LVTN 2008 xác định hàm lượng mangan trong nước bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử - Pdf 53

ĐẠI HỌC TH Á I N G U Y Ê N
K H O A K H O A H Ọ C T ự N H IÊ N V À X Ã H Ộ I
_____________________________ e > 3 %

, ỉ o _____________________________

N G U Y Ễ N TH Ị H Ả I Y Ê N

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN TRONG
NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG P H ổ
HẤP THỤ NGUYÊN TỬ

L U Ậ N V Ă N T Ố T N G H IỆ P Đ Ạ I H Ọ C
NGÀNH HÓA
C huyên ngành: H oá phân tích
Lớp: C ử nhân H oá K2

G iáo viên hướng dẫn: T h .s. Phạm Thị T h u Hà

r

~

S

\

U

M



T Ó M T Ả T N Ộ I D U N G N G H IÊ N

cứu

Bản luận văn này gồm ba chương chính với các nội dung sau:
C h ư ơ n g 1: T ổ n g q u a n tài liệu
Trong chương này chúng tôi trình bày các vấn đê sau:
1. Giới thiệu về tài nguyên nước hiện nay.
2. Giới thiệu và mangan và các đặc tính sinh học của mangan.
3. Các phương pháp xác định mangan.
C h ư ơ n g 2: Đ ố i tư ự n g , m ụ c tiêu và p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứ u
Trong chương này chúng tôi tập trung vào hai vấn đề sau:
1. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu.
2. Giới thiệu phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử.
C h ư o ìig 3: K ết q u ả và bàn luận
Trong chương này chúng tôi đã giải quyết được các vấn đề sau:
1. Chọn thông số máy và điều kiện ghi phổ cho nguyên tố Mn, tối ưu các
điều kiện nguyên tử hóa mẫu.
2. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ axit, các loại axit và các ion lạ trong
mẫu.
3. Xác định được khoảng tuyến tính của Mangan.
4. Xác định giới hạn phát hiện cho nguyên tố phân tích, đánh giá sai số
và độ lặp lại.
5. Đe nghị một quy trình phân tích Mn trong mẫu nước bang F - AAS.
6.

Áp dụng đo mẫu nước được lấy ở Khoa Khoa học tự nhiên và xã hội,

khu công nghiệp Gang Thép Thái Nguyên và bệnh viện Đa Khoa Thái


AES:

Inductively Coupled

Plasma -

Atomic

Emission

Spectrometry (phương pháp quang phổ nguyên tử kết hợp plasma cao
tần cảm ứng).


ETA-AAS:

Electrothermal

Atomiczation

Atomic

Absorption

Spectrotometry (phép đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa).


AES: Atomic Emission Spectrometry (phổ phát xạ nguyên tử).


MỤC LỤC
MỞ Đ Ầ U.................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG Q U A N ................................................................................... 2
1.1. Nước và nguồn gốc ô nhiễm nước...................................................................2
1.1.1. Giới thiệu chung về nước..............................................................................2
1.1.2. Nguồn gốc gây ô nhiễm nước và ion Mn2+ trong nước.............................3
1.1.2.1. Nguồn gốc gây ô nhiễm nư ớ c...................................................................3
l ệl ẵ2ẵ2 ễ Nguồn gốc Mn2+trong nước...................................................................... 4
1.2..Vài nét về nguyên tố mangan.......................................................................... 4
1.2.1..Tính chất vật lý............................................................................................... 5
1.2.2. Tính chất hoá h ọ c...........................................................................................5
1.2.3. Điều chế và ứng dụng.................................................................................... 7
1.2.4. Một số hợp chất của mangan........................................................................ 7
1.2.4.1. Các oxit mangan..........................................................................................7
1.2.4.2. Các hiđroxit của mangan............................................................................ 8
1.2.4.3ể Các muối của m angan................................................................................ 9
1.2.5. Đặc tính sinh học của m angan................................................................... 10
1.3. Các phương pháp xác định m angan..............................................................11
1.3.1. Các phương pháp hoá h ọ c ........................................................................... 11
1.3.1.1. Phân tích khối lượ ng................................................................................ 11
1.3.1.2ỀPhân tích thể tích....................................................................................... 12
1.3.2. Các phương pháp phân tích công c ụ ..........................................................12
1.3.2.1. Các phương pháp điện h ó a .......................................................................12
1.3.2.1.1. Phương pháp cực p h ổ ............................................................................ 12


