®¹i häc ®µ n½ng
Tr−êng ®¹i häc b¸ch khoa
-------[\-------
Hoµng Minh C«ng Gi¸o tr×nh
Lß luyÖn kim
những yếu tố ảnh hởng trực tiếp và có tính quyết định đến chất lợng, giá thành sản
phẩm cũng nh năng suất và các chỉ tiêu kinh tế khác của lò.
Lò công nghiệp là một thiết bị đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công
nghiệp. Trong ngành luyện kim lò đợc dùng để thiêu kết quặng, luyện thép, nấu hoặc
luyện gang, nấu hoặc luyện các kim loại và hợp kim màu, nung kim loại... Trong
ngành vật liệu xây dựng sử dụng các lò nung vật liệu nh nung vôi, nung gạch, nung
clinke sản xuất xi măng, nấu chảy men, nấu thuỷ tinh. Các lò sấy dùng để sấy nguyên
vật liệu hoặc nông lâm sản trong chế biến.
Hiện nay lò công nghiệp sử dụng tới 50% lợng nhiên liệu đốt hàng năm và
khoảng 25% lợng điện sản xuất ra.
1.2. Phân loại
Lò công nghiệp, cũng nh lò luyện kim đợc phân loại theo các đặc trng cơ
bản sau:
+ Nguồn nhiệt sử dụng.
+ Đặc điểm công nghệ.
+ Chế độ công tác nhiệt.
-5-
+ Kết cấu của lò.
1.2.1. Phân loại theo nguồn nhiệt sử dụng
Theo nguồn nhiệt sử dụng, các lò công nghiệp đợc chia làm ba nhóm:
+ Lò dùng nhiên liệu.
+ Lò dùng điện năng.
+ Lò tự phát nhiệt.
Mỗi nhóm lại đợc phân ra các loại tuỳ theo đặc trng chung của chúng.
a) Lò dùng nhiên liệu: sử dụng nhiệt sinh ra do đốt cháy nhiên liệu. Theo trạng thái
của nhiên liệu, các lò dùng nhiên liệu đợc chia ra ba loại:
+ Lò dùng nhiên liệu rắn: than đá, than cốc, than củi ...
+ Lò dùng nhiên liệu lỏng: dầu mazut, dầu điêzen ...
+ Lò dùng nhiên liệu khí: khí lò cốc, khí lò cao, khí thiên nhiên ...
b) Lò dùng điện: sử dụng điện năng biến đổi thành nhiệt năng. Theo phơng pháp
+ Chế độ bức xạ trực tiếp.
+ Chế độ bức xạ gián tiếp.
Thông thờng lò đợc coi là làm việc ở chế độ bức xạ khi nhiệt độ trong không
gian làm việc của lò trên 600
o
C. Thí dụ lò nung thép để gia công áp lực hoặc nhiệt
luyện, lò phản xạ nấu nhôm, đồng ...
b) Lò làm việc ở chế độ đối lu: sự truyền nhiệt tới bề mặt vật liệu gia công chủ yếu
bằng trao đổi nhiệt đối lu. Trong các lò làm việc ở chế độ đối lu, trao đổi nhiệt đợc
thực hiện thông qua một môi chất chuyển động tiếp xúc với vật liệu gia công. Theo
nguồn gốc lực tác động gây ra chuyển động của môi chất, ngời ta phân ra:
+ Chế độ đối lu tự nhiên.
+ Chế độ đối lu cỡng bức.
Thông thờng các lò có nhiệt độ làm việc dới 600
o
C thuộc lò làm việc ở chế
độ đối lu. Thí dụ: lò sấy vật liệu, nông sản, thực phẩm, lò ram thép ...
c) Lò làm việc theo lớp: vật liệu gia công là vật liệu dạng hạt đợc chất đầy toàn bộ
hay một phần không gian làm việc của lò thành lớp, còn khí nóng chuyển động qua lớp
hạt và truyền nhiệt cho chúng. Trong lò tồn tại cả ba dạng trao đổi nhiệt: bức xạ, đối
lu và dẫn nhiệt. Theo trạng thái của các hạt vật liệu trong lớp, ngời ta phân ra:
+ Chế độ lớp chặt.
