class="bi x0 y0 w1 h1"
1
LỜI CẢM ƠN
Con xin chân thành cảm ơn mẹ và tất cả mọi người đã quan tâm, tận tình
nuôi dưỡng và động viên con trong suốt quá trình học tập cũng như luôn khích lệ
con học tập tốt và cố gắng hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô giáo Trường Đại Học Sư Phạm -
Đại Học Đà Nẵng nói chung và các thầy cô giáo khoa Hóa học nói riêng, các thầy
cô bộ môn hóa phân tích, các thầy cô đã tận tình chỉ bảo, sữa chữa và tạo điều kiện
thuận lợi để em hiểu đúng, hiểu đủ và hiểu thêm nguồn kiến thức mà mình nhận
được trong suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hường đã tận tình giảng dạy,
hướng dẫn, cung cấp tài liệu và động viên khích lệ em trong suốt quá trình học tập
cũng như hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn tất bạn bè của tôi, những người luôn bên cạnh giúp đỡ, tham
luận với tôi trong học tập và tạo điều iện cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
này.
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Phùng Thị Ngọc Linh MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: TỒNG QUAN 3
max
17
1.5.3.3. Khoảng tuyến tính của định luật Lambert – Beer 17
1.5.3.4. Các yếu tố khác 18
1.5.4. Sơ đồ máy đo quang UV-VIS 18
1.5.5. Các phương pháp phân tích định lượng 18
1.5.5.1. Phương pháp đường chuẩn 18
1.5.5.2. Phương pháp thêm 19
1.5.6. Ưu điểm và một số ứng dụng của phương pháp UV – VIS: 19
1.6. Một số phương pháp tách và làm giàu lượng vêt ion kim loại nặng 20
1.6.1. Phương pháp cộng kết 20
1.6.2. Phương pháp chiết lỏng - lỏng 21
CHƢƠNG II: THỰC NGHIỆM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1. Nội dung nghiên cứu 22
2.2. Dụng cụ, thiết bị, hóa chất 22
2.2.1. Dụng cụ và thiết bị 22
2.2.2. Hóa chất sử dụng 23
2.3. Cách pha các loại dung dịch 23
2.4. Thực nghiệm nghiên cứu điều kiện tối ưu phân tích Cr
2
O
7
2-
bằng phương pháp
trắc quang phân tử UV-VIS 24
2.4.1. Chọn thuốc thử thích hợp 24
2.4.2. Khảo sát sự ảnh hưởng của pH đến quá trình xác định Cr
2
O
7
2-
28
2.5. Xây dựng đường chuẩn 28
2.6. Chuẩn bị mẫu giả 29
2.7. Đánh giá hiệu suất thu hồi 29
2.8. Đánh giá sai số thống kê của phương pháp 29
2.9. Qui trình phân tích 31
2.10. Phân tích mẫu thực tế 31
2.10.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu 32
2.10.1.1. Địa điểm lấy mẫu 32
2.10.1.2. Chuẩn bị dung dịch phân tích 33
2.10.2. Phân tích mẫu 33
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 34
3.1. Nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện xác định Cr
2
O
7
2-
bằng phương pháp trắc
quang phân tử UV-VIS 34
3.1.1. Khảo sát bước sóng tối ưu 34
3.1.2. Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của pH đến quá trình xác định Cr
2
O
7
2-
34
3.1.3. Kết quả khảo sát độ bền màu của phức theo thời gian 35
3.1.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của Fe
3+
O
7
2-
39
3.3. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính 40
3.4. Kết quả xây dựng đường chuẩn 40
3.5. Kết quả khảo sát hiệu suất thu hồi của phương pháp 41
3.6. Kết quả đánh giá sai số thống kê của phương pháp 42
3.7. Qui trình phân tích xác định hàm lượng Cr
2
O
7
2-
trong một số mẫu nước 42
3.8. Kết quả phân tích mẫu thực tế 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