1.3.2.1.2. Phương pháp von - ampe hoà tan........................................................ 13
1.3.3. Các phương pháp quang h ọ c ...................................................................... 14
1.3.3.1. Phương pháp trắc quang.......................................................................... 14
1.3.3.2. Phương pháp phổ phát xạ nguyên t ử .....................................................15

3.3.5. Khảo sát ảnh hưởng của tổng catión và anion..........................................33
3.4. Đường chuẩn, giới hạn phát hiện và độ lặp lại............................................ 34
3.4.1. Khảo sát khoảng tuyến tính của phép đo F-AAS.................................... 34
3.4.2. Giới hạn phát hiện ....................................................................................... 38
3.4.3. Tổng hợp các điều kiện xác định M n........................................................38
3.4.4. Sai số và độ lặp lại....................................................................................... 39
3.4.4.1. Sai s ố .......................................................................................................... 39
3A.4.2. Độ lặp lại của phép đo..............................................................................40
3.5. Úng dụng xác định hàm lượng Mn trong các mẫu nước............................42
3.5.1..Vị trí lấy mẫu và bảo quản m ẫu.................................................................42
3.5.2. Quy trình phân tích m ẫu..............................................................................42
3.5.21. Nguyên tắc của phương pháp................................................................... 42
3.5.2.2. Máy móc và dụng cụ hóa c h ấ t................................................................ 4 3
3.5.2.3. Tiến hành phân tích.................................................................................. 4 3
3.5.3..Kết quả phân tíc h ......................................................................................... 4 3
KẾT L U Ậ N .............................................................................................................. 46


TÀI LIỆU THAM KHẢO


MỞ ĐẦU
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là yếu tố không thể thiếu
cho sự sống, ở đâu có nước ở đó có sự sống. Tuy nhiên cùng với sự phát triển
của sự sống, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, và thâm canh nông nghiệp
ngày càng phát triển đã có nhiều ảnh hưởng xấu đến nguồn tài nguyên này.
Nhiều nơi nguồn nước bề mặt thậm chí cả nước ngầm đã bị ô nhiễm nghiêm
trọng gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng của nước và ảnh hưởng đến sức khoẻ
của con người và động vật làm giảm năng suất và chất lượng cây trồng.
Mangan là một trong những nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người.

2 ,6 %,

là nước ngọt, tồn tại chủ yếu

dưới dạng băng tuyết đóng ở hai cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nước
trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km3) là có thể sử dụng làm nước uống. Lượng
nước ngọt con người sử dụng thường có nguồn gốc ban đầu là nước mưa với
tổng khối lượng mưa trên toàn diện tích trái đất là 10500 km 3/lnăm . Lượng
nước con người sử dụng trong một năm khoảng 35000 km 3, trong đó

8%

cho

sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho hoạt động nông nghiệp [1, 8 ].
Nước phân bố không đều trên bề mặt Trái Đất. Các biến đổi khí hậu do
con người gây ra đang làm trầm trọng thêm sự phân bố không đều tài nguyên
nước trên Trái đất. Với tình hình dân số ngày càng tăng, quá trình đô thị hoá,
công nghiệp hoá và thâm canh ngày càng phát triển cùng với nhu cầu phát

2


triển nước ngọt ngày càng lớn là vấn đề ô nhiễm nguồn nước mặn, nước ngầm
đã xuất hiện ở nhiều nơi và ngày càng trở lên trầm trọng, kéo theo lượng nước
sạch ngày càng thu hẹp.
Hiến chương Châu Âu định nghĩa: “Sự ô nhiễm nước là một sự biến đổi
nói chung do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và
gây nguy hại đối với việc sử dụng của con người, cho công nghiệp, nông
nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi - giải trí, cũng như đối với các động vật nuôi, các

