Nghiên cứu địa mạo sinh thái làm cơ sở định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ tỉnh Nghệ An - Pdf 53

i

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của luận án ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 4
3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................. 4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 4
5. Luận điểm bảo vệ ...................................................................................................... 4
6. Những điểm mới của luận án .................................................................................... 5
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án ..................................................... 5
8. Cơ sở tài liệu ............................................................................................................. 5
9. Cấu trúc của luận án .................................................................................................. 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 7
1.1. Cơ sở lý luận về nghiên cứu địa mạo sinh thái ...................................................... 7
1.1.1. Khái niệm Địa mạo sinh thái .......................................................................... 7
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu về địa mạo sinh thái .......................................... 13
1.2. Các khía cạnh ứng dụng của địa mạo sinh thái .................................................... 21
1.3. Cách tiếp cận và quan điểm nghiên cứu............................................................... 23
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 26
1.3. Quy trình nghiên cứu ........................................................................................... 30
CHƢƠNG 2. CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO ĐỊA MẠO SINH THÁI TỈNH
NGHỆ AN ................................................................................................................... 32
2.1. Đặc điểm các nhân tố tự nhiên ............................................................................. 32
2.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................... 32
2.1.2. Đặc điểm trắc lượng hình thái địa hình ....................................................... 32
2.1.3. Đặc điểm địa chất ......................................................................................... 36
2.1.4. Đặc điểm khí hậu .......................................................................................... 40

3.3.1. Đánh giá độ ổn định của các yếu tố tự nhiên đến các hệ sinh thái ............ 104
3.3.2. Đánh giá mức độ ổn định của các HST đối với các đơn vị địa mạo .......... 109
3.3.3. Xác định chỉ số mức độ ổn định địa mạo sinh thái ..................................... 112
3.4. Phân vùng địa mạo sinh thái tỉnh Nghệ An ....................................................... 114
3.4.1. Phân loại địa mạo sinh thái tỉnh Nghệ An .................................................. 114
3.4.2. Phân vùng địa mạo sinh thái tỉnh Nghệ An ................................................ 118
3.5. Định hƣớng sử dụng hợp lý lãnh thổ tỉnh Nghệ An theo các đơn vị phân vùng
địa mạo sinh thái ....................................................................................................... 130
3.5.1. Vai trò phân vùng địa mạo sinh thái trong tổ chức sử dụng hợp lý lãnh thổ130


iii

3.5.2. Nhận định về tổ chức lãnh thổ trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Nghệ An đến năm 2020 .................................................................................. 130
3.5.3. Định hướng sử dụng các đơn vị địa mạo sinh thái nhằm mục đích phát
triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ........................................... 133
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 144
NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN ........................................................................................................ 153
PHỤ LỤC .......................................................................................................................i


iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTTN

Bảo tồn thiên nhiên


Điều kiện tự nhiên

ĐMST

Địa mạo sinh thái

ĐTM

Đánh giá tác động môi trƣờng

HST

Hệ sinh thái

HTMT

Hiện trạng môi trƣờng

KCN

Khu công nghiệp

KTXH

Kinh tế - xã hội

MT

Môi trƣờng


Tài nguyên tự nhiên

TKT

Tân kiến tạo

VLXD

Vật liệu xây dựng

VQG

Vƣờn quốc gia


v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Biến thiên địa mạo và thực vật và các sự kiện ngoại sinh ánh hƣởng tới hệ
sinh thái và cảnh quan theo các quy mô thời gian. ....................................................... 8
Bảng 1.2. Số lƣợng bài viết tìm kiếm đƣợc trên website khoa học với từ khóa tìm
kiếm liên quan đến địa mạo sinh thái .......................................................................... 15
Bảng 2.1. Dân số, diện tích và mật độ dân số tỉnh Nghệ An ...................................... 58
Bảng 2.2. Thống kê diện tích theo cấp độ dốc ở Nghệ An ......................................... 34
Bảng 2.3. Thống kê diện tích theo các cấp phân cắt sâu............................................. 34
Bảng 2.4. Thống kê diện tích theo các cấp phân cắt ngang ........................................ 35
Bảng 2.5. Thống kê diện tích theo các cấp độ ẩm địa hình ........................................ 36
Bảng 2.6. Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm ............................................. 40
Bảng 2.7. Lƣợng mƣa trung bình tháng và năm ......................................................... 41

