Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm tại tỉnh sơn la (tt) - Pdf 42

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Cảnh quan học ra đời, phát triển do sự đòi hỏi của thực tiễn trong
nghiên cứu, khám phá tự nhiên, quản lí lãnh thổ và sử dụng tài
nguyên cho phát triển kinh tế - xã hội. Bộ môn khoa học này được
xác lập từ khá sớm và được nghiên cứu, ứng dụng trong nhiều lĩnh
vực ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Nghiên cứu
cảnh quan là hướng tiếp cận toàn diện trong phân tích đặc trưng và
đánh giá tiềm năng các lãnh thổ. Những kết quả nghiên cứu cảnh
quan là cơ sở khoa học đầy đủ và tin cậy để định hướng không gian
sử dụng hợp lí, bền vững cho từng lãnh thổ cụ thể.
Tỉnh Sơn La có diện tích lớn thứ 3 cả nước, nằm ở trung tâm vùng
Tây Bắc. Tỉnh có vị trí địa lí quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh cấp Vùng và Quốc gia.
Với địa hình núi thấp, cao nguyên và thung lũng chiếm ưu thế, tài
nguyên đất, khí hậu phong phú cùng với tri thức bản địa trong sản
xuất nông nghiệp của người dân, làm cho Sơn La có nhiều triển vọng
trở thành tỉnh có vị thế cao hơn trong nền kinh tế nông, lâm nghiệp
công nghệ cao theo hướng chuyên canh bền vững.
Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng tài nguyên ở Sơn La còn hạn chế,
chưa tương xứng với tiềm năng hiện có, không những gây lãng phí
mà còn ảnh hưởng xấu đến các địa phương khác thuộc hạ du Sông
Đà và Sông Mã. Trong 10 năm qua, biến đổi sử dụng đất và chuyển
đổi cơ cấu cây trồng ở Sơn La diễn ra mạnh mẽ. Năm 2015, tỉnh Sơn
La có khoảng 200.000 ha đất trống, chủ yếu do diện tích trồng ngô
giảm, có khoảng 45.000 ha đã quy hoạch trồng cao su cần nghiên cứu
chuyển đổi mục đích. Trên địa bàn tỉnh, thoái hóa đất ngày càng trầm
trọng, tài nguyên nước suy giảm và ô nhiễm do mất rừng và sử dụng
1




- Xác lập không gian ưu tiên phát triển vùng lõi và mở rộng
chuyên canh cây lâu năm tại tỉnh Sơn La.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
4.1. Lãnh thổ nghiên cứu
Tỉnh Sơn La có tọa độ địa lí từ 20o39’ đến 22o02’ vĩ độ Bắc; từ
103o01’ đến 105o02’ kinh độ Đông, kinh tuyến trục, múi chiếu 6o là
104o00’. Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 14.123,5 km2. Tỉnh Sơn
La có 12 đơn vị hành chính cấp huyện và 204 đơn vị cấp xã.
4.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cảnh quan tỉnh Sơn La ở tỉ lệ 1:50.000.
- Nghiên cứu, phân tích đặc điểm phân hóa, cấu trúc của các lớp,
phụ lớp, kiểu và tiểu vùng cảnh quan.
- Phân loại, định hướng chức năng tự nhiên các tiểu vùng cảnh
quan dựa trên vị trí phòng hộ và hiện trạng lớp phủ thực vật.
- Đánh giá thích nghi sinh thái đối với 5 loài cây lâu năm, đơn vị
cơ sở là dạng cảnh quan.
- Định hướng phát triển vùng chuyên canh theo dạng cảnh quan,
theo đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và tiểu vùng cảnh quan.
5. CƠ SỞ TÀI LIỆU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Các nghiên cứu về cảnh quan và sinh thái cảnh quan; các nghiên
cứu phục vụ tổ chức lãnh thổ; các nghiên cứu phục vụ trồng cây lâu
năm và phát triển vùng chuyên canh; các nghiên cứu về tỉnh Sơn La,
số liệu thống kê ở tỉnh Sơn La giai đoạn 2005 - 2015.
6. NHỮNG LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ CỦA LUẬN ÁN
Luận điểm 1: Tỉnh Sơn La nằm ở vị trí trung tâm của vùng Tây
Bắc Việt Nam. Tỉnh có điều kiện tự nhiên phân hóa đa dạng, quy luật
đai cao và kiến tạo địa mạo hướng tây bắc - đông nam đóng vai trò