+ Chế độ lớp sôi.
+ Chế độ lớp lơ lững. -7-
1.2.4. Phân loại theo kết cấu
Theo kết cấu lò đợc chia ra các loại: lò đứng, lò tang quay, lò buồng, lò hầm,
lò giếng, lò nhiều vùng . . .
= f () (1.2)
Những lò có nhiệt độ không thay đổi theo thời gian gọi là lò có chế độ nhiệt độ
ổn định.
0
t
lò
=
hay t
lò
= const.
Những lò có nhiệt độ thay đổi theo thời gian gọi là lò có chế độ nhiệt độ không
ổn định.
0
t
lò
hay t
lò
const. -8-
1.3.2. Chế độ nhiệt của lò
Lợng nhiệt cấp cho lò tại một thời điểm nhất định đợc gọi là phụ tải nhiệt của
đợc ứng với một đơn vị diện tích đáy lò trong một đơn vị thời gian. Thông thờng
cờng độ đáy lò đợc tính theo [kg/m
2
.h].
1.3.5. Các hiệu suất của lò
a) Hiệu suất sử dụng nhiệt có ích
Hiệu suất sử dụng nhiệt có ích của lò là tỉ số giữa lợng nhiệt có ích để gia công
vật liệu và toàn bộ lợng nhiệt cấp từ bên ngoài vào cho lò trong cùng một đơn vị thời
gian.
100
Q
Q
cấp
cóích
q
=
; [%] (1.4)
Lợng nhiệt cấp cho lò từ ngoài vào xác định theo công thức:
-9-
++=
vl
nl
vl
kkccấp
QQQQ
; [kj/h] (1.5)
Trong đó:
+
d
nl
c
nl
vl
nl
=
; [kj/h] (1.8)
Với: B là lợng nhiên liệu đốt cháy trong một giờ, [kg/h] hoặc [m
/h].
3
Q
d
- nhiệt trị thấp của nhiên liệu, [kj/ kg] hoặc [kj/m
3
].
L
n
- lợng không khí dùng để đốt cháy 1 kg hoặc 1m nhiêu liệu,[m
3
/kg] hoặc
[m
/m
3
].
3
3
f - tỉ lệ không khí nung nóng trớc.
d
kk
vật liệu
- lợng nhiệt cần thiết để gia công vật liệu, [kj/h].
+ Q
xỉ
- lợng nhiệt cần thiết để tạo xỉ, [kj/h].
+ Q
thu
- lợng nhiệt cấp cho các phản ứng thu nhiệt, [kj/h].
+ Q
toả
- lợng nhiệt toả ra từ các phản ứng toả nhiệt, [kj/h].
Ta có công thức tổng quát xác định hiệu suất nhiệt có ích nh sau:
100
QQQ
QQQQ
vl
nl
vl
kkc
ảtothuxỉliệuvật
íchcó
++
++
=
[%] (1.10)
b) Hiệu suất sử dụng nhiên liệu có ích
Hiệu suất sử dụng nhiên liệu có ích là tỉ số giữa lợng nhiệt có ích và lợng
nhiệt cấp vào lò do đốt cháy nhiên liệu:
-10-
lòiạttámmấtíchcó
q
+
=
; [%] (1.12a)
Hay:
100
Q
QQ
cấp
iảthkhóicấp
q
=
; [%] (1.12b)
So sánh công thức (1-4) và (1-12a) ta thấy hiệu suất sử dụng nhiệt bao giờ cũng
lớn hơn hiệu suất sử dụng nhiệt có ích. Nếu cấu trúc lò hợp lý, sao cho mất mát nhiệt
tại lò là không đáng kể, thì hiệu suất sử dụng nhiệt có ích có giá trị xấp xỉ với hiệu
suất sử dụng nhiệt, khi đó về phơng diện sử dụng nhiệt thì lò có cấu trúc tốt nhất.