Bảng 3.9. Đánh giá mức độ ổn định địa mạo do yếu tố lớp phủ............................... 111
Bảng 3.10. Đặc điểm địa mạo sinh thái tỉnh Nghệ An.............................................. 114
Bảng 3.11. Đặc điểm các đơn vị phân vùng Địa mạo sinh thái và đề xuất định hƣớng
sử dụng hợp lý lãnh thổ tỉnh Nghệ An ...................................................................... 123


vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1. Sơ đồ ý niệm về phát triển bền vững ............................................................. 2
Hình 1.1. Mối tƣơng quan giữa địa hình, các quá trình địa mạo với thực- động vật. ... 8
Hình 1.2. Sơ đồ sự giao thoa giữa các khoa học chuyên ngành địa – sinh – thủy học
và vị trí của địa mạo sinh thái ................................................................................... 15
Hình 1.3. Sơ đồ mối tƣơng quan trong địa mạo sinh thái ở các tỉ lệ quy mô khác nhau
. .................................................................................................................................... 16
Hình 1.4. Sơ đồ nội dung thực hiện nghiên cứu ĐMST ........................................... 17
Hình 1.5. Sơ đồ quy trình xác định và bản đồ hóa chỉ số đánh giá mức độ ổn định địa
mạo sinh thái tỉnh Nghệ An ........................................................................................ 29
Hình 1.6. Sơ đồ quy trình nghiên cứu ......................................................................... 30
Hình 2.1. Bản đồ hành chính và hình thể địa hình tỉnh Nghệ An ............................. 33
Hình 2.2. Bản đồ địa chất tỉnh Nghệ An .................................................................... 38
Hình 2.3. Cơ cấu kinh tế tỉnh Nghệ An năm 2010- 2016 ........................................... 59
Hình 2.4. Sơ đồ mối quan hệ giữa khí hậu với các quá trình
địa mạo ngoại sinh chủ yếu ....................................................................................... 77
Hình 3.1. Bản đồ dạng địa hình tỉnh Nghệ An ......................................................... 88
Hình 3.2. Bản đồ kiểu địa hình tỉnh Nghệ An ........................................................... 96
Hình 3.3. Bản đồ chỉ số mức độ ổn định ĐMST tỉnh Nghệ An .............................. 113
Hình 3.4. Bản đồ địa mạo sinh thái tỉnh Nghệ An .................................................. 117
Hình 3.5. Bản đồ phân vùng địa mạo sinh thái tỉnh Nghệ An ................................ 121

gia tại Rio Dejanero (1992) với một loạt các cam kết mạnh mẽ cho sự phát triển bền
vững của địa cầu. Việt Nam cũng đã cam kết thực hiện nhiều mục tiêu đặt ra từ Hội
nghị Rio và những hội nghị Quốc tế tiếp theo về phát triển bền vững. Trong thời


2
gian triển khai thực hiện các cam kết vừa qua, Việt Nam đã giành đƣợc những thành
tựu nhất định, đặc biệt trong công tác xoá đói, giảm nghèo, tuy nhiên rất nhiều vấn
đề môi trƣờng, sinh thái lại nảy sinh cùng với tiến trình thúc đẩy phát triển nhanh
kinh tế ở nƣớc ta.

