ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRẦN THỊ TUYẾN
NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƯỚNG
KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP
HUYỆN MIỀN NÚI QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRẦN THỊ TUYẾN
NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƢỚNG
KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP
HUYỆN MIỀN NÚI QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành:
Mã số:
Địa lý tự nhiên
62440217
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
Thế Vĩnh, PGS.TS. Đặng Duy Lợi, PGS.TS. Nguyễn Thục Nhu, TS. Đỗ Văn Thanh,
TS. Lƣơng Thị Thành Vinh, TS. Nguyễn Đăng Hội, TS. Nguyễn Thị Trang Thanh.
Tác giả xin cảm ơn các Quý thầy/cô.
Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn đối với cán bộ lãnh đạo, các phòng, ban thuộc
UBND huyện Quỳ Châu, UBND xã Châu Hạnh đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ
tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại địa phƣơng.
NCS xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trƣờng Đại học KHTN, ĐHQGHN, các
cán bộ phòng, ban đã tạo điều kiện tốt nhất để NCS hoàn thành chƣơng trình học tập
và bảo vệ luận án.
NCS xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trƣờng Đại học Vinh, đặc biệt là khoa
Địa lý - QLTN đã động viên, khuyến khích, tạo điều kiện để NCS hoàn thành chƣơng
trình học tập và luận án. Xin cảm ơn chân thành, sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã quan tâm giúp đỡ và chia sẻ với NCS trong suốt thời gian thực hiện luận án.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả
năm 2015
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
DANH MỤC BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................................... 1
2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 2
4. CÁC LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ ............................................................................................. 3
2.1.1. Vị trí địa lý.................................................................................................................. 47
2.1.2. Địa chất ....................................................................................................................... 47
2.1.3. Địa hình ...................................................................................................................... 48
2.1.4. Đặc điểm khí hậu ........................................................................................................ 52
2.1.5. Thủy văn ..................................................................................................................... 55
2.1.6. Đặc điểm thổ nhƣỡng ................................................................................................. 56
2.1.7. Thảm thực vật ............................................................................................................. 61
2.1.8. Hoạt động nhân sinh ................................................................................................... 66
2.2. ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CẢNH QUAN HUYỆN QUỲ CHÂU ....................... 68
2.2.1. Phân loại cảnh quan huyện Quỳ Châu ........................................................................ 68
2.2.2. Phân vùng cảnh quan .................................................................................................. 74
2.2.3. Tính đặc thù trong đặc điểm phân hóa cảnh quan huyện miền núi Quỳ Châu ........... 77
2.3. PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC, CHỨC NĂNG CẢNH QUAN HUYỆN QUỲ CHÂU ........ 79
2.3.1. Tính nhịp điệu mùa của cảnh quan ............................................................................. 79
2.3.2. Các quá trình động lực và tai biến thiên nhiên ........................................................... 81