1.3.6. Suất tiêu hao nhiên liệu tiêu chuẩn
Trong thực tế, các lò công nghiệp sử dụng nhiều loại nhiên liệu khác nhau và
cấu trúc lò, công nghệ gia công cũng khác nhau, bởi vậy để đánh giá và so sánh chúng
về phơng diện nhiệt ngời ta dùng khái niệm suất tiêu hao nhiên liệu tiêu chuẩn, đó là
lợng nhiên liệu tiêu chuẩn cần thiết để gia công một ki-lô-gam vật liệu, với quy ớc
2.1 Chế độ làm việc bức xạ
Chế độ làm việc bức xạ là chế độ làm việc mà sự trao đổi nhiệt bên ngoài của lò
chủ yếu bằng truyền nhiệt bức xạ. Thông thờng các lò có nhiệt độ làm việc cao (trên
600 - 700
o
C) đều làm việc ở chế độ bức xạ.
2.1.1. Một số khái niệm và định luật cơ bản về truyền nhiệt bức xạ
a) Bức xạ nhiệt và sự hấp thụ năng lợng bức xạ
Theo vật lý học hiện đại thì bức xạ nhiệt là một hiện tợng phức tạp, ở một số
trờng hợp nó có tính chất sóng, ở một số trờng hợp khác nó lại có tính chất hạt,
nghĩa là những luồng hạt bay rất nhanh gọi là lợng tử hay phô-tông. Ngày nay, ngời
ta coi bức xạ nhiệt là một dạng của sóng điện từ, có bớc sóng từ 0,76 - 400 àm.
Khả năng bức xạ nhiệt của một vật thể đợc đánh giá qua năng lợng bức xạ
ứng với một đơn vị diện tích bề mặt vật thể trong một đơn vị thời gian:
F
Q
E =
; [W/m
2
] (2.1)
Trong đó :
Q là lợng năng lợng bức xạ của vật thể trong một đơn vị thời gian, [J/s].
F là diện tích bề mặt của vật thể, [m
2
].
Năng lợng bức xạ ứng với các tia nhiệt có chiều dài bớc sóng khác nhau thì
khác nhau, cờng độ bức xạ đơn sắc (I
) ứng với một chiều dài bớc sóng () xác định
bởi công thức :
Q
DRA
==++
Hay A + R + D = 1 (2.3)
Trong đó :
A - là khả năng hấp thụ ( hệ số hấp thụ).
- 12 -
R - là khả năng phản xạ (hệ số phản xạ).
D - là khả năng cho qua (hệ số cho qua).
Dựa vào khả năng hấp thụ, phản xạ và cho qua đối với bức xạ nhiệt, ngời ta
phân chia các vật thể ra nh sau:
+ Vật đen tuyệt đối : A = 1; R = 0; D = 0.
+ Vật trắng tuyệt đối : A = 0; R = 1; D = 0.
+ Vật trong suốt : A = 0; R = 0; D = 1.
+ Vật xám : A + R = 1; D = 0.
Trên thực tế không có vật đen tuyệt đối, tức là các vật hấp thụ hoàn toàn, không
phản xạ và cũng không cho qua các tia nhiệt với mọi chiều dài bớc sóng đập tới nó.
Ngời ta coi các vật thể hấp thụ hầu hết các tia nhiệt bức xạ tới nó và chỉ phản xạ một
phần nhỏ là vật đen. Trong lò công nghiệp, hầu hết các vật liệu ở thể rắn và thể lỏng
đợc coi là vật xám (A+R=1), các sản phẩm cháy ở thể khí chỉ có khả năng hấp thụ và
cho qua mà không có khả năng phản xạ ( R =0).
b) Sự bức xạ và hấp thụ năng lợng bức xạ của vật đen tuyệt đối
Mẫu vật đen tuyệt đối đợc chế tạo bằng cách lấy một khối cầu rỗng làm bằng
vật liệu hoàn toàn đục ( D=0) rồi khoét một lỗ nhỏ trên thành của nó, bất kỳ một tia
nhiệt nào đi qua lỗ vào trong khối cầu đều bị hấp thụ hoàn toàn mặc dầu mặt trong của
nó có khả năng phản xạ.