Hình 1. Sơ đồ ý niệm về phát triển bền vững [73]

Hiện tại, bối cảnh KTXH nƣớc ta vẫn còn nhiều hạn chế, việc tiếp cận phát
triển bền vững dựa trên những nguyên tắc, tiêu chí chung toàn cầu nhƣng cần mang
nét đặc thù riêng, phù hợp cho từng vùng lãnh thổ trong mối quan hệ hài hoà với
không gian phát triển chung của cả nƣớc.
Tỉnh Nghệ An – địa bàn nghiên cứu, thuộc vùng Bắc Trung Bộ, có DTTN
16.498 km², là tỉnh có diện tích lớn nhất nƣớc ta. Địa hình Nghệ An đa dạng, phân
hóa phức tạp nhƣng nhìn chung lãnh thổ có địa hình cao ở phía Tây Bắc, Tây Nam
và thấp ở phía Đông, Đông Nam với 83% diện tích là đồi núi. Diện tích tự nhiên lớn
và nhiều đồi núi là điều kiện hình thành khu dự trữ sinh quyển thế giới tây Nghệ An
với một số VQG và khu BTTN nhƣ Pù Mát, Pù Huống, Pù Hoạt, trong đó có những
vạt rừng nguyên sinh quý giá, với tính đa dạng sinh học cao, cung cấp nguồn quỹ
gen phong phú. Bờ biển Nghệ An dài 82km, có 6 cửa lạch thuận lợi cho vận tải biển


3
và phát triển cảng biển nhƣng chỉ với loại cảng biển nƣớc nông. Hiện tại cảng Cửa
Lò là một cảng lớn tiếp nhận hàng hoá cho các tỉnh lân cận và nƣớc Lào.

4
An. Vì vậy, NCS đã chọn đề tài: “Nghiên cứu địa mạo sinh thái làm cơ sở định
hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ tỉnh Nghệ An”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ các điều kiện địa mạo sinh thái (ĐMST) tỉnh Nghệ An. Trên cơ sở đó
đề xuất định hƣớng sử dụng hợp lý lãnh thổ, hƣớng tới mục tiêu phát triển bền vững
tỉnh Nghệ An.
3. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về địa mạo sinh thái;
- Phân tích, đánh giá đặc tính tự nhiên, kinh tế - xã hội chi phối tới sự phân hóa ĐMST
tỉnh Nghệ An;
- Phân tích, đánh giá các đặc điểm địa mạo sinh thái tỉnh Nghệ An;
- Đề xuất định hƣớng sử dụng lãnh thổ hợp lý trên cơ sở khoa học địa lý về phân
vùng sinh thái theo hƣớng hài hòa giữa phát triển và bảo vệ môi trƣờng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Địa hình, các quá trình ngoại sinh và các hệ sinh thái trong mối quan hệ
tƣơng tác.
- Phạm vi lãnh thổ
Địa bàn nghiên cứu là lãnh thổ theo đơn vị hành chính tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi khoa học
Nghiên cứu đặc điểm địa mạo sinh thái tỉnh Nghệ An.
5. Luận điểm bảo vệ
- Dƣới tác động của các quy luật địa đới, đặc biệt là quy luật phi địa đới, cùng với
hoạt động của con ngƣời ngày càng gia tăng đã tạo ra sự phân hóa sâu sắc về địa
mạo và sinh thái trên lãnh thổ Nghệ An. Trên cơ sở của sự phân hóa này, lãnh thổ
Nghệ An đƣợc chia thành 5 vùng và 14 tiểu vùng ĐMST với những đặc trƣng địa
mạo sinh thái khác nhau.
- Các vùng và tiểu vùng này là cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất định hƣớng
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khôi phục các hệ sinh thái và bảo vệ môi

môi trƣờng để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ lập quy hoạch môi trƣờng, Đề tài cấp
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng (2001-2003).
+ Mai Trọng Thông và nnk. Quy hoạch bảo vệ môi trƣờng thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An, Đề tài cấp tỉnh Nghệ An (2002-2004).
+ Mai Trọng Thông và nnk. Phòng chống, kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi


6
trƣờng. Kết quả hoạt động P1 của chƣơng trình hợp tác Việt Nam - Thuỵ Điển về
Tăng cƣờng năng lực quản lý đất đai và môi trƣờng (2005).
+ Lại Huy Anh và nnk. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp ngăn ngừa, hạn chế
tác hại lũ ống, lũ quét trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đề tài cấp tỉnh Nghệ An (2008-2010).
+ Tống Phúc Tuấn và nnk. Nghiên cứu, xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trƣờng cho
đô thị Thái Hòa giai đoạn 2008 - 2020 có tính đến những năm tiếp theo, Đề tài cấp
tỉnh Nghệ An (2008-2010).
8.2. Tài liệu tham khảo có nội dung liên quan đến luận án
+ Số liệu quan trắc định kỳ và bổ sung về chất lƣợng môi trƣờng hàng năm của tỉnh
Nghệ An do Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trƣờng thực hiện, năm 2005-2014.
+ 60 tài liệu nghiên cứu về lý luận đánh giá điều kiện tự nhiên vùng lãnh thổ, lý
luận về cách tiếp cận tổng hợp, lý luận về đánh giá ĐMST, quy hoạch phát triển và
quy hoạch môi trƣờng và 37 tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên,
kinh tế - xã hội và môi trƣờng; 5 tài liệu luận án liên quan về khu vực nghiên cứu, 5
tài liệu từ các website.
9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận án
gồm 3 chƣơng:
Chương 1:

Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu


hình và sinh vật mới có khoảng hơn 100 năm. Nhƣng công trình đƣợc xem nhƣ đầu
tiên nhƣ của Darwin (1881) khi đề cập đến sự hình thành đất xốp - thực vật liên
quan đến hoạt động của giun đất [63]. Cowles H.C (1899) với công trình: “Những
mối liên hệ sinh thái của thực vật vùng đụn cát hồ Michigan" [62], đề cập đến mối
quan hệ qua lại giữa các dạng địa hình vùng cát và thảm thực vật tƣơng ứng.
Nghiên cứu tƣơng quan giữa địa mạo và sinh thái cũng đã đƣợc Swanson F.J
đề cập trong tuyển tập hội thảo khoa học [84]. Trong đó, Ông cho rằng đó là mối
quan hệ tƣơng hỗ giữa địa hình, các quá trình địa mạo với động, thực vật (hình 1.1)
nhƣng trong nội dung bài viết có sự tách biệt giữa động lực gây biến đổi giữa hệ địa
mạo và hệ sinh thái.
Đồng thời, Swanson cũng nhấn mạnh sự chi phối của độ dài thời gian diễn ra
các sự kiện, tần xuất xuất hiện và những biến đổi trong hệ địa mạo và sinh thái
tƣơng ứng với ví dụ cho một khu vực sinh thái cụ thể (bảng 1.1).


8
ĐỊA MẠO

SINH THÁI

A

THỂ ĐỊA HÌNH

B

E

THỰC VẬT



107 - 108

Các sự kiện ngoại
sinh
Sự kiện
lƣợng

Biến thiên địa mạo

Biến thiên sinh vật

mƣa-lƣu

Cán cân nƣớc hàng Xâm thực “dòng cơ sở” Phản ứng tự nhiên
năm, bão trung bình
do các quá trình bình của các thực vật riêng
thƣờng
biệt
Bão mạnh; các nhiễu Các thời kỳ xói mòn tăng Diễn thế thứ sinh
động lớn về thực vật cƣờng – vách trƣợt; thay
(nhƣ cháy rừng)
đổi lòng sông; v.v.
Biến đổi khí hậu; Địa hình quy mô trung Diễn thế nguyên sinh,
băng hà
bình; bậc thềm; nón tích di cƣ, vi tiến hóa
tụ; băng tích; v.v.
(microevolution)
Các giai đoạn núi lửa


