ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THỊ HUYỀN
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ
ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ LÃNH THỔ
LƢU VỰC SÔNG LẠI GIANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THỊ HUYỀN
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ
ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ LÃNH THỔ
LƢU VỰC SÔNG LẠI GIANG
Chuyên ngành: Địa lý tự nhiên
Mã số
: 62 44 02 17
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Anh, PGS.TS. Nguyễn Hiệu, PGS. TS. Trần Anh Tuấn, TS. Nguyễn An Thịnh,
PGS.TS. Lại Vĩnh Cẩm, PGS.TS. Nguyễn Trần Cầu, TS. Phạm Thế Vĩnh, TS. Uông
Đình Khanh, Thầy Nguyễn Thành Long,…Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Quý
Thầy, Cô!
Tác giảxin cảm ơn Đề tài KC09.12/11-15 do GS.TS. Nguyễn Cao Huần chủ trì,
đã tạo điều kiện cho NCS tham gia thực hiện và sử dụng các tư liệu của đề tài.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo, các cán bộ ở Khoa Địa lý
và Phòng Sau Đại học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận án.
Xin cảm ơn các anh, chị và cán bộ ở Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Bình
Định; Phòng Nông nghiệp các huyện Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão; Ban Quản lý dự án
rừng phòng hộ đầu nguồn huyện An Lão và huyện Hoài Ân, các cơ quan đã giúp đỡ,
cho phép tác giả thu thập số liệu, tài liệu và khảo sát thực địa tại địa phương.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các cán bộ, thầy cô
giáo và đồng nghiệp Khoa Địa lí- Địa chính, Trường Đại học Quy Nhơn, bạn bè và gia
đình đã khuyến khích, động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả
Nguyễn Thị Huyền
năm2015
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................. 8
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 9
1
2.1.2. Địa chất ............................................................................................................ 58
2.1.3. Địa mạo ............................................................................................................ 61
2.1.4. Khí hậu .............................................................................................................. 65
2.1.5. Thủy văn ........................................................................................................... 73
2.1.6. Thổ nhưỡng ....................................................................................................... 75
2.1.7. Lớp phủ thực vật .............................................................................................. 79
2.1.8. Hoạt động của con người .............................................................................. 82
2.1.9. Tai biến thiên nhiên .......................................................................................... 87
2.2. Phân tích cấu trúc cảnh quan lƣu vực sông Lại Giang ..................................................90
2.2.1. Hệ thống phân loại cảnh quan ..................................................................................90
2.2.2. Phân tích đặc điểm, chức năng các đơn vị cảnh quan lưu vực sông Lại Giang....... 92
2.2.3. Phân tích động lực và biến đổi cảnh quan ...................................................... 102
2.2.4.Sự phân hóa cảnh quan và lát cắt cảnh quan lưu vực sông Lại Giang ............. 104
2.3.Phân vùng cảnh quan lƣu vực sông Lại Giang ........................................................ 108
2.3.1. Nguyên tắc và phương pháp phân vùng .......................................................... 108
2.3.2. Chỉ tiêu phân vùng cảnh quan ......................................................................... 110