3

4


vùng với 474 dạng cảnh quan có chức năng phục hồi rừng và sản
xuất nông, lâm nghiệp.
- Đánh giá thích nghi sinh thái của 474 dạng cảnh quan cho phát
triển 5 loài cây lâu năm, lí giải sự phân cấp của 8 chỉ tiêu dựa trên
đặc điểm sinh thái của mỗi loài cây. Xác định trọng số cho mỗi chỉ
tiêu bằng phương pháp Ma trận tam giác. Thành lập Bản đồ ưu tiên
phát triển vùng chuyên canh cho 5 loài cây lâu năm tại tỉnh Sơn La
gồm: cây nhãn, cây xoài, cây Mận hậu, cây Cà phê chè và cây chè.
Đồng thời, thống kê diện tích ưu tiên phát triển vùng chuyên canh
theo tiểu vùng cảnh quan, theo dạng cảnh quan, theo đơn vị hành
chính cấp huyện và xã.
8. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
8.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án góp phần dần làm sáng tỏ lí luận, nội dung nghiên cứu
cảnh quan, cảnh quan ứng dụng trong nông, lâm nghiệp và vùng
chuyên canh cây trồng. Luận án đã làm sáng tỏ các quy luật phát
sinh, phân hóa lãnh thổ ở tỉnh Sơn La thể hiện qua đặc điểm, cấu
trúc, chức năng các đơn vị cảnh quan.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận án cung cấp luận cứ khoa học cho các nhà quản lí ở tỉnh Sơn
La tham khảo để lập quy hoạch, kế hoạch phát triển các vùng chuyên
canh cây lâu năm. Luận án có thể làm tài liệu tham khảo tin cậy trong
nghiên cứu, giảng dạy, học tập phần địa lí địa phương ở tỉnh Sơn La.
9. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Chƣơng 1. Cơ sở khoa học và các phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 2. Nghiên cứu cảnh quan tỉnh Sơn La.
Chƣơng 3. Định hướng phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm

Chunlong Shi (2011), có nghiên cứu về phát triển cây lúa mì lâu
năm trong hệ thống sinh thái nông nghiệp nhằm đối phó với vấn đề bảo
6


vệ môi trường và an ninh lương thực. Yanming Zhang đã nhấn mạnh
tính bền vững về mặt môi trường trong phát triển sản xuất cây lâu
năm. Qua đối sánh của David Pimentel (2012), tuy cây hàng năm
chiếm ưu thế nhưng sự phát triển của hệ thống cây lâu năm gần
đây cũng có nhiều ưu điểm (i) tiết kiệm năng lượng (cày bừa và
gieo hái 1 lần trong 5 - 6 năm); (ii) giảm xói mòn; (iii) giảm lượng
phân bón; (iv) không phải đầu tư phát triển giống cây trồng trong
nhiều năm. Kaixian Wu (2014), đã nghiên cứu lợi ích môi trường
tiềm năng khi tiến hành trồng xen canh cây hàng năm họ đậu trong
các vùng trồng cây lâu năm tại Trung Quốc. Chiara Vallebona
(2016), cũng đưa ra những bằng chứng chứng minh lợi ích chống xói
mòn tiềm năng khi phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm tại
khu vực phía nam Tuscany, Italya.
Tại Việt Nam, L.V.Thăng (1995), đã “Đánh giá, phân hạng điều
kiện sinh thái tự nhiên lãnh thổ trung du Quảng Trị và Thừa Thiên
Huế cho nhóm cây công nghiệp nhiệt đới dài ngày. N.C. Huần (2000)
với nghiên cứu “Tiếp cận kinh tế sinh thái trong đánh giá, quy hoạch
cảnh quan cây công nghiệp dài ngày huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai”.
N.X. Độ (2004), có nghiên cứu “Đánh giá các vùng chuyên canh cà
phê, cao su tỉnh Đắc Lắc, Đắc Nông trên quan điểm địa lí học”. P.Q.
Tuấn (2006), đã “Đánh giá kinh tế sinh thái cảnh quan đối với các
loại hình sử dụng đất trồng cây ăn quả huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng
Sơn”. N.S. Cúc (2009), đã có nghiên cứu về “Những vấn đề trong
phát triển cây công nghiệp lâu năm tại Việt Nam”. H.V. Hành (2012),
đã “Đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan và đề xuất quy hoạch