2.3.3. Chức năng cảnh quan ................................................................................................. 84
2.4. BIẾN ĐỔI NHÂN SINH VÀ DIỄN THẾ CẢNH QUAN HUYỆN MIỀN NÚI
QUỲ CHÂU ............................................................................................................................ 86
2.4.1. Cộng đồng dân tộc và vai trò đối với sự biến đổi cảnh quan trong lịch sử ................ 86
2.4.2. Xác định mức độ biến đổi nhân sinh trên các TVCQ ................................................. 88
2.4.3. Diễn thế cảnh quan huyện miền núi Quỳ Châu .......................................................... 91
Tiểu kết chƣơng 2 ..................................................................................................................... 96
Chƣơng 3. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN
PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP HUYỆN MIỀN NÚI QUỲ CHÂU ................ 98
3.1. ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP
HUYỆN QUỲ CHÂU .............................................................................................................. 98
3.1.1. Đánh giá thích nghi cảnh quan cho các nhóm cây nông nghiệp ................................ 98
3.1.2. Đánh giá cảnh quan cho các loại hình lâm nghiệp huyện Quỳ Châu ....................... 104
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phƣơng pháp xác định trọng số bằng ma trận tam giác ............................. 34
Bảng 2.1. Đặc điểm phân hóa các loại sinh khí hậu huyện Quỳ Châu ...................... 54
Bảng 2.2. Lƣu lƣợng nƣớc trung bình tháng trên sông Hiếu tại Quỳ Châu ............... 55
Bảng 2.3. Các loại đất có trên địa bàn huyện Quỳ Châu ............................................ 56
Bảng 2.4. Kết quả phân tích mẫu đất Fj điển hình tại xã Châu Hạnh (CH01) ........... 58
Bảng 2.5. Kết quả phân tích mẫu đất phẫu diện đất Fa .............................................. 58
Bảng 2.6. Kết quả phân tích phẫu diện đất Dv tại xã Châu Hạnh .............................. 60
Bảng 2.7. Kết quả phân tích phẫu diện đất Pb tại xã Châu Hạnh (CH09) ................. 60
Bảng 2.8. Kết quả phân tích phẫu diện đất Pk tại xã Châu Hạnh ( b H05) ................ 61
Bảng 2.9. Kết quả phân tích thực vật tại ô tiêu chuẩn số 4 ........................................ 63
Bảng 2.10. Kết quả phân tích thực vật tại ô tiêu chuẩn số 2 ...................................... 64
Bảng 2.11. Kết quả phân tích thực vật tại ô tiêu chuẩn số 1 ...................................... 65
Bảng 2.12. Các chỉ tiêu phân loại cảnh quan huyện Quỳ Châu, Nghệ An ................. 68
Bảng 2.13. Các tiểu vùng CQ lãnh thổ huyện Quỳ Châu ........................................... 76
Bảng 2.14. Bảng phân cấp chế độ nhiệt ẩm ............................................................... 80
Bảng 2.15. Phân cấp xói mòn tiềm năng huyện Quỳ Châu ........................................ 82
Bảng 2.16. Phân cấp xói mòn hiện trạng huyện Quỳ Châu........................................ 82
Bảng 2.17. Mức độ xói mòn của các loại cảnh quan .................................................. 82
Bảng 2.18. Tổng hợp các quá trình xói mòn tai biến trên các TVCQ ........................ 84
Bảng 2.19. Quá trình tác động của con ngƣời lên cảnh quan huyện Quỳ Châu ........ 87
Bảng 2.20. Bậc biến đổi (r) và chỉ số biến đổi (q) của các dạng sử dụng CQ
huyện Quỳ Châu ......................................................................................................... 90
Bảng 2.21. Các loại hình sử dụng CQ và mức độ biến đổi (K) trong các TVCQ
huyện Quỳ Châu ......................................................................................................... 90
Bảng 3.1. Phân cấp chỉ tiêu đối với nhóm nhóm cây lƣơng thực, thực phẩm huyện