2.3.3. Đặc điểm các tiểu vùng cảnh quan lãnh thổ lưu vực sông Lại Giang ............. 112
Tiểu kết chƣơng 2 ............................................................................................................. 114
Chƣơng 3:ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ PHÂN TÍCH LƢU VỰC PHỤC VỤ ỊNH
HƢỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP LƢU VỰC SÔNG LẠI GIANG
3.1. Phân cấp phòng hộ đầu nguồn lƣu vực sông Lại Giang ................................................... 116
3.1.1. Phân tích xói mòn tiềm năng đất ở lưu vực sông Lại Giang ........................... 116
3.1.2. Phân cấp phòng hộ đầu nguồn lưu vực sông Lại Giang .................................. 122
3.2. Đánh giá cảnh quan phụcvụ định hƣớng sử dụng hợp lýlãnh thổ lƣu vực sông
LạiGiang ............................................................................................................................ 127
3.2.1. Đánh giá cảnh quan về khả năng sử dụng đất phục vụ định hướng phátriển
:
Cảnh quan
DTTN
:
Diện tích tự nhiên
CQH
:
Cảnh quan học
ĐGCQ
:
Đánh giá cảnh quan
KHCQ
:
Khoa học cảnh quan
KNSDĐ
:
Lưu vực sông
NCCQ
:
Nghiên cứu cảnh quan
NLKH
:
Nông - lâm kết hợp
NNVC
:
Nông nghiệp vùng cao
NNVT
:
Nông nghiệp vùng thấp
PHĐN
:
Rừng kín thường xanh
SDHL
:
Sử dụng hợp lý
SKH
:
Sinh khí hậu
TNTN
:
Tài nguyên thiên nhiên
TVCQ
:
Tiểu vùng cảnh quan
XMTN
3
Bảng 2.3
Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại các trạm Hoài Nhơn, An Hòa
66
4
Bảng 2.4
Lượng mưa trung bình nhiều năm (1978 - 2008) trên LVS Lại Giang
68
5
Bảng 2.5
Hệ thống chỉ tiêu phân loại SKH ở LVS Lại Giang
71
6
Bảng 2.6
Đặc trưng hình thái một số sông chính ở lưu vực Lại Giang
Bảng 2.10 Diện tích đất rừng ở LVS Lại Giang
85
11
Bảng 2.11 Hệ thống phân loại cảnh quan LVS Lại Giang
92
12
Bảng 2.12 Diện tích lớp và phụ lớp cảnh quanLVS Lại Giang
96
13
Bảng 2.13 Phân vùng CQ lãnh thổ Việt Nam (tỷ lệ 1: 1.000.000)
111
14
Bảng 2.14 Diện tích các TVCQ lưu vực sông Lại Giang
112
15
19
Bảng 3.5
Phân bổ diện tích phân cấp phòng hộ theo TVCQ
125
20
Bảng 3.6
Ngưỡng phân cấp diện tích phòng hộ theo TVCQ
126
21
Bảng 3.7
Kết quả ĐGCQ về khả năng sử dụng đất cho các LHSDĐ
chính trên LVS Lại Giang
130
22
Bảng 3.8
26
Bảng 3.12
So sánh hiện trạng và kết quả đánh giá thích nghi sinh thái
CQ một số cây trồng ở LVS Lại Giang
142
27
Bảng 3.13
Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 ở LVS Lại Giang
thuộc tỉnh Bình Định
144
28
Bảng 3.14 Biến động diện tích các LHSDĐ ở LVS Lại Giang (2000, 2010)
147
29
Bảng 3.15 Biến động tổng diện tích các loại rừng trong LVS
Quy trình đánh giá thích nghi sinh thái các CQ
43
2
Hình 1.2
Sơ đồ quy trình các bước thực hiện luận án
51
3
Hình 1.3
Sơ đồ các tuyến thực địa chính
53
4
Hình 2.1
Bản đồ vị trí nghiên cứu lưu vực sông Lại Giang
58
5
Hình 2.6
Biểu đồ lượng mưa trung bình tháng tại các trạm trên
LVS Lại Giang
Bản đồ các loại sinh khí hậu lưu vực sông Lại Giang
9
Hình 2.7
74
10
Hình 2.8
Biểu đồ quy mô diện tích LVS sông An Lão, Kim Sơn và
Lại Giang - dòng chính
Bản đồ thổ nhưỡng lưu vực sông Lại Giang
11
Hình 2.9
Bản đồ lớp phủ thực vật LVS Lại Giang năm 2010
81
12
16
Hình 2.14
Bản đồ phân vùng cảnh quan lưu vực sông Lại Giang
113
17
Hình 3.1
Mô hình số độ cao (DEM) lưu vực sông Lại Giang
117
6
73
77
18
Hình 3.2
Mô hình độ dốc của lưu vực sông Lại Giang
Mô hình đại lượng năng lượng XMTN đất Y3
120
23
Hình 3.7
Sơ đồ phân cấp xói mòn tiềm năng LVS Lại Giang
122
24
Hình 3.8
Biểu đồ quy mô diện tích các cấp XMTN đất lưu vực
sông Lại Giang
122
25
Hình 3.9
Biểu đồ cơ cấu các cấp XMTN đất LVS Lại Giang
122
26
132
26
Hình 3.14
Bản đồ phân hạng mức độ thích hợp nhóm cây ăn quả
trên lưu vực sông Lại Giang
139
27