cỏ (chúng được phun dưới dạng mù hay bụi và trực tiếp đi vào đất, từ đất
chúng đi vào khí quyển, nước rồi phân huỷ tại đó) và các phân bón trong nông
nghiệp, các phương tiện giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông vận tải
đường biển.
l ềl ằ2.2ỄNguồn gốc Mn2+trong nước [9]
Trong nước mangan tồn tại ở các dạng hoá trị n , III và IV ở dạng tan,
dạng phức chất và dạng lơ lửng. Độ tan của nó phụ thuộc vào pH, oxy hoà tan
và sự có mặt của các chất tạo phức. Trong nước ngầm hàm lượng của Mn có
thể đạt tới 1rng/1, thường ở dạng hoá trị II (Mn2+) vì không có mặt oxy hoà tan.
Trong nước mặt hàm lượng Mn nhỏ, thường chỉ dưới 0,05 mg/1 [9].
Mangan có mặt trong nước ở dạng ion hòa tan (Mn2+). Ở hàm lượng nhỏ
(dưới 0, lmg/lít) thì mangan có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên nếu mangan có
hàm lượng cao (từ l-ỉ-5mg/lít) sẽ gây ảnh hưởng đến một số cơ quan nội tạng
của cơ thể. Nếu trong nước có nhiều mangan thì khi tiếp xúc với oxy, mangan
sẽ bị oxy hóa và tạo nên dioxit mangan (M n02) làm nước có màu nâu đen và
gây mùi tanh kim loại. Ngoài ra, khi mangan có mặt trong nước gặp clo thì
cũng tạo kết tủa cặn bám dioxit mangan và có thể gây tắc đường ống.
Mangan được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, nó xâm nhập vào hệ
thống sinh thái nước thông qua các hoạt động khai khoáng, công nghiệp luyện
kim, sản xuất pin, sản xuất xăng không chì, sản xuất sơn chống gỉ, sản xuất
thủy tinh và một số thuốc tẩy trùng trong y học.
1.2. Vài nét về nguyên tô mangan
Kí hiệu nguyên tử của mangan: Mn, số thứ tự là 25, nhóm phụ nhóm VII,
chu kỳ 4 của bảng hệ thống tuần hoàn và khối lượng nguyên tử là 55.

4


Cấu tạo nguyên tử: Điện tích hạt nhân là +25 và có cấu hình electron là:
ls 22s 22p63s23p54s2.

tương đối rắn và giòn. Nhiệt độ nóng chảy
là 1244°c, nhiệt độ sôi là 2080°c và nhiệt

thăng hoa là 280kJ/mol. Tỉ khối là 7,44; độ cứng là từ 5-Ỉ-6, độ dăn điện là 5.
Mangan có một số dạng thù hình khác nhau về mạng lưới tinh thể và tỉ
khối: a , Y, p. Bền nhất ở nhiệt độ thường là dạng a với mạng lưới lập phương
tâm khối. Mangan tinh khiết dễ cán và dễ rèn, khi chứa tạp chất chúng trở nên
cứng và giòn. Mangan tạo nên hợp kim với nhiều kim loại [14].
1.2.2ế Tính chất hoá học [4,18]
a. Tác dụng với một sô'phi kim ( 0 2, N2,X 2, p,...)[18]
Mangan không phản ứng trực tiếp với hiđro, nhưng khí hiđro tan được
trong mangan nóng chảy (70-Ỉ-100 cm 3 H 2 trong lOOg Mn ở nhiệt độ 1244°C).
Ở điều kiện thường Mangan được bao bọc bởi một lớp oxit mỏng bảo vệ
cho kim loại cho nên nó rất khó bị oxi hóa. Nó chỉ phản ứng với oxi ở nhiệt độ
1244°c.

Mn + 0 2 =

5

M n 30 4


Mangan hóa hợp trực tiếp với nitơ tạo ra Mn 3N 4 ở nhiệt độ 600 - 1000°C:

N 2 + Mn = Mn 3N 4
Mangan phản ứng mạnh với halogen để tạo thành muối dạng MnX2:
Mn + G 2 = MnCl2
b. Mangan tan trong các axit loăng không có tính oxi hóa như HC1, H 2S 0 4
tạo ra H 2 [18].

nhôm khử Mn 30 4 đã được tạo nên khi nung nóng pirosulit ở

900°c [15].