Nghiên cứu về cây lâu năm và vùng chuyên canh cây trồng tại
Việt Nam mới được quan tâm trong những năm gần đây. Do vậy,
nghiên cứu đề xuất không gian phát triển vùng chuyên canh cây lâu
năm trên quan điểm tiếp cận cảnh quan tại tỉnh Sơn La là cần thiết.
8


1.2. CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
a. Khái niệm CQ: trong khoa học địa lí tồn tại 3 quan niệm về
cảnh quan: cảnh quan là một khái niệm chung (Minkov, Armand,...),
đồng nghĩa với tổng thể địa lí thuộc các đơn vị khác nhau; là khái
niệm loại hình (Polunov, Gvozdetxki,...); là khái niệm cá thể
(Xontxev, Ixatsenko, V.T Lập).
b. Nhân tố thành tạo CQ: N.A.Thịnh (2012), “những nhân tố
không gian - thời gian trong nội tại và bên ngoài CQ có vai trò hình
thành cấu trúc, chức năng và chế độ động lực trong cảnh quan”.
c. Hệ thống phân loại CQ: Hệ thống phân vị của các đơn vị đồng
phụ thuộc Ixatsenko (1976) với 8 cấp; hệ thống phân loại của
Gvozaexki (1961) gồm 5 cấp phân vị. V.T. Lập (1976), đã đưa ra hệ
thống phân loại gồm 8 cấp với các chỉ tiêu kèm theo; P.H.Hải (1997)
xây dựng hệ thống phân loại gồm 7 cấp.
d. Hệ thống phân vùng CQ: (i) Hệ thống phân vùng sắp xếp theo
tính địa đới và phi địa đới ở cấp cao; (ii) Hệ thống phân vùng dựa vào
tính địa đới và phi địa; (iii) Hệ thống phân vùng dựa vào tính phi địa
đới tự nhiên; (iv) Hệ thống phân vùng dựa vào tổng thể các yếu tố
phân hóa địa lí trên nguyên tắc đánh giá các nhân tố phân hóa địa lí
tự nhiên. Ở Việt Nam, hệ thống phân vùng cảnh quan của V.T. Lập
(1976), P.H. Hải và cộng sự (1997) mang tính lí luận cao, có khả
năng áp dụng vào các lãnh thổ với các quy mô khác nhau.
e. Cứu cấu trúc CQ: Cấu trúc cảnh quan thể hiện rõ nhất đặc

Bước 6. Đánh giá thích nghi sinh thái, đề xuất không gian phát triển
các vùng chuyên canh cây lâu năm tại tỉnh Sơn La.