Hình 3.15
Bản đồ phân hạng mức độ thích hợp cây hồ tiêu trên lưu
vực sông Lại Giang
139
28
Hình 3.16
Bản đồ phân hạng mức độ thích hợp nhóm cây hàng năm
trên lưu vực sông Lại Giang
139
29
Biểu đồ biến đổi Coliform trong nước sông theo chiều
dòng chính sông Lại Giang
161
Hình 3.21
Bản đồ định hướng không gian sử dụng lãnh thổ trong
phát triển nông – lâm nghiệp ở lưu vực sông Lại Giang
theo TVCQ
165
33
7
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sử dụng hợp lý (SDHL) lãnh thổ trên cơ sở quản lý lưu vực sông (LVS) là một
hướng tiếp cận, được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới từ nửa cuối thế kỷ XX và
phát triển mạnh trong vài thập niên gần đây. Đến nay, hàng trăm tổ chức quốc tế được
thành lập, phục vụ công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên(TNTN) trên các LVS,
nhằm tối đa hoá lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội nhưng không tổn hại đến tính bền
vững của hệ thống môi trường, duy trì các điều kiện sống lâu bền cho con người. Việc
SDHL một lãnh thổ còn đòi hỏi phải có những hiểu biết sâu sắc về cảnh quan thiên
nhiên khu vực, nhằm xác định cơ sở khoa học về mối quan hệ giữa cảnh quan (CQ)
với bảo vệ, sử dụng và tái tạo TNTN. Do vậy, nghiên cứu cảnh quan LVS phục vụ
quản lý, khai thác, SDHL các nguồn TNTN ngày càng được chú trọng và được xem là
phần phát triển bền vững (PTBV) lãnh thổ.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
Xác lập cơ sở khoa học cho việc đề xuất các định hướng không gian khai thác,
SDHL lãnh thổ LVS Lại Giang trong phát triển nông, lâm nghiệp trên cơ sở nghiên
cứu đánh giá cảnh quan (ĐGCQ) kết hợp với phân tích LVS thông qua phân cấp
phòng hộ đầu nguồn.
2.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu đề ra, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổng quan, hệ thống hóa có chọn lọc các công trình nghiên cứu liên quan. Từ
đó, xác định cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu phù hợp.
- Phân tích các yếu tố thành tạo và đặc điểm, cấu trúc CQ trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000
nhằm phản ánh quy luật phân hoá tự nhiên, phục vụ định hướng SDHL lãnh thổ.
- Phân cấp phòng hộ đầu nguồn (PHĐN) trên cơ sở phân cấp xói mòn tiềm năng
(XMTN) đất đai, kết hợp với phân tích và ĐGCQ.
- Từ kết quả phân cấp PHĐN vàĐGCQ, đề xuất các định hướngSDHL lãnh thổ cho
phát triển nông, lâm nghiệp theo đơn vị CQ và các tiểu vùng cảnh quan (TVCQ) ở LVS
Lại Giang.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1.Phạm vi lãnh thổ
Toàn bộ diện tích phần đất liền thuộc LVS Lại Giang với tổng diện tích 1683,27
km2,được xác định theo bản đồ tỷ lệ 1:50.000, gồm 3 huyện thuộc tỉnh Bình Định: huyện
Hoài Ân, huyện An Lão (trừ xã An Toàn thuộc LVS Kôn), huyện Hoài Nhơn và xã Ba
9
Trang, thuộc huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi. Đề tài luận án không nghiên cứu khu vực
biển ven bờ.
3.2. Phạm vi nội dung
-Với đặc điểm địa hình núi, đồi chiếm 80% diện tích, việc phát triển KT- XH
6. LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ
Luận điểm 1: Sự tương tác giữa các yếu tố tự nhiên kết hợp với tác động của
con người đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của CQ ở LVS Lại Giang. Nằm trong phụ
hệ thống thống CQ nhiệt đới ẩm gió mùa không có mùa đông lạnh, LVS Lại Giang
bao gồm 1 kiểu CQ rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm mưa mùa, 3 lớp CQ, 6 phụ lớp
CQ, 13 hạng CQ và 111 loại CQ, phân thành 6 TVCQ.
Luận điểm 2: Kết hợp phân tích LVS (theo hướng phân cấp PHĐN) với đánh giá
CQ là cơ sở khoa học tin cậy cho định hướng không gian sử dụng hợp lý lãnh thổ trong
phát triển nông lâm nghiệp từ tổng thể đến các TVCQ ở LVS Lại Giang.