; [
m.m
W
2
] (2.4)
Trong đó:
C
1
, C
2
là các hằng số thực nghiệm.
[W.m
16
1
10.69,3C
=
2
]
[m.
2
2
10.44,1C
10.7,5
=
4o2
K.m
W
]
Công thức (2-5a) thờng đợc viết dới dạng sau:
4
00
100
T
CE
=
; [W/m
2
] hay [
h.m
Kcal
2
] (2.5b)
7,5C
0
(2.7)
- 14 -
Trong đó: E
1
là mật độ tia bức xạ ở khoảng cách một mét từ nguồn bức xạ, E
r
là
mật độ tia bức xạ ở khoảng cách r mét tới nguồn bức xạ.
c) Sự bức xạ và hấp thụ năng lợng bức xạ của vật xám
Trong thực tế tính toán nhiệt trong các lò công nghiệp ngời ta thừa nhận bức
xạ của các vật rắn và chất lỏng là bức xạ của vật xám và gọi là bức xạ xám.
Đối với vật xám lý tởng, cờng độ bức xạ của nó chỉ khác với cờng độ bức
xạ của vật đen tuyệt đối bởi một hệ số nào đó ( < 1) ở cùng một nhiệt độ và bớc
sóng. Bởi vậy, khả năng bức xạ của vật xám có thể xác định theo công thức:
4
00
TEE ==
(2.8a)
Hay
44
0
100
T
.C
100
T
CE
A
E
A
E
====
(2-9)
So sánh (2.8a) và (2.9) ta thấy với vật xám, giá trị của hệ số hấp thụ A cũng
bằng độ đen của nó.
d) Sự bức xạ và hấp thụ năng lợng bức xạ của khí
Trong các lò luyện kim, khói lò bao gồm các khí có một, hai hay nhiều nguyên
tử, những khí có một hay hai nguyên tử nh Ar, N
2
, O
2
, H
2
, CO ... có quang phổ bức xạ
là những dải hẹp cho nên tổng năng lợng bức xạ của những khí này ở nhiệt độ cao
không lớn lắm. Thực tế có thể coi những khí này hoàn toàn không bức xạ nhiệt và cũng
không hấp thụ năng lợng bức xạ đi qua nó. Bởi vậy, không khí sạch có thể coi nh vật
hoàn toàn trong suốt. Những khí có ba hay nhiều nguyên tử có khả năng hấp thụ và bức
xạ khá mạnh ở nhiệt độ cao.
Trong các lò luyện kim, quan trọng nhất là sự bức xạ của khí CO
2
và H
2
O,
quang phổ của chúng trình bày trên hình 2.2.
- 15 -
khí (p), chiều dày có hiệu quả của lớp khí (S
hq
) và nhiệt độ, có thể xác định bằng công
thức sau:
5,3
3
1
hqCO
100
T
)pS.(1,4E
2
=
; [W/m
2
] (2.10)
3
6,0
hq
8,0
OH
100
T
S.p.7,40E
=
(2.12)
Độ đen của khí
k
xác định theo công thức:
OHCOk
22
+=
(2.13)
Biểu đồ xác định
, và có dạng nh trên hình 2.3.
2
CO
OH
2
Chiều dày có hiệu quả của lớp khí bức xạ tính theo công thức:
F
V4
S
hq
=
(2.14)
Trong đó:
- 16 -
+ là hệ số đặc trng cho phần năng lợng của khí đến bề mặt vật nung hay
t
o
C
t
o
C Hình 2.3 Biểu đồ tra
2
CO
,
OH
2
và
e) Hệ số góc bức xạ
Xét hai bề mặt tham gia trao đổi nhiệt có diện tích là F
1
và F
2
, nếu từ bề mặt F
1
bức xạ một năng lợng Q
1
ra môi trờng bao quanh thì chỉ một phần năng lợng bức
2
21
21
Q
Q
=
(2-14b)
Hệ số góc bức xạ không phụ thuộc nhiệt độ, hệ số bức xạ, khoảng cách giữa hai
mặt mà nó hoàn toàn đợc xác định bởi các góc đặc trng cho vị trí tơng đối giữa hai
mặt trong không gian.