1. Kết luận 45
2. Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 CÁC KÍ HIỆU – BẢNG BIỂU – HÌNH VẼ - SƠ ĐỒ
Kí hiệu []: Chỉ số thứ tự tên tài liệu tham khảo tương ứng
Bảng 3.1. Sự thay đổi của mật độ quang D theo sự thay đổi của pH. 34
Bảng 3.2. Sự thay đổi của mật độ quang D theo thời gian 35
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của Fe
3+
đối với việc xác định Cr
2
39
Bảng 3.7. Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ Cr
2
O
7
2-
40
Bảng 3.8. Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ Cr
2
O
7
2-
trong khoảng
tuyến tính 41
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát hiệu suất thu hồi của phương pháp 41
Bảng 3.10. Kết quả nồng độ đo được của dung dịch Cr
2
O
7
2-
0,00004 và 0,00008
(mg/ml) 42
Bảng 3.11. Kết quả đánh giá sai số thống kê của phép đo 42
Bảng 3.12. Kết quả phân tích hàm lượng Cr
2
O
7
2-
trong mẫu nước thực tế 44
Hình 1.1. Sơ đồ biễu diễn mối liên hệ giữa C, D 17
4
3-
đối với việc xác định Cr
2
O
7
2-
37
Hình 3.5: Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của Ni
2+
đối với việc xác định Cr
2
O
7
2-
38
Hình 3.6: Kết quả khảo sát thể tích H
2
SO
4
đối với việc xác định Cr
2
O
7
2-
39
Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ Cr
2
O
7
xử lý sự ô nhiễm môi trường đang diễn ra mạnh mẽ và tích cực, đặc biệt với các
chất gây độc ở hàm lượng nhỏ trong nước.
Trong nước có rất nhiều các kim loại nặng, chúng thường gây ô nhiễm, gây
độc hại ở hàm lượng nhỏ. Chính vì vậy muốn xử lý sự ô nhiễm đó cần kiểm soát,
định lượng từng kim loại có trong nước bằng những phương pháp tách loại và phân
tích.
Crôm là nguyên tố giữ vai trò quan trọng đối với sự sống. Nồng độ thấp nó là
chất dinh dưỡng vi lượng cơ bản đối với con người và động vật, nhưng ở nồng độ
cao và đặc biệt Crôm ở dạng Crômat là một trong các tác nhân gây bệnh ung thư.
Trong tự nhiên Crôm tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất có các mức oxi hóa Cr
3+
và
Cr
6+
, độc tính của chúng rất cao dù ở hàm lượng nhỏ.
Chính vì những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “ Nghiên cứu xác định
hàm lượng Cr
2
O
7
2-
trong nước bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-
VIS với thuốc thử điphenylcacbazit”. 2
Mục tiêu của đề tài:
3
CHƢƠNG I: TỒNG QUAN
1.1. Vai trò của nƣớc sạch và tình trạng ô nhiễm nguồn nƣớc
1.1.1. Tài nguyên nƣớc trên thế giới [5]
Theo các tài liệu thống kê gần đây của một số tổ chức quốc tế ( UNDP, FAO,
WB…) nước chiếm 3/4 bề mặt Trái Đất với lượng khoảng 1,44.10
9
tỉ m
3
. Trong đó
chỉ có 2,5% là nước ngọt, còn 97,5% là nước mặn. Trong 2,5% nước ngọt trên Trái
9
m
3
. Dòng chảy trung bình ở Việt
Nam gấp 3 lần dòng chảy trung bình thế giới.[8]
Nguồn tài nguyên nước của Việt Nam tương đối phong phú nhưng phân bố
không đồng đều và dao động rất phức tạp theo thời gian, nhất là các mạch nước
ngầm. Từ lâu các mạch nước ngầm đã được khai thác bằng phương pháp thô sơ và
hiện đại để sử dụng cho các mục đích khác nhau, nhưng không được sự kiểm soát
chặt chẽ của nhà nước. Theo đánh giá của các chuyên gia, tổng lượng nước mặt
thiên nhiên trên toàn lãnh thổ đạt 1513m
3
/s (xấp xỉ 15% tổng lượng nước mặt).