7. CƠ SỞ TÀI LIỆU
Luận án đã thu thập, tham khảo nhiều nguồn tư liệu, dữ liệu và thông tin khác
nhau của tỉnh Bình Định và Quảng Ngãi, gồm:
* Hệ thống các bản đồ, sơ đồ
- Bản đồ địa chất - thủy văn tỉnh Bình Định tỷ lệ 1:50.000 do Sở Khoa học và
Công nghệ tỉnh Bình Định chủ trì thành lập năm 2000;
- Bản đồ địa chất, địa mạo (tờ An Lão - Tam Quan, tờ Tăng Bạt Hổ - Bồng Sơn)
tỷ lệ 1:50.000 lưu trữ tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
- Bản đồ địa hình tỉnh Bình Định, tỉnh Quảng Ngãi tỷ lệ 1/50.000;
- Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Bình Định và tỉnh Quảng Ngãi tỷ lệ 1:100000 và
1:50.000, Viện Nông hóa thổ nhưỡng Việt Nam thành lập năm 2000;
- Bản đồ hành chính tỉnh Bình Định và tỉnh Quảng Ngãi;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 do Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh
Bình Định và tỉnh Quảng Ngãi thành lập;
- Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng của tỉnh Bình Định và tỉnh Quảng Ngãi năm 2010;
- Bản đồ rừng tỉnh Bình Định tỷ lệ 1/50.000, Đội Điều tra quy hoạch rừng tỉnh
Bình Định thành lập năm 2010;
- Sơ đồ phân vùng đầu nguồn LVS Lại Giang, Viện Điều tra Quy hoạch rừng
Nam Trung bộ và Tây Nguyên thành lập 1986.
* Các tƣ liệu liên quan khác
- Chuỗi số liệu khí hậu, thủy văn các trạm An Hòa, Bồng Sơn giai đoạn 1978 đến
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu cảnh quan cho sử dụng hợp lý lãnh thổ
Là một đối tượng nghiên cứu cơ bản của các đơn vị lãnh thổ tự nhiên, CQ học
ngày càng trở thành một hướng nghiên cứu quan trọng, một phương pháp tiếp cận hiệu
quả của Địa lý ứng dụng[152].
Ra đời từ rất sớm (cuối thế kỷ XIX), đến nay Khoa học Cảnh quan (KHCQ) đã có
những bước phát triển mạnh mẽ, ngày càng hoàn thiện hơn về cả lý luận, phương
pháp và hướng tiếp cận nghiên cứu. Theo đó,CQ không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu
lý thuyết cơ bản, nghiên cứu cấu trúc không gian lãnh thổ mà còn nghiên cứu cả cấu
trúc chức năng, động lực, đánh giá cho các mục đích phát triển kinh tế, sử dụng tài
nguyên và BVMT, phục vụ định hướng SDHL lãnh thổ.
Đặc biệt với xu thế hiện nay, cùng với các vấn đề cấp bách về môi trường, các
NCCQ không chỉ dừng lại ở các hợp phần, lãnh thổ riêng lẻ mà đòi hỏi phải NCCQ
một cách toàn diện, trên cơ sở tiếp cận liên ngành, liên vùng và liên quốc gia. Trong
đó, NCCQlưu vực sông là mộthướng tiếp cận có hiệu quả cao. Có thể nói, NCCQ
phục vụ định hướng SDHL lãnh thổ đã trải qua một thời gian dài, nội dung nghiên cứu
đa dạng, gắn với nhiều công trình của các nhà khoa học nổi tiếng trên thế giới cũng
như trong nước.
1.1.1.1. Nghiên cứu cảnh quan trên thế giới
a. Khái quát về phát triển nghiên cứu cảnh quan cho sử dụng hợp lý lãnh thổ
Nhiều nghiên cứucho rằng, KHCQ bắt đầu được định hình từ những mô tả đầu
tiên về thiên nhiên của Hans Sachs (1537), Frankfurt (1556) [152] và trở thành học
thuyết CQ vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, trên cơ sở nhận định của
V.V.Docusaev về tính toàn vẹn lãnh thổ và thống nhất nội tại của mối quan hệ nhân
quả giữa các hợp phần tự nhiên. Trong đó, công trình kinh điển của ông là Học thuyết
về các đới thiên nhiên (còn gọi là đới lịch sử - tự nhiên).