Dới đây là giá trị của số hệ số góc bức xạ trong một số trờng hợp đơn giản
(hình 2.4):
- Trờng hợp (a): Hai mặt phẳng song song có khoảng cách nhỏ.
1
2112
==- 17 -
- Trờng hợp (b): Hai mặt cầu hoặc hai mặt trụ có khoảng cách bé so với chiều
dài lồng nhau:
1
12
=
và
2
1
21
1
12
=
và
2
1
21
F
F
=
- Trờng hợp (d): Hai mặt chỏm cầu tạo thành mặt cầu.
21
2
12
FF
F
+
=
và
21
1
21
FF
F
+
=
và tổn thất nhiệt qua tờng
thì nhiệt độ tờng lò đạt cực đại và bằng nhiệt độ ngọn lửa:
0q
tt
=
NT
TT =
Trong thực tế, do
1
N
<
và tổn thất nhiệt qua tờng nên nhiệt độ tờng thờng
nằm trong khoảng giữa nhiệt độ vật nung và nhiệt độ ngọn lửa:
0q
tt
>NTV
TTT <<
Độ đen của nguồn nhiệt cũng ảnh hởng lớn tới hiệu quả truyền nhiệt tới vật
nung, khi tăng
hiệu quả truyền nhiệt tăng.
N
b) Chọn nhiên liệu và phơng pháp đốt
Chế độ làm việc bức xạ phân bố đều đợc ứng dụng rộng rãi trong các lò nhiên
liệu. Tiêu chuẩn quan trọng để chọn nhiên liệu khi lò làm việc ở chế bức xạ phân bố
đều là khả năng tạo ra ngọn lửa có độ sáng cao (
lớn hơn dòng nhiệt bức xạ từ nguồn nhiệt tới tờng và nóc lò. T
N
V
N
qq >
Đặc trng của chế độ bức xạ trực tiếp là sự phân bố không đồng đều của trờng
nhiệt độ và độ đen của nguồn nhiệt trong không gian làm việc của lò. Vùng gần bề mặt
vật nung là vùng có nhiệt độ và độ sáng cao, vùng gần tờng và nóc lò là vùng có nhiệt
độ và độ sáng thấp. Trong lò nhiên liệu, vùng có nhiệt độ cao chính là vùng chứa ngọn
lửa, giữa ngọn lửa và vật nung, cũng nh giữa ngọn lửa và tờng lò là lớp sản phẩm
cháy có nhiệt độ thấp. Khi dòng nhiệt từ vùng ngọn lửa có nhiệt độ cao đi qua lớp khí
có nhiệt độ thấp, bị các lớp khí này hấp thụ một phần nên cờng độ của nó giảm.
- Vai trò của tờng lò: Trong chế độ này, nhiệt độ tờng lò thấp và tờng lò có chức
năng công tác nhiệt nhẹ hơn so với chế độ bức xạ phân bố đều.
- Vai trò của ngọn lửa: hiệu quả trao đổi nhiệt phụ thuộc nhiệt độ và độ sáng của
vùng nhiệt độ cao (ngọn lửa), độ đen của lớp có nhiệt độ thấp (sản phẩm cháy). Khi
nhiệt độ cực đại của ngọn lửa ở chế độ bức xạ trực tiếp bằng nhiệt độ ngọn lửa ở chế độ
bức xạ phân bố đều thì nhiệt độ trung bình của nó thấp hơn. Do vậy, để tăng hiệu quả
trao đổi nhiệt cần nâng cao nhiệt độ cực đại của ngọn lửa. Việc tăng độ sáng của lớp có
nhiệt độ cao và giảm độ đen của lớp có nhiệt độ thấp làm tăng tính định hớng bức xạ
về phía vật nung.
b) Chọn nhiên liệu
Chế độ làm việc bức xạ trực tiếp thờng dễ dàng thực hiện trong các lò nhiên
liệu. Để tạo ra ngọn lửa có độ sáng cao, nhiên liệu phải có khả năng cacbon hóa cao,
do đó nhiên liệu thích hợp là các loại nhiên liệu khí chứa nhiều cacbuahydro, nhiên
liệu lỏng, nhiên liệu bụi.
c) Cơ học khí và phơng pháp đốt
- Trong các lò nhiên liệu, hớng thiết bị đốt về phía tờng và nóc lò, tạo ra ngọn
lửa có nhiệt độ và độ sáng cao nằm gần tờng và nóc lò, vùng gần vật nung chứa sản
phẩm cháy có nhiệt độ và độ sáng thấp.
