong
thời gian qua, công tác quản lý đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Bố Trạch vẫn còn
một số hạn chế, bất cập dẫn đến đầu tư dàn trải gây thất thoát, lãng phí. Trước thực
trạng đó, UBND huyện Bố Trạch đã thực hiện quyết liệt một số giải pháp nhưng chỉ
giải quyết được một phần, chưa có tính hệ thống, chưa đưa ra được các giải pháp có
tính lâu dài và hiệu quả. Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN trên cả nước nói chung và huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nói riêng là
một yêu cầu cấp thiết. Đó là lý do tác giả chọn đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý các dự án huyện
Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” được đặt ra là cấp thiết cả về lý luận lẫn thực tiễn
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung

HỌ

Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn
ngân sách nhà nước tại Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch giai đoạn 2015 2017, đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể

CK

cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư xây

H
IN


Header Page 14 of 128.

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

- Phạm vi không gian: Huyện Bố Trạch, cụ thể là Ban quản lý các dự án

huyện Bố Trạch.

- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích lấy từ năm 2015 - 2017, điều tra số liệu

2017, đề xuất giải pháp đến năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Thu thập từ các cơ quan ban ngành từ Trung ương đến địa

phương, đặ biệt thông tin số liệu từ Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch, HĐND
– UBND huyện Bố Trạch, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bố Trạch.
- Số liệu sơ cấp: Điều tra thu thập thông tin vốn tiết từ các cán bộ quản lý

vốn (HĐND, UBND, Kho bạc nhà nước, Phòng Tài chính – Kế hoạch,…), cán bộ
nhân viên Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch với 50 mẫu phiếu phát ra và thu
về 48 mẫu.

HỌ

4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:


3



Footer Page 14 of 128.


TR

Header Page 15 of 128.

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

theo thời gian theo từng chỉ tiêu cụ thể. Phương pháp này kết hợp với phân tích đồ
họa đơn giản như các đồ thị mô tả dữ liệu, biểu diễn các dữ liệu thông qua đồ thị,
bảng biểu diễn số liệu tóm tắt. Trong luận văn đó là các bảng biểu thể hiện số
lượng, cơ cấu của chỉ tiêu nghiên cứu. Từ các bảng số liệu, tác giả sẽ sử dụng các
biểu đồ để thấy rõ hơn cũng như có cái nhìn sinh động hơn về cơ cấu của các yếu tố
đang phân tích. Chúng tạo ra được nền tảng để phân tích định lượng về số liệu. Để
từ đó hiểu được hiện tượng và đưa ra quyết định đúng đắn.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích:
Trong luận văn, phương pháp này dùng để phân tích và tổng hợp các tài

liệu liên quan đến đề tài. Từ đó xác định những vấn đề chung và vấn đề riêng
nhằm giải quyết nhiệm vụ của đề tài đặt ra. Qua phương pháp này phân tích thực
trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban


HU

giảm đó. Qua đó cũng dự báo được những biến động của chỉ tiêu nghiên cứu trong
giai đoạn tiếp theo.

4



Footer Page 15 of 128.


TR

Header Page 16 of 128.

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

- Phương pháp phân tổ thống kê:
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức để tiến hành phân

chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và tiểu tổ sao cho các đơn vị
trong cùng một tổ thì giống nhau về tính chất, ở khác tổ thì khác nhau về tính chất.
Ý nghĩa của phương pháp này nhằm hệ thống hóa và phân tích các số liệu thu thập,
từ đó xem xét thực trạng vấn đề nghiên cứu. Qua đây ta thấy được mối liên hệ, sự
tác động qua lại giữa các yếu tố. Trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp này




Footer Page 16 of 128.


TR

Header Page 17 of 128.

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. Lý luận về vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư
Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư được hiểu là việc bỏ vốn ra hôm nay để

mong nhận được kết quả lớn hơn trong tương lai. Kết quả mang lại đó có thể là hiệu
quả kinh tế xã hội.

Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì những tiềm lực


các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
Vốn đầu tư XDCB bao gồm:

HU

+ Một là, vốn cho xây lắp: là chi phí để xây dựng mới, mở rộng và khôi phục

6



Footer Page 17 of 128.


TR

Header Page 18 of 128.

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

các loại nhà cửa, vật kiến trúc (có thể sử dụng lâu dài hoặc tạm thời) có ghi trong dự
toán xây dựng và chi phí cho việc lắp đặt máy móc vào nền, bệ cố định (gắn liền với
công dụng của tài sản cố định mới tái tạo);
+ Hai là, vốn đầu tư thiết bị: là phần vốn để mua sắm, vận chuyển và bốc dỡ

các máy móc thiết bị, các công cụ sản xuất của công trình từ nơi mua đến tận chân
công trình;

+ Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài
+ Vốn vay nước ngoài.

TẾ

Trong các nguồn vốn trên, nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN là nguồn vốn
chủ yếu được dành cho đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, không có khả năng
thu hồi vốn trực tiếp. Đó là các công trình, dự án cơ sở hạ tầng như đường giao
thông, đường điện, trường học, bệnh viện, hệ thống thuỷ lợi, đê, cảng biển, ...; các

HU

dự án trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ; các công trình, dự án thuộc chương

7



Footer Page 18 of 128.


TR

Header Page 19 of 128.

I
ĐẠ
NG
ƯỜ


IN

nhà nước là nhà nước, chủ đầu tư chỉ là người sử dụng vốn nên cần có cơ chế quản
lý chặt chẽ đi liền với việc kiểm tra giám sát để hạn chế tiêu cực, thất thoát, lãng
phí. Còn vốn đầu tư không phải của nhà nước, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn đích
thực nên cơ chế quản lý đơn giản, gọn nhẹ hơn.