Trải qua quá trình phát triển, ý tƣởng khoa học nêu trên đã hình thành nên
các nghiên cứu mà chúng thừa nhận tính quyết định của các thuộc tính địa hình địa
mạo trong chi phối đặc điểm luân chuyển vật chất, năng lƣợng của khu vực (đại
tuần hoàn), đƣợc thể hiện khá rõ nét qua sinh giới (tiểu tuần hoàn), nhƣng đồng thời
sinh giới và hoạt động sống cũng có vai trò làm biến đổi địa hình trong hệ thống
tƣơng hỗ, gắn kết chặt chẽ.
Bởi những lý do nêu trên và điều kiện ở Việt Nam chƣa xác định rõ ràng
thuật ngữ tƣơng đồng, nên NCS kiến nghị sử dụng thống nhất trong tiếng Việt cho
hƣớng nghiên cứu trên với cụm danh từ “Địa mạo sinh thái”.
Về vị thế của ngành khoa học này trong thực tiễn - Trong bối cảnh hiện nay,
khi thế giới đang ngày càng hứng chịu những vấn đề nặng nề hơn về sinh thái, môi
trƣờng thì các chuyên gia địa mạo có vị thế đáng kể để góp phần giải quyết những
vấn đề nêu trên, đặc biệt là trong bối cảnh xáo trộn môi trƣờng sống. Quan điểm
nghiên cứu ĐMST là một cách tiếp cận về sự tƣơng tác của môi trƣờng sống (đặc
biệt là nhân tố địa mạo) trong các hệ sinh thái, vì thế nó còn có khả năng hỗ trợ hiệu
quả trong quy hoạch và tổ chức lãnh thổ phù hợp với các hệ sinh thái, giống loài, và
ngƣợc lại cũng xem xét đến sự chi phối của các hoạt động sản xuất đến sự ổn định
lâu dài của môi trƣờng sống.


10
Về vị trí khoa học của ĐMST, một số tác giả nhƣ Wheaton J.M [71] cho rằng
đó là sự liên kết giữa các ngành khoa học địa mạo và sinh thái. Nhƣng tác giả khác
nhƣ Butler D.R [60] trong công bố năm 2013 cho rằng: Địa mạo sinh thái là một
nhánh phát triển của chuyên ngành địa mạo học.... NCS có cùng ý kiến với Butler
và cho rằng tuy là một bộ phận phát triển từ địa mạo học, nhƣng những nghiên cứu
này cần dựa trên sự liên kết đa ngành và liên ngành.
● Một số định nghĩa về địa mạo sinh thái theo các nhà nghiên cứu nước ngoài
Viles H. năm 1988 đƣa ra định nghĩa: “ĐMST (biogeomorphology) liên quan
tới sự ảnh hưởng của địa hình tới sự phân bố và phát triển của sinh vật cũng như

trong nghiên cứu hệ thống dòng chảy, nó là sự liên kết giữa thủy văn, địa mạo dòng
chảy và sinh thái. Địa mạo sinh thái là một hướng mới quan trọng của địa mạo
triển khai trong lĩnh vực nghiên cứu mối tương tác giữa sinh vật và sự phát triển
địa hình. Địa mạo sinh thái thường được sử dụng để chỉ các nghiên cứu nhấn mạnh
tới các quá trình xói mòn, tích tụ. Về cơ bản nó liên quan tới tác động tương hỗ
giữa sinh vật và cảnh quan [78].
Trong giới nghiên cứu khoa học Đông Âu và Nga, nơi có truyền thống xác
định các ngành khoa học theo cấu trúc khá chặt chẽ và ít chồng lấn cho rằng:
“Địa mạo sinh thái là những nghiên cứu địa mạo gắn liền với hệ thống chu
trình tương hỗ giữa: tự nhiên – môi trường – và nhân sinh nhằm mục đích điều tiết
cân bằng giữa các hợp phần một cách hài hoà, hướng tới sự phát triển bền vững”
(Ranzanov L.L. [92]).
Тimofeev D.A xác định ĐMST là cách tiếp cận sinh thái của một chuyên
ngành khoa học, là một hƣớng nghiên cứu về “Mối tương tác lẫn nhau và các kết
quả tương tác giữa các hệ địa mạo có quy mô khác nhau với các hệ sinh thái của
con người”, nghĩa là với các điều kiện sống và hoạt động của con ngƣời [102].
Ximonov I.G cho rằng: “Địa mạo sinh thái là hướng khoa học mới của Địa
mạo học ứng dụng, nghiên cứu địa hình, nguồn gốc, tuổi, tiến hóa của địa hình,
quá trình thành tạo địa hình, vai trò, chức năng của chúng trong hệ thống “tự nhiên
- kinh tế - con người”, phân tích mối quan hệ qua lại giữa các hợp phần của hệ
thống lãnh thổ nhằm tối ưu hoá điều kiện sống của con người” [101].
Cùng quan điểm Timofeev, tác giả Likhacheva xác định: “Địa mạo sinh thái
được xác định như một hướng khoa học về các điều kiện địa mạo (địa hình, các quá
trình địa mạo) ảnh hưởng đến sự hình thành hệ sinh thái nhân văn, sự phát triển và
sự tồn tại bền vững” [99].