- Dùng các thiết bị đốt có mặt gốm đặt ở nóc lò tạo ra bề mặt bức xạ. Trong
trờng hợp này, hỗn hợp khí đốt và không khí đợc hòa trộn trớc và đợc đốt cháy
cỡng bức ngay trên mặt gốm làm cho bề mặt gốm bị nung lên đến nhiệt độ gần nhiệt
độ cháy của nhiên liệu, đồng thời bề mặt nóc lò cũng bị nung nóng lên nhiệt độ cao tạo
nên bề mặt bức xạ, dòng nhiệt bức xạ qua lớp khí trong lò đập tới vật nung.
- Dùng tờng và nóc lò có bề mặt phản xạ cao (
97,095,0R =
), khi đó hầu hết
luồng nhiệt đập tới tờng và nóc lò bị phản xạ tới bề mặt vật nung.
Trong chế độ bức xạ gián tiếp, vai trò công tác nhiệt của tờng và nóc lò nặng
hơn nhiều so với các chế độ trên. Độ phát triển của tờng lò
V
T
F
F
=
ảnh hởng lớn đến
hiệu quả truyền nhiệt, còn chiều cao lò ít ảnh hởng hơn.
b) Chọn nhiên liệu
Với lò làm việc ở chế độ bức xạ gián tiếp, yêu cầu độ đen của sản phẩm cháy phải
thấp và nhiệt độ cực đại của ngọn lửa phải cao nên nhiên liệu thích hợp là các loại
- 21 -
nhiên liệu khí có nhiệt trị cao (thờng trên 16.000 kj/m
3
) hoặc là nhiên liệu lỏng thuộc
nhóm nhẹ.
K
Q
V
T
Q Hình 2.5 Sơ đồ trao đổi nhiệt trong lò+ Nhiệt độ mặt tờng và vật nung có giá trị đồng nhất là T
T
và T
V
.
+ Độ đen của tờng và vật nung cũng đồng nhất là
T
và
V
.
= + +
VK
PX
Q
VT
PX
Q
V
BXR
Q
Vậy
= ( ) - ( + + )
hq
V
Q
V
T
V
K
QQ +
VK
PX
Q
VT
PX
Q
+ Lợng nhiệt từ khí lò đập tới bề mặt vật nung:
V
K
Q
V
4
K
0K
F.
100
T
C.
=
+ Lợng nhiệt từ tờng lò đập tới bề mặt vật nung:
V
T
Q
( )
KVTT
+
là lợng nhiệt từ tờng đập tới vật bị vật phản xạ:
VT
PX
Q
VT
PX
Q
=
( )( )
VkVTT
1.1..Q
+
là lợng nhiệt bức xạ riêng của vật nung:
V
BXR
Q
V
4
V
0V
V
LĐ
T
V
T
T
T
K
QQQQ
+++
- 23 -
Q
đi ra từ tờng
=
T
BXR
TV
PX
TK
PX
QQQ ++
Vậy
= ( ) - ( )
hq
T
Q
TK
LĐ
QQQQ
+++
T
(2.17)
Với Q
T
= ( ) (2.18)
T
BXR
TV
PX
TK
PX
QQQ ++
Trong đó:
+
là lợng nhiệt từ khí đập tới tờng:
T
K
Q
T
K
Q
T
4
K
0K
Q
T
V
Q
()
KV
1.Q =
+
là lợng nhiệt đối lu từ khí lò tới tờng:
TK
LĐ
Q
()
TTK
T_K
LĐ
TK
LĐ
F.TT(Q =
+
là lợng nhiệt bức xạ từ khí lò tới tờng bị tờng phản xạ:
TK
PX
Q
PX
1.1.QQ =
+
là lợng nhiệt bức xạ riêng của tờng lò:
T
BXR
Q
T
4
T
T
T
BXR
F.