10


CHƢƠNG 2
NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN TỈNH SƠN LA
2.1. ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO
a. Vị thế lãnh thổ: Sơn La là tỉnh miền núi, nằm ở vị trí trung tâm
vùng Tây Bắc Việt Nam. Tỉnh có tọa độ địa lí: 20o39’ đến 22o02’ vĩ độ
Bắc; 103o1’ đến 105o02’ kinh độ Đông. Vị trí địa lí của tỉnh Sơn La có ý
nghĩa quan trọng trong thế trận chiến lược củng cố quốc phòng an ninh,
bảo vệ chủ quyền biên giới vùng Tây Bắc. Đây là khu vực trọng yếu
trong phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ môi trường sinh thái cho hệ thống
Sông Hồng và vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
b. Địa chất: Lãnh thổ có nền nham tuổi Trung Sinh là chủ yếu với
đá macma, (chiếm 30% diện tích), đá biến chất (45%), đá trầm tích
(20%) và các trầm tích Đệ tứ (5%), 5 đơn vị kiến tạo, 5 đứt gãy lớn.
Đặc điểm địa chất đã chi phối kiến trúc và trạm trổ hình thái địa hình,
thành tạo nên nền tảng rắn cảnh quan lãnh thổ tỉnh Sơn La.
c. Địa hình: Lãnh thổ với trên 90% là núi và cao nguyên hướng
chủ đạo tây bắc-đông nam. Kiểu địa hình núi cao (chiếm 2% diện
tích), núi trung bình (35%), núi thấp (31%), cao nguyên cao (11%),
cao nguyên thấp (3%), thung lũng (8%). Đai cao và hướng sườn đã
phân phối lại nhiệt, ẩm quyết định quy luật vận chuyển vật chất và
năng lượng trong cảnh quan lãnh thổ tinh Sơn La.
d. Khí hậu: Tỉnh Sơn La nằm ở trung tâm của vùng Tây Bắc, phía
đông bắc chắn bởi dãy Hoàng Liên Sơn, phía tây nam là các dãy núi
cao biên giới Việt-Lào. Lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm, phân

2.3. ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐƠN VỊ PHÂN LOẠI CẢNH QUAN
2.3.1. Lớp cảnh quan: dựa vào độ cao, độ phân cắt sâu. Lãnh thổ
Sơn La có 03 lớp cảnh quan.

12


Bảng 2.1. Diện tích các lớp cảnh quan tỉnh Sơn La
1
2

Núi (L1)
Cao nguyên (L2)

Độ cao
(m)
Trên 500
Trên 300

3

Thung lũng (L3)

Dưới 300

TT

Lớp cảnh quan

Phân cắt sâu

5
6

Phân cắt
sâu
(m/km2 )
Núi cao (PL1)
Trên 1.700 Trên 400
Núi trung bình (PL2)
700 - 1.700 250 - 400
Núi thấp (PL3)
500 - 1.000 250 - 400
Cao nguyên cao (PL4) Trên 700
40 - 250
Cao nguyên thấp (PL5) 300 - 700
40 - 250
Thung lũng (PL6)
Dưới 300
Dưới 250
Tổng
Phụ lớp cảnh quan

Độ cao
(m)