- Đầu tư XDCB bằng vốn nhà nước chủ yếu được tiến hành theo kế hoạch

TẾ

nhà nước, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng
thời kỳ.

- Căn cứ vào khả năng thu hồi vốn trực tiếp của dự án đầu tư và tính chất
nguồn vốn, hiện tại nhà nước định ra ba hình thức đầu tư phát triển đó là: Cấp phát

8



Footer Page 19 of 128.

HU

đầu tư, tín dụng đầu tư và doanh nghiệp tự đầu tư.


TR



CK

rộng sản xuất của các doanh nghiệp nhà nước bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp.
+ Hình thức doanh nghiệp tự đầu tư dành cho các dự án đầu tư mới hoặc
mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp nhà nước bằng nguồn vốn tự có của

H
IN

doanh nghiệp.

1.1.3. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước tham
gia huy động và phân phối vốn đầu tư XDCB thông qua hoạt động thu, chi NSNN.
Tuỳ theo căn cứ phân chia, vốn NSNN trong đầu tư XDCB thường được

TẾ

phân loại như sau:

- Thứ nhất, căn cứ vào cấp quản lý ngân sách:

+ Vốn đầu tư của ngân sách Trung ương được hình thành từ các khoản thu
của ngân sách trung ương nhằm đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia.

HU
9



chương trình kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn, dự án tròng mới 5

HỌ

triệu ha rừng…

+ Vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN nhưng được để lại cho đơn vị đầu tư tăng
cường cơ sở vật chất như nguồn vốn quảng cáo, nguồn thu học phí, viện phí, liên
doanh liên kết …

CK

Nguồn vốn NSNN đầu tư cho XDCB không có khả năng thu hồi trực tiếp với
số lượng lớn, có tác dụng chung cho nền kinh tế, xã hội; các thành phần kinh tế
khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư. Vì là nguồn vốn cấp

quản lý chặt chẽ.

H
IN

phát trực tiếp từ NSNN không hoàn lại nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải

TẾ
HU
10



Footer Page 21 of 128.

án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường
sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao
thông (khác ở điểm II - 3), cấp thoát nước và công trình hạ
3
tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,
điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn
4
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, chế biến nông, lâm sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn
5
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, chế biến nông, lâm sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
6
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Nhóm B
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế
tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến
1
khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng


TR

Header Page 23 of 128.

Loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Tổng mức đầu tư
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao thông
(khác ở điểm II - 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng
Từ 50 đến 1.000 tỷ
2
kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử,
đồng
tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật
khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in,
Từ 40 đến 700 tỷ
3
vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,
đồng
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
Từ 15 đến 500 tỷ
4
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục
đồng
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Nhóm C

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

STT

CK

HỌ

H
IN

TẾ

dài đường, cấp đường, cầu theo hướng dẫn của Bộ giao thông vận tải.
- Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà nước phải thực
hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

HU

(Nguồn: Nghị quyết số 66/2006/QH11)

12



Footer Page 23 of 128.


sức khoẻ tạo điều kiện phát triển vùng.

CK

Thông qua các dự án đầu tư phát triển của mình nhà nước có thể điều chỉnh
giúp ngành nghề này phát triển, hạn chế ngành nghề khác không có lợi.
- Ba là, vốn đầu tư phát triển từ NSNN tạo điều kiện cho các thành phần kinh

H
IN

tế và cho toàn nền kinh tế phát triển. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được coi là vốn
mồi để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển. Vốn đầu tư
XDCB từ NSNN có vai trò mở đường cho sự phát triển nguồn nhân lực, phát triển
khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân.

- Bốn là, do các dự án đầu tư vào những lĩnh vực trên thường rất tốn kém, độ

TẾ

rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp nên nhà nước thường phải đầu tư bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước như: các dự án đầu tư cho phòng thí nghiệm trọng điểm,
các trạm, trại nghiên cứu giống mới, các trường đại học, các bệnh viện, các trung
tâm y tế dự phòng. Có đầu tư của nhà nước sẽ cung cấp các dịch vụ công tạo điều

13



Footer Page 24 of 128.


Quản lý vốn đầu tư XDCB của các Ban quản lý các dự án cấp huyện là sự tác

HỌ

động có mục đích của các Ban quản lý các dự án cấp huyện trong việc sử dụng vốn
đầu tư XDCB nhằm đạt được hiệu quả sử dụng vốn NSNN một cách cao nhất trong
điều kiện cụ thể xác định.

Mục tiêu của quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB của các Ban quản lý

CK

các dự án cấp huyện là nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn đầu tư XDCB
nhằm phục vụ lợi ích của người dân, xã hội.

Mục tiêu cụ thể ở tầm vĩ mô là phát triển kinh tế với tốc độ tăng GDP cao và

H
IN

ổn định với cơ cấu kinh tế phù hợp, nâng cao đời sống nhân dân. Đối với từng dự
án, mục tiêu cụ thể là với một số vốn nhất định của nhà nước có thể tạo ra được
công trình có chất lượng tốt nhất, thực hiện nhanh nhất và rẻ nhất.
Để quản lý hiệu quả cần phải có cơ chế quản lý phù hợp. Một cơ chế quản lý
thông thường bao gồm những quy định về nội dung, trình tự công việc cần làm; tổ

TẾ

chức bộ máy để thực thi công việc và những quy định về trách nhiệm khi thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status