M n 0 2 = Mn 30 4 + 0 2

3Mn 30 4 + 8A1 = 9Mn + 4A120

3

b. ứng dụng
Mangan có rất nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp và đời sống.
Mangan có mặt trong các loại hợp kim với sắt và nhôm, là những kim loại có
mặt trong hầu hết các sản phẩm công nghiệp cũng như đồ gia dụng (chẳng hạn
như nồi, xoong, chảo, thìa, dao và bồn chứa nước bằng thép hoặc thép không
gỉ (inox) đều có chứa mangan ở dạng hợp kim bền vững với sắt). Mangan còn
được sử dụng rộng rãi trong chế biến pin và acqui khô, chế tác dầu mỏ và sản
xuất xăng không chì, sản xuất sơn chống gỉ, sản xuất thủy tinh và một số
thuốc tẩy trùng trong y học.... Cho đến nay, sau hàng nghìn năm sử dụng,
chưa ai tìm được chất thay thế cho mangan và thật khó có thể hình dung một
xã hội hiện đại lại không có mangan [26].
1.2.4. Một sỏ hợp chất của mangan [15]
1.2.4.1ẳ Các oxit mangan
Mangan(II) oxit là chất bột màu sáng lục không tan trong nước, nhưng
dễ tan trong dung dịch axit tạo thành muối mangan(II). Phản ứng với oxi ở
nhiệt độ 20000 3 0 0 ° c tạo thành đioxit M n 0 2, thường được dùng làm xúc tác
trong tổng hợp hữu cơ:
2MnO + 0 2 = 2 M n 0 2


khi có mặt muối amoni, có tính bazơ yếu và tan dễ dàng trong dung dịch axit
tạo thành muối mangan(II), thể hiện tính lưỡng tính rất yếu, kết tủa Mn(OH )2
chỉ tan ít trong dung dịch kiềm rất đặc theo phản ứng:
Mn(OH )2 + KOH = K[Mn(OH)3]
phức hiđroxit này không bền lại tan ngay trong dung dịch kiềm đặc.
Mn(II) hiđroxit dễ dàng bị oxit hoá bởi Cl2, H 20 2 và các chất oxi khác:
M n(OH )2 + H 20 2 = H 2MnO, + H20


Mangan(III) hừtroxừ không có thành phần đúng với công thức
Mn(OH ) 3 mà là hidrat Mn 20 3.2H 20 .

Ở 100°c hiđrat này mất nước biến thành

monohiđrat Mn 20 3.H20 thường được biểu diễn bằng công thức MnOOH.
I.2.4.3. Các muối của mangan
M uối mangan(II): Đa số các muối dễ tan trong nước, trừ MnS; M nC 0 3
ít tan. Nhiều muối mangan(II) kết tinh ở dạng hiđrat, ví dụ như MnCl2.xH20
(x= 7,5,4,2,1),...
Muối mangan(II) bị thuỷ phân yếu trong môi trường axit và hoàn toàn
bền trong môi trường kiềm:
Mn2+ + 20H

= Mn(OH )2 ị
( màu trắng)

Muối mangan(II) thường có màu hồng nhạt, khi tan trong nước cho dung
dịch gần như không màu chứa ion bát diện [Mn(OH)6]+2.
Các muối mangan(II) đều có tính khử, sản phẩm khử của nước tuỳ thuộc
vào độ mạnh của chất oxi hoá tác dụng với nó trong môi trường phản ứng.

thấp hơn so với phụ nữ cùng tuổi không bị loãng xương. Hằng ngày, mỗi
người trưởng thành cần có 2-Ỉ-5 mg mangan và trẻ em là 1,5 mg. Mangan cần
thiết cho sức khoẻ con người trong quá trình sinh trưởng phát triển, tham gia
vào chu trình của glucid và lipid, có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát
lượng isulin trong cơ thể. Ion mangan là chất hoạt hoá một số enzim xúc tiến
một số quá trình tạo thành clorophin (chất diệp lục), tạo màng và sản xuất
những kháng thể nâng cao sức đề kháng của cơ thể. Mangan cần cho quá trình
đồng hoá nitơ của thực vật và quá trình tổng hợp protein [1,15].
Mangan có nhiều ở ngũ cốc còn nguyên vỏ cám (ví dụ gạo lứt, bột mì
chế biến từ ngũ cốc nguyên hạt); trong các loại rau và hoa quả cũng có một
lượng đáng kể mangan. Thực phẩm chứa nhiều mangan là củ cải đỏ, cà chua,
đậu tương, khoai tây, gạo, thịt, trứng, sữa,... Mangan làm giảm lượng đường
trong máu nên tránh được bệnh tiểu đường [25],