Quỳ Châu .................................................................................................................... 101
Bảng 3.2. Trọng số đánh giá đối với các nhóm cây trồng .......................................... 102
DANH MỤC HÌNH
Thứ
tự
Hình
TÊN HÌNH
Trang
1
Hình 1.1
Quy trình đánh giá thích nghi cảnh quan
33
2
Hình 1.2
Bản đồ tuyến khảo sát huyện Quỳ Châu
42
3
Hình 1.3
Hình 2.3
Mô hình số độ cao huyện Quỳ Châu
48
8
Hình 2.4
Bản đồ địa mạo huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
51
9
Hình 2.5
Biểu đồ nhiệt ẩm trung bình nhiều năm của huyện Quỳ Châu
53
10
Hình 2.6
Bản đồ sinh khí hậu huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
54
73
15
Hình 2.11
Chú giải bản đồ cảnh quan huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
73
16
Hình 2.12
Lát cắt CQ huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
73
17
Hình 2.13
Bản đồ phân vùng CQ huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
76
18
Hình 2.14
Hình 3.2
Bản đồ đánh giá thích nghi CQ đối với nhóm cây công nghiệp
ngắn ngày huyện Quỳ Châu
103
23
Hình 3.3
Bản đồ đánh giá thích nghi CQ đối với nhóm cây ăn quả huyện
Quỳ Châu
104
24
Hình 3.4
Bản đồ đánh giá CQ cho yêu cầu phòng hộ huyện Quỳ Châu
107
25
Hình 3.5
29
Hình 4.2
Bản đồ địa mạo khu vực Châu Hạnh - TT Tân Lạc
125
30
Hình 4.3
Bản đồ thổ nhƣỡng khu vực Châu Hạnh - TT Tân Lạc
125
31
Hình 4.4
Bản đồ thực vật khu vực Châu Hạnh - TT Tân Lạc
125
32
Hình 4.5
Bản đồ cảnh quan khu vực Châu Hạnh - TT Tân Lạc
Bản đồ đánh giá thích nghi CQ đối với cây rễ hƣơng khu vực
Châu Hạnh - TT Tân Lạc
130
37
Hình 4.10
Bản đồ đánh giá thích nghi CQ đối với cây na khu vực Châu Hạnh TT Tân Lạc
130
38
Hình 4.11
Bản đồ đánh giá thích nghi CQ đối với phục hồi rừng kết hợp
trồng lùng khu vực Châu Hạnh - TT Tân Lạc
130
39
Hình 4.12
Bản đồ định hƣớng sử dụng CQ khu vực Châu Hạnh - TT Tân Lạc
136
Hệ sinh thái
KTXH:
Kinh tế xã hội
KTST:
Kinh tế sinh thái
LNSX:
Lâm nghiệp sản xuất
NLKH:
Nông lâm kết hợp
NN:
Nông nghiệp
QHSDĐ:
Quy hoạch sử dụng đất
PRA (Rapid Rural Appraised): Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia
RXY:
Rất xung yếu
XMHT:
Xói mòn hiện trạng
KTST:
Kinh tế sinh thái
TVCQ:
Tiểu vùng cảnh quan
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cảnh quan học là một bộ phận của khoa học địa lý tự nhiên, nghiên cứu các địa
tổng thể (geocomplex) ở quy mô khu vực và địa phƣơng [43], trong đó cảnh quan
(landscape) là địa tổng thể phổ biến nhất. Các quan niệm đƣơng đại đề cập “cảnh
quan bao hàm các đặc trưng về tự nhiên và văn hóa,... các cộng đồng cư dân và cảnh
quan luôn được tổ chức theo một cấu trúc tổng thể....”[147], “... nghiên cứu cảnh
quan nhằm tạo ra sự thích ứng giữa hệ xã hội và hệ sinh thái”[138]. Cảnh quan học là
hƣớng tiếp cận toàn diện trong nghiên cứu các đặc trƣng về cấu trúc - chức năng và tác
động tƣơng hỗ giữa các hợp phần trong hệ thống tự nhiên và nhân văn. Bên cạnh
nhiệm vụ phát triển lý luận, những kết quả nghiên cứu cảnh quan học đã làm giàu
thêm các hƣớng ứng dụng trong tổ chức không gian phát triển kinh tế xã hội, sử dụng
hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng và cải tạo lãnh thổ [42].
Quỳ Châu là huyện miền núi thuộc khu vực Tây Nghệ An, diện tích tự nhiên
1.056,54 km2, có hệ thống cảnh quan đa dạng, giàu tiềm năng phát triển lâm nông
nghiệp. Lãnh thổ này đƣợc coi là “quê tổ” của cộng đồng dân tộc Thái ở miền núi
Tây Nghệ An; hiện nay ngƣời Thái chiếm gần 80% tổng dân số của huyện [88].
Châu, tỉnh Nghệ An”.
* Nội dung nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra, các nội dung nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tổng luận các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài luận án và xây
dựng cơ sở lý luận, lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho định
hƣớng không gian phát triển nông lâm nghiệp huyện Quỳ Châu.