- Vào những năm 1920 - 1930, NCCQ được đặc trưng chủ yếu bởi các quá trình
BVMT. Sự phát triển về phương pháp nghiên cứu gắn với khả năng tiếp cận dữ liệu và
thông tin không gian nhờ công nghệ viễn thám, hệ thông tin địa lí (GIS), đã chuyển
các NCCQ thiên về định tính (mô tả) sang định lượng và mô hình hóa. Nội dung
NCCQ được mở rộng, ngoài những nghiên cứu CQ tự nhiên, còn NCCQ văn hóa, CQ
nhân sinh,.., và mở rộng các ứng dụng CQ cho nhiều lĩnh vực quy hoạch hóa lãnh thổ,
quốc tế hóa NCCQ.
Điều này khẳng định, NCCQ luôn là một lựa chọn hiệu quả cho các nghiên cứu
định hướng khai thác TNTN, tổ chức không gian SDHL lãnh thổ.
14
- Những năm đầu thế kỷ XXI: Các NCCQ trong thời gian này đã chứng tỏ sức
mạnh to lớn của mình trong việc hoạch định không gian sử dụng lãnh thổ, phù hợp với
đặc trưng và tiềm năng vốn có của nó, giải quyết hàng loạt vấn đề cấp bách trên toàn
cầu về môi trường, cũng như KT - XH. Đặc biệt, sự phát triển như vũ bão của công
nghệ thông tin, với nhiều công cụ hiện đại (GPS, viễn thám,.....), vai trò của NCCQ càng
được tăng cường. Các NCCQ mở rộng ra nhiều hướng nghiên cứu, ứng dụng, thực hiện
với nhiều quy mô lãnh thổ lớn, các nghiên cứu định lượng, tính toán, đo đạc thể hiện
tính chính xác, khách quan, mang lại hiệu quả cao trong kết quả nghiên cứu. Một vấn đề
đáng chú ý ở đây là các NCCQ bắt đầuphát triển mạnh ở các quốc gia Châu Á, đặc biệt
là Đông Á [131, 135, 137, 154, 161, 163].
Có thể nhận thấy, ngay từ khi mới hình thành, NCCQ đã luôn thể hiện mục tiêu
cao nhất của mình trong tối ưu hóa việc sử dụng lãnh thổ. Việc tiếp cận theo nhiều
hướng nghiên cứu, nhiều phương pháp, trên các quy mô lãnh thổ khác nhau của NCCQ
đều không nằm ngoài mục đích trên.
b. Một số hướng nghiên cứu cảnh quan liên quan đến luận án
- Hướng phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan phục vụ định hướng sử
dụng hợp lý lãnh thổ
Cácđơn vị CQ trên Trái đất rất khác nhau về quy mô, cấu trúc hình thái và biểu
hiện. Do đó, phân tích cấu trúc, chức năng của CQ luôn là một nhiệm vụ quan trọng
tạp của các yếu tố tự nhiên và các hoạt động của con người, quyết định đến chức năng
sinh thái của nó trong lưu vực [131].
Như vậy, việc phân tích cấu trúc, chức năng của CQ cho phép xác định được
những tính năng đặc trưng, tiềm năng vốn có của tự nhiên và các nguyên nhân, chiều
hướng biến đổi của nó, sẽ là cơ sở quan trọng để đưa ra định hướng sử dụng lãnh thổ
một cách hiệu quả.
- Nghiên cứu sự biến đổi cảnh quan theo thời gian phục vụ sử dụng hợp lý lãnh thổ
CQ là một thể tổng hợp địa lý luôn nằm trong sự vận động và chịu sự thay đổi
theo thời gian. Mặc dù CQ thiên nhiên thường chỉ thay đổi theo niên đại địa chất,
nhưng CQ nhân sinh trải qua một sự thay đổi rất nhanh từ thế hệ này sang thế hệ khác,
ngay cả trước mắt của một người quan sát. Do vậy. ―cảnh quan‖ trong các thuật ngữ
khoa học là một khái niệm về địa lý khu vực và có tính so sánh [152]. Việc NCCQ, so
sánhsự biến đổi của nó theo thời gian là một cơ sở rất quan trọng cho các đề xuất định
hướng sử dụng lãnh thổ.