12
Ngay trong bản thân nƣớc Nga cũng có những tƣ duy khác nhau nhất định về
ĐMST, vì thế có thể coi nội dung của thuật ngữ trong Từ điển Địa lý nƣớc Nga năm


13
Giải quyết nhiệm vụ này giúp giải thích cấu tạo và sự phát triển của các hệ địa mạo
có quy mô khác nhau và đƣa ra các mối liên hệ giữa các hệ địa mạo với môi trƣờng
bao quanh, trong đó có hoạt động của con ngƣời.
2). Phân tích trạng thái và sự thay đổi của hệ sinh thái do đặc tính và sự biến
động của hệ địa mạo. Với thông tin về cấu trúc hệ thống, cho phép xác định loại
hình và mức độ tác động của con ngƣời vào hệ thống và ảnh hƣởng ngƣợc lại của hệ
thống lên chính chất lƣơng sống của con ngƣời.
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu về địa mạo sinh thái
a. Trên thế giới
Nghiên cứu mối quan hệ giữa địa hình và sinh vật đã đƣợc quan tâm từ thời cổ
đại. Tuy nhiên, những nghiên cứu cụ thể chỉ xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX, đầu tiên
có thể kể đến cuốn sách của Dawin [63] nghiên cứu về mối quan hệ giữa động vật (cụ
thể là vai trò của giun đất) với sự phát triển địa hình. Tiếp đó, Cowles [62] tiến hành
nghiên cứu mối quan hệ giữa địa hình và thực vật. Olson xem xét thực vật nhƣ là một
yếu tố phát triển địa hình vùng đụn cát hồ Michigan [76]. Hack và Goodlet quan tâm
đến mối quan hệ giữa các hệ sinh thái rừng với đặc điểm địa mạo [66].
Tuy nhiên, những nghiên cứu này dƣờng nhƣ đã bị lãng quên vào nửa đầu
thế kỷ XX và chỉ vào phần tƣ cuối cùng của thế kỷ (sau 1975) đến nay, việc nghiên
cứu theo hƣớng trên mới đƣợc các nhà khoa học quan tâm nhiều hơn. Hội nghị khoa
học thƣờng niên các nhà địa mạo Anh năm 1990 [83] và tại Hội thảo Binghamton
[68] khá chú trọng hƣớng nghiên cứu ĐMST, đồng thời cũng đồng nhất nội dung 2
thuật ngữ địa mạo sinh vật (biogeomorphology) và ĐMST (ecogeomorphology).
Năm 1989, Hội nghị quốc tế địa mạo lần 2 với chủ đề “Địa mạo và địa lý
sinh thái” tại Frankfurt (Đức) [81] đã khẳng định vai trò nghiên cứu ĐMST nhƣng
vẫn còn tồn tại những khác biệt giữa các nhà nghiên cứu. Timofeev bảo vệ quan
điểm rằng đây chỉ là cách tiếp cận sinh thái của địa mạo học. Đây là quan điểm có
tính trùng lặp Zencovic trƣớc đó khi cho rằng vấn đề hiện đại của địa lý học là sử
dụng cách tiếp cận địa lý sinh thái [95], và điều này cũng đƣợc thể hiện trong nội

với tên gọi và nội dung nghiên cứu tƣơng đối gần gũi, đƣợc đƣa ra bởi các tác giả
khác nhau. Ông cũng đƣa ra nhận định ĐMST là hƣớng nghiên cứu gắn kết giữa địa
mạo và sinh thái với sự tƣơng tác hai chiều.