10


Khi hàm lượng mangan trong nước cho phép là 0,4 mg/1 thì lượng nước
sạch hàng ngày đóng góp 20% của tổng số mangan với hệ số an toàn là 3 lần.
Quá ít mangan có nguy cơ suy động mạch vành. Tuy nhiên, khi hàm lượng
mangan trong cơ thể người quá cao so với mức cho phép, nó cũng gây nên
những đặc tính đe doạ đến sức khoẻ con người (thừa mangan gây bệnh viêm
túi mật). Minh chứng rõ nhất là tính nhiễm độc thần kinh ở công nhân mỏ do
tiếp xúc lâu dài với bụi chứa mangan, độc tính mạnh với nguyên sinh chất của
tế bào, đặc biệt là tác dụng lên hệ thần kinh trung ương, gây tổn thương đến
thận, bộ máy tuần hoàn, phổi và ngộ độc nặng có thể dẫn đến tử vong. Nhiễm
độc mangan còn ảnh hưởng đến vị giác và tuyến giáp trạng. Có nhiều giả thiết
cho mangan là tác nhân gây đột biến đối với các động vật thân nhiệt ổn định.
Với sinh vật dưới nước Mn ít gày độc. Với cây trồng, khi hàm lượng Mn là 2
mg/1 sẽ gây độc cho họ đậu, 5-Ỉ-10 mg/1 gây độc cho cà chua [25],

Phương pháp trung hoà, phương pháp oxi hoá khử, phương pháp kết tủa và
phương pháp complexon [14].
Mangan được xác định bằng phương pháp complexon với EDTA, chất
chỉ thị là 4-(2- pừiđinazo)-rezoxin hay còn gọi tắt là PAR [26].
Mn2+ + PAR = MnPAR
đỏ nho

vàng

MnPAR + H 2Y 2 = MnY2- + PAR
1.3.2. Các phương pháp phân tích công cụ
1Ế3.2.1. Các phương pháp điện hóa
1.3.2ềl . l . Phương pháp cực phổ [7,23,21]
Phương pháp cực phổ được Heyvosky phát minh ra năm 1922, được giải
thưởng nobel năm 1959. Ưu điểm của phương pháp này với thiết bị tương đối
đơn giản mà có thể phân tích nhanh, nhạy, chính xác hàng loạt hợp chất vô cơ
và hữu cơ mà không cần tách chúng ra khỏi hỗn hợp, trong vùng nồng độ
đến

1 0 '6 mol/l.

12

1 0 '3


Nguyên tắc của phương pháp là đặt các thế khác nhau vào điện cực để
khử các ion khác nhau vì mỗi ion có thể khử tương ứng và xác định. Do đó
qua thể khử của ion có thể tính được ion đó. Nếu tăng dần thế của cực nhúng
và dung dịch chất cần xác định thì cường độ dòng sẽ tăng đồng thời cho tới

Quá trình phân tích theo phương pháp von - ampe hòa tan gồm 2 bước:
+ Điện phân làm giàu chất phân tích trên bề mặt điện cực làm việc tại một thế
phù hợp.

13


+ Hòa tan kết tủa làm giàu bằng phân cách phân cực, ngưỡng cực làm việc,
ghi đường cong hòa tan chiều cao của đường phân cực ghi được trong những
điều kiện thích hợp, tỉ lệ thuận với nồng độ của chất trong dung dịch. Điều
kiện đó cho phép ta định lượng chất phân tích bằng phương pháp đường chuẩn
hoặc phương pháp thêm [7].
Phương pháp đã được sử dụng để xác định hàm lượng vết paladi trong
các mẫu khác nhau như mẫu dầu mỏ thô, xăng xe máy và xăng máy bay.
Paladi được xác định bằng phương pháp von - ampe hòa tan catot xung vi
phân trong dung dịch nền H 2S 0 4 0,01N cùng với sự trợ giúp của 50 ng Te 44 tại
thế -0,82V [23].
1.3.3. Các phương pháp quang học
l ẳ3.3.1ệ Phương pháp trác quang [6 ,9 ,1 3 , 21, 27]
Nguyên tắc của phương pháp trắc quang (phương pháp phổ UV-VIS) dựa
trên việc đo độ hấp thụ ánh sáng của một dung dịch phức tạo thành giữa ion
cần xác định với thuốc thử trong môi trường thích hợp khi được chiếu chùm
sáng [6 ]. Phương pháp này định lượng theo phương trình :
A = K .c
Trong đó: A: Độ hấp thụ quang của phức màu.
K: Hằng số thực nghiệm.
C: Nồng độ chất phân tích.
Dùng fomaldoxim để xác định tổng lượng mangan (gồm mangan hòa
tan, huyền phù và mangan liên kết với các chất hữu cơ) trong nước mặt và
nước uống. Thêm dung dịch íbmaldoxim vào mẫu thử và đo quang phức màu