Theo C.Troll (1939), một nhiệm vụ khác rất quan trọng của NCCQ là phân tích
về căn nguyên của CQ hiện nay. Nhiệm vụ này đòi hỏi phải chú trọng xây dựng lại các
trạng thái CQ trước đó để hiểu các quá trình chuyển đổi,dẫn đến diện mạo và thành
phần của CQ hiện tại (vi khí hậu, đất, quần thể sinh vật, nước,…) theo thời gian. Việc
làm này mang lại một kiến thức khá chính xác về sự biến đổi trạng thái CQ hiện tại so
với CQ nguyên thủy, thể hiện vận động của CQ và sự can thiệp của con người (sự biến
16
đổi của CQ nông nghiệp gây ra bởi phát triển kinh tế, sự thay đổi không gian của tài
nguyên và nhu cầu thị trường). Phân tích được căn nguyên này, sẽ là một nền tảng cho
việc phát huy tiềm năng của của khu vực [152].
N.A. Xolsev (1948) cho rằng, mỗi CQ địa lý cụ thể có mô hình đặc trưng của nó
về quá trình địa vật lý, nên cách phát huy tiềm năng tự nhiên cho mỗi CQ chỉ khả thi
trong từng bối cảnh được nghiên cứu chi tiết. Tuy nhiên, tiềm năng của nó cũng thay
đổi liên tục bởi sự phức hợp liên kết nội bộ của những tiềm năng cụ thể. Vì vậy, cần
tác động của con người. Việc nghiên cứu các mối tương quan đó, sẽ dự đoánđược quy
mô, trạng thái và quá trình sinh thái của CQ, phục vụ đề xuất giải pháp hoạch định sử
dụng lãnh thổ và có thể nhân rộng giải pháp cho các mô hình CQ biến đối tương tự
(cảnh quan tương đồng)[136].
Yixing Feng, Geping Luo& nnk (2011) qua nghiên cứu sự biến đổi mô hình
cảnh quan LVS Manas ở Tân Cương, Trung Quốcdo các hoạt động sử dụng đất trên
lưu vực (từ 1976 đến 2008), xác định được xu hướng biến đổi và thấy rõ sự phân
mảnh của CQ trên lưu vực. Các tác giả đã khẳng định kết quả nghiên cứu biến đổi CQ
theo thời gian dưới động lực nhân sinh là có ý nghĩa quan trọng trong đề xuất chiến
lược sử dụng tài nguyên, PTBV lãnh thổ [161].
- Hướng tiếp cận nghiên cứu cảnh quan liên ngành, liên vùng
Trong xu hướng NCCQ hiện đại, với nhiều vấn đề kinh tế, môi trường cấp bách,
CQ được nhận định như một hệ thống ―sinh thái - xã hội phức tạp‖ [121], đòi hỏi có sự
tiếp cận liên ngành, liên vùng và đa quy mô. Điều này đã được rất nhiều nhà NCCQ
quan tâm.
M. Antrop (1997, 2000) cho rằng, sự tương tác giữa tự nhiên và nhân văn được
xem là một thuộc tính quan trọng của CQ. Với tiếp cận liên ngành, CQ sẽ phát huy hết
vai trò của nó và hình thành nên đặc tính bền vững của CQ [121,122].
Z. Naveh (2001) trên cơ sở quan niệm về tính toàn diện, đa chức năng của CQ
(multifunctional landscape), đã nhấn mạnh tới sự cần thiết của tính liên ngành trong
các NCCQ [143].
B. Tress B, G.Tress, A. Van der Valk. (2003) đã đề xuất kết nối khoa học nhân
văn, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và các tổ chức, cá nhân có cùng chung lợi ích
trong tiếp cận liên ngành [150].
Bên cạnh tiếp cận liên ngành, tiếp cận liên vùng, liên quốc gia cũng là mục tiêu
đặt ra cho các NCCQ giai đoạn gần đây.
B.J. Fu và nnk (2007) cho rằng, các tác động đến CQ của các hoạt động nhân
sinh là lâu dài và diễn ra trên phạm vi rộng, do vậy cần có những nghiên cứu điểm ở
một vùng cụ thể với quy mô nhỏ sau đó được thảo luận cho các khu vực tương tự.
Việc thiết lập một mạng lưới nghiên cứu và một cơ sở dữ liệu liên vùng sẽ đem lại hiệu
khu vực châu Á. Dù xuất phát điểm và hướng tiếp cận khác nhau, đến nay các xu
hướng nghiên cứu CQ trên thế giới đã đạt được những điểm giao thoa nhất định về mặt
phương pháp và ứng dụng, nhằm đạt được mục tiêu cao nhất cho các định hướng, quy
hoạch, SDHL lãnh thổ. Điều này cho thấy, tiếp cận NCCQ trong SDHL lãnh thổ luôn
là một hướng nghiên cứu quan trọng và hợp lý.