15
Bảng 1.2. Số lƣợng bài viết tìm kiếm đƣợc trên website khoa học với từ khóa tìm
kiếm liên quan đến địa mạo sinh thái [71]
Tổng số

Trước
năm 2000

2000-2005

20052009

2010

Địa mạo sinh vật
(Biogeomorphology hoặc
Biogeomorphic)

84

17

15

35


Từ khóa

thái

Bên cạnh đó Wheaton J.M còn xác định vị trí các chuyên ngành khoa học,
đặc biệt là các hƣớng nghiên cứu có liên quan tới ĐMST trong tổng thể các ngành
khoa học cơ bản, đƣợc thể hiện ở hình 1.2 [71]. Theo đó, ông xác định ĐMST có
phần gần gũi hơn với khoa học địa học.
Địa học

Địa mạo
sinh thái

Địa mạo
thủy văn

Địa mạo
sinh học
Địa mạo sinh
động lực

Sinh thái học

Thủy văn sinh học
Sinh thái
Thủy văn
Thủy văn
sinh thái


Địa mạo

Sinh thái

Chế độ thủy văn

Hình thái lưu

Hệ sinh thái lưu

Chế độ thủy

Hình thái lưu

HST lưu vực

Dòng chảy lịch

Các quá trình

HST ngập

Dòng chảy cao
hàng năm

Khu ảnh
hưởng sông

Quần xã








Giải đoán ảnh;
Đăng ký tọa độ địa lý cho ảnh;
Số hóa;
Thu thập và phân tích số liệu
Kiểm tra mặt đất
Phân tích và nội suy dữ liệu

Hình 1.4. Sơ đồ nội dung thực hiện nghiên cứu ĐMST (Mondal [78])

Ở Đông Âu và Nga, Ranzanov đƣợc xem là ngƣời tiên phong trong hƣớng
nghiên cứu ĐMST nhƣng Тimofeev đƣợc xem là ngƣời có nhiều đóng góp, điển
hình với bài viết về phƣơng pháp luận: “Địa mạo sinh thái – đối tượng, mục tiêu và
phương pháp nghiên cứu” vào năm 1991 [102]. Trong thời kỳ Xô Viết trƣớc đây,
CHLB Nga hiện nay và các nƣớc Đông Âu nhƣ Hungary, Đức cũng đã có những
cuộc hội thảo về ĐMST nhƣng vẫn còn tồn tại nhiều khác biệt kể cả về đối tƣợng,
quan điểm và cách tiếp cận. Mặc dù vậy, đến nay ĐMST đã đƣợc thừa nhận ở Nga
với bằng chứng là có chuyên mục thƣờng kỳ về ĐMST trong Tạp chí Địa lý Nga
trong các số từ 2009 trở lại đây; còn tại Đại học Tomsk cũng đã thành lập tổ Địa
mạo sinh thái.
Đáng chú ý trong các công trình ở Nga và Đông Âu, các nghiên cứu ĐMST
với sản phẩm quan trọng thể hiện kết quả nghiên cứu ĐMST - bản đồ đƣợc tổng kết
phƣơng pháp luận nhƣ sau:
Mục tiêu phân tích địa mạo sinh thái theo Simonov Iu.G. [101] là:
- Đánh giá sự chi phối của sinh thái tới đặc điểm địa mạo khu vực;

(Likhachev A., Timofeev D. A., 2004 ).
Công trình thành lập bản đồ ĐMST điển hình là "Tình hình sinh thái và địa
mạo tại Liên bang Nga" tỉ lệ 1: 9.000.000 do các nhà khoa học thuộc Viện Địa lý –
Viện Khoa học Nga thành lập năm 2002 nhƣ là một phần của dự án "Các trƣờng
hợp khẩn cấp có thể có trong các hệ sinh thái tự nhiên của Nga trong thế kỷ XXI"
[100]. Cở sở để đánh giá ĐMST trong công trình này là mô hình sinh thái và địa
mạo với mối quan hệ đƣợc tạo ra bởi tập hợp các điều kiện khí hậu-địa hình và hình
thái học cũng nhƣ thuộc tính KTXH khu vực.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status