nitropussiat [13]. Các tác giả Chu Xuân Anh, Từ Vọng Nghi cũng chỉ ra rằng
có thể xác định Ce (IV) bằng các thuốc thử feroin hoặc axit sufanilic - tạp chí
Hoá học, No 3, trang 37-41 [21].
1.3.3.2ắ Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử [5,12]
Phương pháp này được sử dụng để phân tích định tính, định lượng các
nguyên tố hoá học,... Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là độ nhạy cao,
độ phân tích nhanh, tốn ít mẫu và có độ chính xác cao. Các tác giả Phạm
Luận, Chu Xuân Anh, Trần Hồng Côn, Dương Thanh Thủy đã thành công
trong việc xác định tạp chất trong oxit lantan tinh khiết bằng phương pháp
quang phổ phát xạ [ 1 2 ].

15


Đặc biệt với sự ra đời của phổ phát xạ ICP trong vòng hơn chục năm gần
đây đã đưa AES trở thành công cụ phân tích đắc lực với hàm lượng cỡ
nanogam (ng). Một trong những công trình thành công của phương pháp này
là: “Xác định hàm lượng Vàng trong mẫu Địa chất bằng phương pháp Quang
phổ phát xạ nguồn Plasma cao tần cảm ứng ICP - AES”. Quang phổ phát xạ
nguồn Plasma cao tần cảm ứng ICP - AES” của các tác giả Dương Minh Đức,
Nguyễn Tiến Lượng, Đỗ Thị Thìn, Phạm Luận, Trần Tứ Hiếu [5].
1.3.3ẵ3ẾPhương pháp phổ hấp thụ nguyên tử [10,12, 23, 27]
Cơ sở lý thuyết của phép đo AAS là sự hấp thụ năng lượng (bức xạ đơn
sắc) của nguyên tử tự do ở trạng thái hơi khi chiếu chùm tia bức xạ của
nguyên tố ấy trong môi trường hấp thụ. Tuỳ thuộc vào kỹ thuật nguyên tử hoá
người ta phân biệt phép đo AAS có độ nhạy 0,1 ppm và phép đo ETA - AAS
có độ nhạy cao hơn kỹ thuật không ngọn lửa 50 đến 1000 lần (0,1-rlppb).
Thực tế cho thấy phép đo phổ hấp thụ nguyên tử có nhiều ưu việt như:
Độ nhậy, độ chọn lọc, độ chính xác cao, tốn ít mẫu, tốc độ phân tích nhanh.
Gần 60 nguyên tố hoá học có thể được xác định bằng phương pháp này với độ

Nguyễn Văn Ri, Âu Tấn Đức, Lê Như Thanh đã báo cáo đề tài “thăm dò khả
năng tách phân tích các nguyên tố đất hiếm bằng phương pháp sắc ký lỏng cao
áp với tác nhân rửa giải EDTA” và “nghiên cứu khả năng thay thế các kim loại
trong các complexonat để phân tích nguyên tố đất hiếm” [2 0 ].
Bằng phương pháp này nhiều chất vô cơ và hữu cơ có thể được phân tích
với độ nhạy cỡ nanogam (ng), có độ chính xác và độ lặp lại cao. Tuy nhiên
nhược điểm của nó là máy móc sử dụng đắt tiền, nhất là với HPLC lượng dung
môi tiêu tốn rất lớn. Để khắc phục các nhược điểm trên người ta tìm ra một
phương pháp phân tích mới là HPCEC.
1.3.4ế2ế Phương pháp sắc ký điện di mao quản HPCEC [6, 25]
Kỹ thuật HPCEC là kỹ thuật tách các chất dựa trên cớ sở tính chất của sự
điện di của các phần tử ống tan trong ống mao quản (30-r200 |um id) trên nền
của dung dịch chất điện ly và chất đệm, dưới tác dụng của từ điện trường E

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status