1.1.1.2. Nghiên cứu cảnh quan ở Việt Nam
Trên cơ sở tham khảo những thành tựu NCCQ trên thế giới, đặc biệt là tiếp nhận
cơ sở lý luận, phương pháp NCCQ theo trường phái của Nga (Liên Xô cũ) và các nước
19
Đông Âu, KHCQ nước ta tuy chỉ mới hình thành và phát triển trong một giai đoạn ngắn,
song đã đạt được nhiều thành công to lớn với nhiều công trình nghiên cứu kể cả lý
thuyết cơ bản lẫn nghiên cứu ứng dụng cụ thể.
Có thể khái quát một số hướng NCCQ chủ yếu ở nước ta như sau:
a. Hướng nghiên cứu lý thuyết cơ bản
Bắt đầu phát triển từ những năm 50 của thế kỷ XX dưới sự hỗ trợ của các nhà
Địa lý Xô Viết, đến những năm 60, Việt Nam đã có các công trình NCCQ cơ bản. Các
công trình này chủ yếu theo hướng phân vùng và phân loại CQ, dựa trên quan điểm CQ
là một cá thể địa lý và CQ là một đơn vị mang tính kiểu loại.
-Các công trình nghiên cứu cảnh quantheo hướng phân vùng
Kế thừa và vận dụng các hệ thống phân vùng CQ từ Đông Âu và Liên Xô (cũ),
cùng với việc nghiên cứu đặc trưng riêng của lãnh thổ, các nhà CQHnước ta đã nghiên
cứu, xây dựng hệ thống phân vùngcho các lãnh thổ có quy mô khác nhau và thành lập
bản đồ CQ gắn với SDHL tài nguyên, quản lý môi trường; thể hiện qua một sô công
trình nghiên cứu điển hình:
Nguyễn Đức Chính, Vũ Tự Lập (1963) đã tiến hành phân vùng lãnh thổ với hệ
thống phân vị địa lý tự nhiên Việt Nam gồm 6 cấp. Tiếp đến Tổ phân vùng thuộc
UBKH&KT Nhà nước (1970) đã có công trình nghiên cứu ―Phân vùng địa lý tự nhiên
- phần miền Bắc‖[7], [59, tr 103].
Lớp Phụ lớp Kiểu CQ Phụ kiểu Hạng CQ Loại CQ và 2 cấp bổ trợ
gồm: nhóm diện, diện và nhóm dạng, dạng [59].
Nhóm các tác giả Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh
(1997) trên cơ sở phát triển các vấn đề lý luận, nguyên tắc, phương pháp nghiên cứu
CQ cũng trên quan điểm kiểu loại đã xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan gồm 7
cấp: Hệ thống CQ Phụ hệ thống CQ Lớp CQ Phụ lớp CQ Kiểu CQ Phụ
kiểu CQ Loại CQ [27,tr. 64].
Ngoài ra,các công trình của Phạm Quang Anh (1996)[4]; Nguyễn Cao Huần
(2000, 2002, 2003)[41, 42, 44], Lê Văn Thăng (1995)[81]; Phạm Thế Vĩnh&nnk
(2007) [107, 108]; Hà Văn Hành (2002)[35], Phạm Quang Tuấn (2003)[96], Nguyễn
An Thịnh (2004, 2007) [84] đã phân loại CQ với các cấp lãnh thổ khác nhau.
b. Nghiên cứu cảnh quan theo hướng ứng dụng
Có thể nói, ngay từ khi phát triển, các NCCQ Việt Nam cho dù là nghiên cứu lý
thuyết cũng đã gắn lên mình một vai trò nhất định trong ứng dụng cho các mục tiêu
phát triển, sử dụng lãnh thổ. Ngày nay, trước những biến đổi mạnh mẽ của môi trường,
TNTN và sự bất hợp lí trong khai thác, sử dụng lãnh thổ, các công trình NCCQ đã tiếp
tục phát triển, nâng cao tầm quan trọng và kết quả NCCQ theo hướng ứng dụng. Trong
đó, các hướng nghiên cứu tiếp cận liên ngành, gắn kết giữa NCCQ cơ bản và ứng
21