- Phân tích các nhân tố thành tạo và đặc điểm phân hóa cảnh quan theo tiếp cận
đa quy mô: quy mô huyện (lãnh thổ huyện Quỳ Châu) và quy mô cụm xã (cụm xã
Châu Hạnh - thị trấn Tân Lạc đƣợc lựa chọn là khu vực nghiên cứu điển hình).
- Phân tích biến đổi cảnh quan và diễn thế sinh thái trong cảnh quan.
- Phân tích tri thức bản địa và các mô hình hệ kinh tế sinh thái hiện trạng.
- Đánh giá thích nghi sinh thái các cảnh quan cho phát triển một số loại hình sử
dụng đất nông lâm nghiệp điển hình phục vụ định hƣớng không gian phát triển nông
lâm nghiệp huyện Quỳ Châu.
- Xác lập các mô hình kinh tế sinh thái trên cơ sở nghiên cứu cảnh quan cụm xã
Châu Hạnh - thị trấn Tân Lạc.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a) Phạm vi không gian
Đề tài thực hiện nghiên cứu theo hai quy mô không gian: (i) Quy mô cấp huyện:
trong phạm vi ranh giới hành chính của huyện Quỳ Châu gồm 12 xã và thị trấn, diện
tích tự nhiên 1.056,54 km2, tỷ lệ bản đồ nghiên cứu 1/50.000; (ii) Quy mô cấp cụm xã:
2
nghiên cứu chi tiết tại xã Châu Hạnh và thị trấn Tân Lạc, diện tích tự nhiên
131,44km2, tỷ lệ bản đồ nghiên cứu 1/10.000.
b) Phạm vi khoa học
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu theo các nội dung trọng tâm sau đây:
- Xây dựng cơ sở lý luận, lựa chọn phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên
cứu phù hợp với đối tƣợng là cảnh quan miền núi.
lãnh thổ và tri thức bản địa của cộng đồng địa phƣơng.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa khoa học của đề tài: Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án góp phần
làm phong phú hệ thống tri thức khoa học về cảnh quan miền núi trong môi trƣờng
nhiệt đới gió mùa Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án là tài liệu
khoa học có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý ra quyết định phát triển nông
nghiệp, nông thôn miền núi huyện Quỳ Châu.
7. CƠ SỞ TÀI LIỆU CỦA LUẬN ÁN
Cơ sở tài liệu thực hiện luận án bao gồm:
- Tư liệu khoa học: gồm các sách, bài báo khoa học về lý thuyết và ứng dụng
trong các lĩnh vực nghiên cứu của luận án; các đề tài, dự án nghiên cứu tại huyện Quỳ
Châu và tỉnh Nghệ An.
- Tư liệu bản đồ: hệ thống bản đồ đƣợc cung cấp bởi Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng (bản đồ địa hình), Liên đoàn Địa chất Bắc Trung Bộ (bản đồ địa chất), Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng tỉnh Nghệ An (bản đồ hành chính, bản đồ thổ nhƣỡng).
- Các tài liệu đã công bố do NCS thực hiện tại lãnh thổ nghiên cứu: Địa chí
huyện Quỳ Châu, Địa lý Nghệ An (thành viên), đề tài NCKH cấp cơ sở năm 2012 (chủ
trì), các bài báo và báo báo khoa học đã công bố trên Tạp chí Khoa học các trƣờng đại
học (Trƣờng Đại học Vinh, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội) và kỉ yếu Hội nghị Địa
lý toàn quốc.
- Các số liệu, kết quả khảo sát, điều tra thực địa trong quá trình thực hiện luận
án trong giai đoạn 2011 - 2014.
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án
đƣợc trình bày trong 4 chƣơng:
- Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan khu
vực miền núi cho định hƣớng phát triển nông lâm nghiệp.
- Chƣơng 2. Đặc điểm phân hóa cảnh quan huyện miền núi Quỳ Châu.