1.1.3. Sự ô nhiễm nguồn nƣớc
1.1.3.1. Khái niệm ô nhiễm [7]
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần tính chất của môi trường, vi phạm
tiêu chuẩn môi trường, có hại cho hoạt động sống của sinh vật và con người.
Sự ô nhiễm đất, nước, không khí có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, khi một
thành phần bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến các thành phần khác.
Ô nhiễm môi trường là vấn đề nan giải và rộng khắp, nó có tác động trực tiếp
hay gián tiếp đến con người. Kiểm soát và hạn chế sự ô nhiễm là một vấn đề cần đề
cập cấp bách và thiết thực. Vấn đề này có liên quan đến các yếu tố chính trị, kinh tế,
xã hội, khoa học và công nghệ, nó không còn là vấn đề của một quốc gia mà đó là
vấn đề của toàn nhân loại.
1.1.3.2. Nguồn gốc của sự ô nhiễm nƣớc
Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo [7]. Nguồn nước tự
nhiên là do mưa, tuyết tan, giá, bão, lũ lụt các yếu tố dựa vào môi trường nước,
các chất thải rắn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác động thực vật.
Ô nhiễm có nguồn gốc nhân tạo là quá trình thải các chất độc hại chủ yếu
dưới dạng lỏng, rắn vào môi trường. Nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm này có thể do
trường hợp, xuất hiện hiện tượng chết hàng loạt cá và thuỷ sinh vật.
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm kim loại nặng là quá trình đổ vào môi
trường nước nước thải công nghiệp và nước thải độc hại không xử lý hoặc xử lý
không đạt yêu cầu. Ô nhiễm nước bởi kim loại nặng có tác động tiêu cực tới môi
trường sống của sinh vật và con người. Kim loại nặng tích luỹ theo chuỗi thức ăn
6
thâm nhập và cơ thể người. Nước mặt bị ô nhiễm sẽ lan truyền các chất ô nhiễm vào
nước ngầm, vào đất và các thành phần môi trường liên quan khác. Để hạn chế ô
nhiễm nước, cần phải tăng cường biện pháp xử lý nước thải công nghiệp, quản lý tốt
vật nuôi trong môi trường có nguy cơ bị ô nhiễm như nuôi cá, trồng rau bằng nguồn
nước thải.
1.2. Đại cƣơng về Crôm [10]
1.2.1. Nguồn gốc, đặc điểm và cấu tạo
Crôm là nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm VIB. Crôm có khối lượng nguyên tử
là 51,996 đvC, số thứ tự 24 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Cấu hình electron là: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
7
2-
.
Crôm là nguyên tố vi lượng không cần thiết lắm cho cây trồng nhưng nó là
nguyên tố cần thiết cho động vật ở một giới hạn nhất định, nếu hàm lượng của nó
vượt giới hạn nhất định nó sẽ gây nên độc hại. Crôm đã được tìm thấy trong RNA
của một vài sinh vật với một khối lượng nhỏ. Sự vắng mặt của Crôm trong sinh vật
có thể dẫn tới sự suy giảm độ bền protein liên hợp. Nhưng nếu vượt quá giới hạn
cho phép Crôm lại gây độc với động vật.
1.2.2. Tính chất hóa học của Crôm
Crôm là chất khử giống với nhôm nên trên bề mặt được bao phủ bởi lớp
màng oxit mỏng, lớp ôxit này bền với ôxi. Nhưng khi đốt cháy trong không khí nó
tạo thành Cr
2
O
3
:
4Cr(r) + 3 O
2
= 2 Cr
2
O
3
∆H= -1141 KJ/mol
7
Tuy nhiên ở nhiệt độ cao Crôm còn phản ứng với các halogen.