100
T
.Q
=
ở trạng thái nhiệt độ tờng lò ổn định, thì lợng nhiệt có hiệu quả mà tờng lò
hấp thụ đợc
không thể tích lại trong tờng lò mà nó sẽ truyền qua tờng lò ra bên
hq
V
F.
100
T
100
T
CQ
=
VT
F
F
1
=
=
( gọi là độ phát triển của tờng lò)
Và:
()
[]
++
+
=
VV
K
K
K
1
1
1
K
Ta có: C
K-T-V
= C
0
+ Tăng bề mặt của vật nung bằng cách thay đổi cách xếp vật nung.
+ Tăng nhiệt độ khí lò bằng cách dùng nhiên liệu có năng suất toả nhiệt cao,
nung nóng trớc không khí và nhiên liệu, làm giàu oxy trong không khí.
+ Tăng C
K-T-V
: C
K-T-V
phụ thuộc ,
K
và
V
. Tăng
K
thì
C
K-T-V
tăng, khi độ đen
của khí thấp (
K
< 0,6) thì ảnh hởng của
K
càng lớn. Tăng thì C
K-T-V
tăng, nhng
cần lu ý rằng khi tăng phải đảm bảo khối khí điền đầy toàn bộ không gian lò để
- 25 -
tăng chiều dày khối khí bức xạ nếu không hiệu quả trao đổi nhiệt không tăng mà lại
giảm do tăng tổn thất nhiệt qua tờng lò.
2
.độ].
t - chênh lệch giữa nhiệt độ môi chất và nhiệt độ bề mặt vật [
o
C].
Trong các thông số trên, hệ số trao đổi nhiệt
dl
là đại lợng có giá trị nằm
trong một khoảng rộng, phụ thuộc vào kích thớc và tính chất của lớp giới hạn bề mặt,
các thông số này lại đợc xác định bởi một loạt thông số khác của dòng chảy và bề mặt
bao quanh dòng chảy, nó là hàm của nhiều tham số:
()
= ,l,l,l,,c,,t,t,Wf
321kkvkdl- 26 -
Trong đó:
W - tốc độ dòng chảy [m/s].
t
k
- nhiệt độ môi chất [
o
C].
t
V
thông qua xác định tiêu chuẩn Nuy-xen:
=
o
rre0u
l
l
,G,P,R,FfN
Trong đó:
=
l
N
u
- tiêu chuẩn Nuy-xen, tiêu chuẩn đồng dạng về truyền nhiệt đối lu.
2
o
x
- hệ số nhớt động [m
2
/s].
- thời gian [s].
=
c
a
- hệ số truyền nhiệt độ [m
2
/s].
- hệ số giản nở nhiệt của môi chất [1/độ].
g - gia tốc trọng trờng [m/s
2
].
- 27 -
t - hiệu số nhiệt độ [
o
C].
x, l, l
o
- các kích thớc [m].
2.2.2. Chế độ đối lu tự nhiên
Trao đổi nhiệt đối lu tự nhiên trong không gian tự do ở trạng thái ổn định, đợc
đặc trng bởi phơng trình có dạng tổng quát:
5.10
2
2.10
7
0,54 0,25
> 2.10
7
0,135 0,333
Khi vật nung có bề mặt trao đổi nhiệt hớng lên trên thì tăng hằng số C lên 30%,
còn khi hớng xuống dới thì giảm 30% so với trị số trong bảng.
Trong công thức (2.30) các thông số vật lý lấy theo nhiệt độ trung bình:
2
tt
t
vk
tb
+
=
Kích thớc (l) chọn phụ thuộc vào hình dạng và cách đặt vật, xem hình 2.7.
ll
Hình 2.7 Xác định kích thớc vật nung khi tính G
r