Diện tích
(ha)
32.399
493.054
440.103


c. Phụ lớp cảnh quan núi thấp: chỉ tiêu chẩn đoán, độ cao từ
500 - 1.000 m, phân cắt sâu từ 250 - 400 m/km2, tổng diện tích
440.113 ha, chiếm 31% (DTTN). Phụ lớp phân bố rộng khắp trên
lãnh thổ. Phụ lớp cấu tạo bởi đá tuổi Trung Sinh, được nâng yếu
đến trung bình trong đại Tân Sinh. Phụ lớp phân hóa thành 44
loại CQ, từ CQ số 40 đến CQ số 84 và 173 dạng cảnh quan, từ
dạng CQ số 161 đến dạng CQ số 333. Tổng số 598 khoanh vi,
diện tích mỗi khoanh vi 735 ha, mỗi loại CQ xuất hiện 26 lần.
d. Phụ lớp cảnh quan cao nguyên cao: chỉ tiêu chẩn đoán, độ
cao trên 700 m, phân cắt sâu từ 40 - 250 m/km2, tổng diện tích
146.456 ha, chiếm 10% (DTTN). Phụ lớp cấu tạo chủ yếu bởi đá vôi
thuộc Hệ tầng Đồng Giao có tuổi Triat hạ cho nên, đã hình thành chủ
yếu Đất mùn đỏ nâu trên đá vôi và Đất đỏ nâu trên đá vôi. Ở đai cao
trên 900 m, về mùa đông có thể xuất hiện băng giá, mùa hè mát mẻ.
Số liệu tại trạm Mộc Châu cho thấy, nhiệt độ trung bình năm 18,70C,
Các suối ở phía đông bắc chảy về lưu vực Sông Đà, phía tây nam chảy
về lưu vực Sông Mã.
e. Phụ lớp cảnh quan cao nguyên thấp: chỉ tiêu chẩn đoán, độ cao
từ 300 - 700 m, phân cắt sâu 40 - 250 m/km2. Phụ lớp có tổng diện tích
180.044 ha, chiếm 13% (DTTN). Phụ lớp cấu tạo chủ yếu bởi đá vôi
thuộc Hệ tầng Đồng Giao và Hệ tầng Viên Nam tuổi Triat hạ, được
nâng yếu trong đại Tân Sinh, nên đã hình thành chủ yếu Đất đỏ nâu
trên đá vôi và Đất vàng nhạt trên đá cát. Địa hình khá bằng, mềm mại.
Thống kê tại trạm Sơn La cho thấy nền nhiệt ở phụ lớp cao hơn phụ
lớp cao nguyên cao, lượng mưa ít hơn. Bề mặt cao nhất của cao
nguyên là đường chia nước giữa lưu vực Sông Đà và Sông Mã.
f. Phụ lớp cảnh quan thung lũng: chỉ tiêu chẩn đoán, độ cao
dưới 300 m, phân cắt sâu dưới 250 m/km 2 , tổng diện tích
14



Luận án đã kế thừa các chỉ tiêu và kết quả phân vùng tác giả Phạm
Hoàng Hải để xây dựng hệ thống phân vùng cảnh quan lãnh thổ Sơn
La gồm: Đới  Á đới  Miền  Vùng  Tiểu vùng CQ.
2.3.2. Đặc điểm các đơn vị phân vùng cảnh quan
a. Tiểu vùng CQ núi cao và núi trung bình Tà Xùa: Tiểu vùng
nằm ở bờ trái Sông Đà, chiều dài khoảng 100 km, chiều rộng 23
km, tổng diện tích 145.225 ha chiếm 10% (DTTN).
b. Tiểu vùng cảnh quan núi thấp Phu Sung: TV có dạng tam
giác, phần đáy là ranh giới giữa tỉnh Sơn La và Phú Thọ, phần đỉnh
kẹp giữa thung lũng Sông Đà và tiểu vùng Tà Xùa. Chiều dài TV
khoảng 65 km, chiều rộng theo hướng nam - Tổng diện tích TV là
124.478 ha, chiếm 8,8% (DTTN).
c. Tiểu vùng cảnh quan núi thấp Tặng Phửng: TV nằm ở phía
bắc tỉnh Sơn La. Các đỉnh núi thuộc TV là ranh giới hành chính
giữa tỉnh Sơn La và Lai Châu. Chiều dài TV khoảng 60 km, chiều
rộng 11 km, tổng diện tích 77.776 ha, chiếm 5,4% (DTTN). Tiểu
vùng phân hóa thành 19 loại cảnh quan, diện tích mỗi cảnh quan
4.093 ha. 41 dạng cảnh quan, từ dạng cảnh quan số 69 đến dạng
cảnh quan số 593, diện tích mỗi dạng cảnh quan 1.896 ha.
d. Tiểu vùng CQ thung lũng Sông Đà: Tiểu vùng cảnh quan
thung lũng Sông Đà thuộc vùng cảnh quan thung lũng Sông Đà,
nằm ở trung tâm của Phức nếp lõm, trùng với Đứt gãy Sông Đà, kéo
dài theo hướng tây bắc - đông nam khoảng 195 km, chiều rộng 2,0
km, tổng diện tích 78.178 ha, chiếm 5,5% (DTTN).
e. Tiểu vùng CQ cao nguyên Mộc Châu - Vân Hồ: TV có dạng
tam giác đều ở phía đông nam tỉnh Sơn La. Chiều dài TV Theo hướng
tây bắc - đông nam khoảng 68 km, theo hướng đông - tây 50 km. Tổng
diện tích TV 194.976 ha, chiếm 13,5% (DTTN). TV phân hóa thành