Thế điện cực tiêu chuẩn của Crôm là: E
0
Cr2+/Cr
2
+ 3/2H
2
Crôm tác dụng với muối của kim loại có thế tiêu chuẩn cao hơn tạo thành
muối Cr(II):
Cr + Cu
2+
= Cr
2+
+ Cu
1.2.3. Các hợp chất quan trọng của Crôm [3]
1.2.3.1. Hợp chất Cr(II)
Hợp chất Cr(II) mới chỉ được biết đến một ít dẫn xuất CrO màu đen,
Cr(OH)
2
màu vàng, CrS màu đen, CrCl
2
không màu. Các muối Cr(II) là chất khử
mạnh, dễ bị ôxi hóa bởi không khí:
4[Cr(H
2
O)
6
]
2+
+ O
2
+ 4H
+
(0,57 A
0
) và
Al
3+
(0,61A
0
).
Cr(OH)
3
có tính chất giống như Al(OH)
3
, nó kết tủa dạng keo, màu lục nhạt,
không tan trong nước và là chất lưỡng tính.
Khi mới điều chế Cr(OH)
3
dễ tan trong axit và dung dịch kiềm:
8
Cr(OH)
3
+ 3H
3
O
+
= [Cr(H
2
O)
6
]
nhưng dễ tan trong NH
3
lỏng tạo phức
hexaamino:
Cr(OH)
3
+ 6NH
3
= [Cr(NH
3
)
6
](OH)
3
Cr
2
O
3
khó nóng chảy (t= 2265
0
C) và sôi ở 3027
0
C. Cr
2
O
3
tương đối trơ về
mặt hóa học, nhất là khi đun nóng, nó không tan trong nước, dung dịch axit và
kiềm, tính lưỡng tính của Cr
+ 3K
2
SO
4
Dung dịch muối Cr(III) có màu tím đỏ ở nhiệt độ thường, nhưng có màu lục
khi đun nóng (màu tím đỏ là màu đặc trưng của ion [Cr(H
2
O)
6
]
3+
). Muối Cr(III) có
tính thuận từ, rất bền trong không khí khô và thủy phân mạnh hơn muối Cr(II).
Trong môi trường axit, ion Cr
3+
có thể bị khử đến Cr
2+
bởi Zn. Nhưng trong môi
trường kiềm, nó có thể bị H
2
O
2,
PbO
2
, nước Clo, nước Brôm ôxi hóa đến Crômmat:
2CrCl
3
+ 10KOH +3H
2
phối trí 2,3,4 nhân của Cr(III), trong đó có các phân tử trung hòa như: NH
3
, -NH
2
-,
-CH
2
-CH
2
-NH
2
hoặc gốc axit SO
4
2-
, C
2
O
4
2-
, SeO
4
2-
, CH
3
COO
-
1.2.3.3. Hợp chất Cr(VI)
Hợp chất Cr(VI) có tính ôxi hóa mạnh, đó cũng là nguyên nhân và tác hại
gây bệnh của Crôm với cơ thể người và sinh vật.
Axit Crômic và axit poli Crômic là những axit rất độc với người, không bền,
chỉ tồn tại trong dung dịch. Dung dịch axit Crômic (H
2
CrO
4
) có màu vàng, dung
dịch axit đicrômic (H
2
Cr
2
O
7
) có màu da cam, màu của axit đậm dần tới màu đỏ khi
số phân tử Crôm trong phân tử tăng.