- Chƣơng 3. Đánh giá cảnh quan phục vụ định hƣớng không gian phát triển
* Quan niệm cảnh quan theo nghĩa phong cảnh
Theo quan điểm này, cảnh quan đƣợc xem là “... phần không gian xung quanh
có thể quan sát đƣợc (the visual surroundings),... bao gồm cả phần con ngƣời có thể
cảm nhận đƣợc” (Grano, 1928, p.56). Trong Từ điển Tiếng Việt (1988), cảnh quan hay
phong cảnh là “... những cảnh thiên nhiên bày ra trước mắt”. Hàn Tất Ngạn (2012)
cho rằng cảnh quan là “... những phần thiên nhiên và nhân tạo mang đến cho con
người những cảm xúc và tâm trạng khác nhau”, do đó đƣợc xác định là “đối tượng có
ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực kiến trúc cảnh quan” [53]. Về quy mô không gian,
khái niệm cảnh quan đƣợc quan niệm rộng hơn khái niệm phong cảnh: “... một tổ hợp
phong cảnh có thế khác nhau, tạo ra một biểu tượng thống nhất về cảnh chung của địa
phương...” [53]. Quan điểm phong cảnh về cảnh quan có ý nghĩa thực tiễn rất lớn, đặc
biệt trong lĩnh vực kiến trúc cảnh quan và nghiên cứu phát triển du lịch. Các nhà địa lý
đƣơng đại đã hình thành các ý tƣởng về quy hoạch chi tiết các cảnh quan văn hóa nhƣ
dân cƣ, đô thị, công viên hoặc vƣờn thực vật.
* Quan điểm địa lý học về cảnh quan:
Cảnh quan được quan niệm là địa tổng thể (geocomplex): còn có thể hiểu cảnh
quan là tổng hợp thể lãnh thổ: “cảnh quan là toàn bộ đặc tính của một vùng trên Trái
Đất...” (Humboldt, 1802), “sự thống nhất toàn diện trong cấu trúc khu vực định cư và
vùng lãnh thổ” (Blache, 1922). Tại khu vực nƣớc Nga và Đông Âu, cảnh quan đƣợc
quan niệm là thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên ở bất cứ cấp phân vị nào. Theo quan điểm
hệ thống, Ixatsenko (1991) cho rằng "cảnh quan như một địa hệ", bởi lẽ cảnh quan là
một phức hợp bao gồm các bộ phận cấu thành (đá mẹ, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ
5
nhƣỡng và thực vật,...) tác động lẫn nhau bởi các dòng vật chất và năng lƣợng, đã đáp
ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của một hệ thống (theo quan niệm của Harvey, 1969).
Ở Việt Nam, cảnh quan đƣợc hiểu theo nghĩa là tổng hợp thể tự nhiên. Quan
điểm này đƣợc phản ánh trong các công trình nghiên cứu cảnh quan miền Bắc Việt
Nam của Vũ Tự Lập (1976) [47], nghiên cứu tổng hợp thể lãnh thổ tự nhiên nhiệt đới
mặt đất (land cover). Ở Việt Nam, hầu hết các nhà cảnh quan đều quan niệm cảnh quan
là đơn vị kiểu loại và tiến hành xây dựng hệ thống phân loại, chỉ tiêu cho các cấp phân
loại đó trên lãnh thổ cả nƣớc hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau [4, 18, 32],... Cần chú
ý rằng, mặc dù có những quan niệm khác nhau về cảnh quan, tuy nhiên tất cả đều
thống nhất: cảnh quan là một tổng hợp thể tự nhiên nhƣ một địa hệ thống. Quan niệm
cá thể cảnh quan chặt chẽ hơn vì đơn vị cá thể là một địa hệ thống cụ thể, còn đơn vị
kiểu loại là từng nhóm cá thể đƣợc phân loại theo một số dấu hiệu chung. Quan niệm
kiểu loại đƣợc ứng dụng nhiều hơn khi xây dựng bản đồ cảnh quan các cấp.