17


2.3.3. Phân loại chức năng các tiểu vùng cảnh quan
Dựa trên vị trí phòng hộ, hiện trạng thảm thực vật và độ dốc để
phân loại chức năng chính của từng tiểu vùng.
Bảng 2.3. Phân loại chức năng các tiểu vùng cảnh quan
Tiểu
vùng

Số lần xuất hiện chức năng của loại cảnh quan
PH
BT
PhH
NLN
QC
DL
TS

Chức năng

A1
A2

20/30
14/47

30/30
28/47


16/19
31/34

5/19
13/34

0/19
5/34

0/19
1/34

Nông-lâm
Nông-lâm

C1
C2

12/51
14/86

12/51
14/86

31/51
42/86

41/51
78/86


0/35
0/43

0/35
0/43

Phòng hộ
Nông-lâm

D3

23/34

10/34

21/34

29/34

13/34

5/34

0/34

Phòng hộ

2.4. ĐỘNG LỰC CẢNH QUAN TỈNH SƠN LA
2.4.1. Nhịp điệu mùa của cảnh quan

công thức:

1 n
kd
n i 1 i i
Phân hạng mức độ thích nghi: khoảng cách giữa các mức độ
thích nghi được tính theo công thức:
M0 

Dmax  Dmin
M
Xác định trọng số (ki) bằng phương pháp Ma trận tam giác.
D 

3.2. ĐÁNH GIÁ RIÊNG TNST ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM
Luận án lựa chọn 5 cây trồng lâu năm điển hình, có lịch sử phát
triển lâu dài, hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với định hướng phát triển
của địa phương. Lựa chọn 3 tiêu chí, 8 chỉ tiêu để đánh giá thích nghi
sinh thái. Mỗi chỉ tiêu phân thành 4 cấp, xác định trọng số bằng
phương pháp Ma trận tam giác và tham vấn chuyên gia để đánh giá
riêng cho từng cây lâu năm tại tỉnh Sơn La.
19


3.3. ĐÁNH GIÁ TNST ĐỐI VỚI TỪNG CÂY LÂU NĂM
a. Cây nhãn: Có 122 dạng CQ rất thích nghi, diện tích 163.428
ha. 119 dạng thích nghi, diện tích 228.148 ha. 35 dạng kém thích
nghi với diện tích 131.029 ha. 198 dạng không thích nghi, diện tích
311.233 ha. b. cây xoài: Có 66 dạng CQ rất thích nghi, diện tích
139.254 ha. 152 dạng thích nghi, diện tích 332.869 ha. 52 dạng

dạng cảnh quan xếp hạng kém thích nghi (S3) đối với 1 trong 5 loài
cây lâu năm, diện tích 4.421 ha.
3.5. ĐỊNH HƢỚNG VÙNG CHUYÊN CANH CÂY LÂU NĂM