Do vậy khi các dung dịch axit trên tác dụng với các dung dịch kiềm nó có thể
tạo nên các muối Crômat, đicrômat, tricrômat
Trong dung dịch tồn tại cân bằng giữa hai dung dịch Crômat và đicrômat:
Cr
2
O
7
2-
+ H
2
O = 2CrO
4
2-
+ 2H
+
2
CrO
7
, Na
2
CrO
7
và (NH
4
)
2
Cr
2
O
7
. Trong đó các muối PbCrO
4
,
NiCrO
4
, ZnCrO
4
được dùng nhiều trong công nghệ chất màu, sơn, mạ
Trong nước thải mạ điện, Cr(VI) có mặt ở dạng anion như Crômat (CrO
4
2-
),
đicrômat (Cr
2
O
2HCrO
4
-
Cr
2
O
7
+ H
2
O pK
3
= 14,56
10
1.2.4. Độc tính của Crôm [6]
Crôm có đặc tính lý học: Bền ở nhiệt độ cao, khó ôxi hóa, cứng và tạo màu
tốt nên nó ngày càng được sử dụng rộng rãi. Vì vậy mà ảnh hưởng của nó ngày
càng nhiều. Kết quả cho thấy Cr(VI) dù chỉ là một lượng nhỏ cũng là nguyên nhân
chính gây tác hại nghề nghiệp. Crôm là nguyên tố được xếp vào nhóm gây bệnh ung
thư. Crôm thường tồn tại ở hai dạng ion chính là Cr
3+
và Cr
6+
, trong đó Cr(VI) độc
hơn Cr(III). Nồng độ Crôm trong nước uống phải thấp hơn 0,02ppm.
Sự hấp phụ của Crôm vào cơ thể người tùy thuộc vào trạng thái ôxi hóa của
nó. Cr(VI) hấp phụ qua dạ dày, ruột nhiều hơn Cr(III) và có thể thấm qua màng tế
bào, Cr(VI) dễ gây viêm loét da, xuất hiện mụn cơm, viêm gan, ung thư phổi.
Crôm xâm nhập vào cơ thể theo ba con đường: Hô hấp, tiêu hóa và qua tiếp
xúc trực tiếp. Qua nghiên cứu, người ta thấy Crôm có vai trò sinh học như chuyển
7
2-
trong nước
bề mặt được thể hiện trong bảng 1.
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam về hàm lượng Cr
2
O
7
2-
trong nước
Nguồn nước
Hàm lượng Cr
2
O
7
2-
(mg/l) QCVN 08 : 2008/BTNMT
A
B
A1
A2
B1
B2
Nước mặt (nước
sông, ao, hồ, kênh )
0,01
0,02
0,04
0,05
+
làm xúc tác, Cr(VI) được chuẩn độ bằng dung dịch
Fe
2+
với chỉ thị điphenylamin:
2Cr
3+
+ 3 S
2
O
8
2-
+ 7H
2
O → Cr
2
O
7
2-
+ 6SO
4
2-
+ 14H
+
Cr
2
O
7
2-
a) Nguyên tắc:
Trên cơ sở của sự xuất hiện phổ hấp thụ nguyên tử, để ứng dụng phổ phát xạ
để phân tích các nguyên tố cần thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Hóa hơi mẫu phân tích đưa mẫu về trạng thái khí.
2. Nguyên tử hóa đám hơi của mẫu để tạo ra đám hơi của các nguyên tử tự do
của các nguyên tố phân tích cần trong mẫu có khả năng hấp thụ bức xạ đơn sắc.
3. Chọn nguồn bức xạ có bước sóng phù hợp và chiếu vào đám hơi đó.
4. Thu toàn bộ chùm sáng sau khi di qua môi trường hấp thụ, phân ly chúng
thành phổ và chọn 1 vạch phổ phù hợp hướng vào nguyên tố phân tích, tiến hành đo
cường độ.
5. Thu và ghi lại kết quả cường độ vạch hấp thụ.
Trong giới hạn nhất định của nồng độ C, tính giá trị cường độ vạch hấp phụ
sẽ phụ thuộc tuyến tính vào nồng độ C của nguyên tố cần nghiên cứu theo phương
trình:
D = K.C
b
Trong đó:
D: Cường độ vạch phổ.
K: Hệ số nguyên tử hóa mẫu.