3.5.1. Tiêu chí xác định vùng chuyên canh cây lâu năm
(i). Dạng CQ có kết quả đánh giá tổng hợp thích nghi sinh thái đối
với cây lâu năm ở mức (S1 hoặc S2). (ii). Có hiện trạng hoặc quy hoạch
trồng cây lâu năm đến năm 2020. (iii). Các khoanh vi thuộc dạng CQ
liền vùng, liền thửa, diện tích trên 300 ha. (iv). Gần khu dân cư, giao
thông thuận tiện, gần nguồn nước tưới, thu hoạch và phân phối thuận
tiện. (v). Có hợp tác xã hoặc tổ hợp hợp tác xã nông nghiệp. (vi). Nằm
trong vùng quy hoạch sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh Sơn La.
3.5.2. Định hƣớng phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm
a. Cây nhãn: Vùng lõi chuyên canh cây nhãn (13.226 ha), vùng
mở rộng chuyên canh cây nhãn (18.812 ha). b. Cây xoài: Vùng lõi
chuyên canh cây xoài (5.943 ha), vùng mở rộng chuyên canh cây
xoài (5.900 ha). c. Cây mận hậu: Vùng lõi chuyên canh cây mận
hậu (4.093 ha), vùng mở rộng chuyên canh mận hậu (19.986 ha). d.
Cây cà phê chè: Vùng lõi chuyên canh cây cà phê chè (8.089 ha), vùng
mở rộng chuyên canh cây cà phê chè (16.462 ha). e. Cây chè: Vùng lõi
chuyên canh cây chè (19.259 ha), vùng mở rộng chuyên canh cây chè
(23.889 ha).

21


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Về tiếp cận và lí luận nghiên cứu
Cảnh quan học xuất hiện từ khá sớm với nhiều trường phái nghiên
cứu, đa dạng về quan niệm và cách tiếp cận trong ứng dụng. Bản đồ

thuyết minh đầy đủ, khách quan, logic và định lượng, thể hiện được
các quy luật phân hóa trong tự nhiên ở tỉnh Sơn La.
4. Về kết quả phân vùng cảnh quan
Thành lập Bản đồ phân vùng cảnh quan tỉnh Sơn La, phân chia 4
vùng với 9 tiểu vùng. Cơ sở phân chia các tiểu vùng, đặc điểm cảnh
quan mỗi vùng, tiểu vùng được phân tích đầy đủ, rõ ràng và định
lượng. Đồng thời, dựa trên vị trí phòng hộ lưu vực, hiện trạng thảm
thực vật và độ dốc là những tiêu chí chính để phân loại chức năng
của mỗi tiểu vùng.
Luận án đã xác định được 3 tiểu vùng, với 165 dạng cảnh quan có
chức năng phòng hộ, bảo tồn và phục hồi rừng. Có 6 tiểu vùng, với
474 dạng cảnh quan có chức năng phục hồi rừng và sản xuất nông,
lâm nghiệp.
5. Về phƣơng pháp đánh giá cảnh quan
Lựa chọn và liên kết nhu cầu sinh thái của 5 loài cây lâu năm có
ưu thế ở tỉnh Sơn La với đặc điểm tự nhiên của 474 dạng cảnh quan,
lí giải sự phân cấp của 8 chỉ tiêu dựa trên đặc điểm sinh thái của mỗi
loài cây và xác định trọng số cho mỗi chỉ tiêu bằng phương pháp Ma
trận tam giác. Thành lập Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái cho
mỗi loài cây và thống kê các hạng thích nghi sinh thái theo tiểu vùng
cảnh quan và theo huyện.
Xây dựng nguyên tắc lựa chọn loài cây ưu thế khi đánh giá tổng
hợp cảnh quan, thành lập Bản đồ đánh giá tổng hợp thích nghi sinh
thái đối với cây lâu năm, phân tích và thông kê các hạng thích nghi
đối với từng loài cây lâu năm tiểu vùng cảnh quan và theo huyện.
23


6. Về định hƣớng phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm
Xây dựng 6 tiêu chí nhận diện vùng chuyên canh, thành lập Bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status