C: Nồng độ nguyên tố cần phân tích.
b: Hằng số bản chất, phụ thuộc bản chất của chất phân tích.
b) Ưu điểm và một số ứng dụng
Phương pháp này có các đặc điểm: Có độ nhạy, độ chọn lọc, độ lặp lại cao,
tốn ít mẫu, đơn giản, rất thuận lợi cho việc phân tích nhanh hàng loạt mẫu, phục vụ
yêu cầu sản xuất và nghiên cứu.
Hiện nay căn cứ vào kĩ thuật nguyên tử hóa mẫu, người ta chia phương pháp
phổ hấp thụ nguyên tử thành 2 loại:
14
do của các nguyên tố cần nghiên cứu hoàn toàn và ổn định.
3. Kích thích các nguyên tử của nguyên tố cần phân tích để chúng phát ra
phổ phát xạ sao cho có hiệu suất cao, ổn định và lặp lại được.
15
4. Thu toàn bộ chùm sáng phát xạ của mẫu, phân li và ghi phổ thu được. Như
vậy ta có phổ phát xạ của mẫu phân tích.
5. Đánh giá định tính và định lượng phổ thu được.
b) Ưu điểm của phương pháp
Phương pháp này có các đặc điểm: Có thể phân tích hàng loạt mẫu cùng lúc,
cho độ nhạy cao, tốn ít mẫu, độ nhạy lên tới 10
-5
%.
1.5. Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS [1]
1.5.1. Giới thiệu phƣơng pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS
Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS là phương pháp phân tích
dụng cụ nhanh, chính xác và không quá đắt tiền để xác định hàm lượng các ion
trong nước.
Là phương pháp dựa trên sự so sánh độ hấp thụ bức xạ đơn sắc ( mật độ
quang ) của dung dịch nghiên cứu với độ hấp thụ bức xạ đơn sắc ( mật độ quang )
của dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ xác định.
Phương pháp này được dùng chủ yếu để xác định lượng nhỏ các chất, tốn ít
thời gian hơn so với phương pháp khác. Phương pháp này còn được áp dụng để
định tính vì mỗi dung dịch màu chỉ hấp thụ những tia sáng có bước sóng nhất định
λ
max
.
1.5.2. Cơ sở của phƣơng pháp phân tích quang phổ
1.5.2.1. Định luật Bouguer- lambert
Khi chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có cường độ I
1.5.2.2. Định luật Lambert – Beer
Khi áp dụng định luật Bouguer- Lambert cho trường hợp vật chất là dung
dịch có độ dày l (dung dịch dựng trong cuvét có độ dày l) chứa chất hấp thụ có nồng
độ C. Nhà bác học Beer đã đưa ra định luật Lambert – Beer: Với cùng bề dày của
lớp dung dịch, hệ số hấp thụ k tỉ lệ với nồng độ của chất hấp thụ của dung dịch.
k = ε*.C
hay: I = I
0
.e
-ε*C.l
Nếu logarit 2 vế thì biểu thức của định luật Lambert – Beer có thể biểu diễn
bằng biểu thức:
I = I
0
.10
-ε.l.C
Trong đó: C là nồng độ dung dịch( mol/l)
l là bề dày của cuvét đựng dung dịch(cm)
ε là hệ số tắt phân tử hay hệ số hấp thụ phân tử
Mật độ quang D hay độ hấp thụ A hay độ tắt E được định nghĩa theo công
thức sau:
D = A = E = -lg T = lg (I
0
/I) = ε.l.C
Với các dung dịch chứa chất hấp thụ xác định, đựng trong các cuvet có kích
thước như nhau thì ε và l là không đổi, khi này có thể biểu diễn:
D = A = K.C
Trong đó: D(A): Độ hấp thụ quang
một khoảng giá trị nồng độ nhất định, gọi là khoảng tuyến tính C
min
- C
max
, phụ
thuộc vào máy đo, dung dịch phân tích .
Hình 1.2. Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ
Nồng độ
D
3
D
2
Mật độ quang
C1
C
2
C
3
C4
C