Shinshenko (1988) đƣa ra quan điểm tổng quát về cảnh quan, khác với các quan niệm
trƣớc đó. Tác giả nhấn mạnh cần phải hiểu ở cả 3 khía cạnh: cảnh quan như một khái
niệm chung chỉ một địa hệ thống hay tổng hợp thể lãnh thổ tự nhiên của bất kì lãnh
thổ nào, cảnh quan là đơn vị loại hình (các đơn vị loại cảnh quan các cấp: kiểu, lớp,
loại,...) và cảnh quan là đơn vị cá thể. Ví dụ: một khoanh vi cảnh quan bất kì nào
trƣớc hết là một tổng hợp thể tự nhiên (theo khái niệm chung); trong khi đó, bản thân
nó vừa là một cá thể (mang tính cá thể), vừa là một bộ phận nằm trong một đơn vị
mang tính kiểu loại (mang tính loại hình) [dẫn theo 32].
Từ phân tích các công trình trên có thể thấy: các quan niệm về cảnh quan của các
nhà địa lý trong và ngoài nước đều thống nhất coi cảnh quan là một tổng hợp thể lãnh
thổ - địa hệ thống ở các cấp khác nhau, vừa mang tính cá thể, vừa mang tính kiểu loại,
bao gồm cả bộ phận nhìn thấy và bộ phận “tư duy”, giá trị chức năng trong mối quan
hệ tương tác. Nhận thức đúng về cảnh quan chính là nguồn tri thức khoa học để lựa
chọn, sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu hợp lý và thực hiện cho lãnh thổ cụ thể.
* Các nghiên cứu về cảnh quan nhân sinh và cảnh quan văn hóa
Thuật ngữ cảnh quan nhân sinh (anthropogenic landscape) và cảnh quan văn
hóa (cultural landscape) đƣợc sử dụng phổ biến trong các công trình nghiên cứu của
các nhà địa lý trong và ngoài nƣớc. Nhà địa lý học Xô Viết Gozep đề cập tới khái
niệm cảnh quan nhân sinh (CQNS) vào năm 1929. Đến năm 1973, Minkov đã đƣa ra
định nghĩa về CQNS. Ở Châu Âu, cảnh quan văn hóa đƣợc đề cập trong các công
* Các công trình nghiên cứu địa hóa cảnh quan: địa hóa cảnh quan là một
hƣớng nghiên cứu định lƣợng cảnh quan đƣợc Perelman khởi xƣớng, tập trung nghiên
cứu dòng di chuyển các yếu tố hóa học trong các hợp phần và các bộ phận cấu tạo
cảnh quan. Hƣớng này có ý nghĩa ứng dụng cao trong nghiên cứu tác động của hoạt
động phát triển lên các cảnh quan nhân sinh, bao gồm: mối quan hệ giữa cảnh quan
nông nghiệp và ô nhiễm môi trƣờng đất, xói mòn đất nhƣ một kênh vận chuyển vật
chất trong cảnh quan theo trọng lực, các cảnh quan công nghiệp với môi trƣờng tự
nhiên, mối quan hệ giữa các nguyên tố trong môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời,... Ở
Việt Nam, hƣớng địa hóa học cảnh quan đã đƣợc bắt đầu nghiên cứu ở những năm
1980 tại Trung tâm Địa lý và Tài nguyên, nay là Viện Địa lý thuộc Viện HLKHVN.
Mặc dù có ý nghĩa khoa học và giá trị phục vụ thực tiễn cao, tuy nhiên, hiện nay thiếu
những công trình nghiên cứu địa hóa học cảnh quan có chất lƣợng cao, nguyên nhân
chính do nguồn kinh phí hạn hẹp.
8
* Các công trình nghiên cứu địa vật lý cảnh quan: Cuốn sách tham khảo đầu
tiên về lĩnh vực này là “Địa vật lý cảnh quan” do Armand chủ biên. Các tác giả tập
trung nghiên cứu sự trao đổi nhiệt ẩm trong các hợp phần thành tạo cảnh quan nhƣ lớp
phủ thổ nhƣỡng, thực vật,... [8]. Ở Việt Nam, hƣớng địa vật lý cảnh quan đƣợc ứng
dụng trong đề tài nghiên cứu “Hệ sinh thái cà phê Đắc Lắc” (1982 - 1984) do Phạm
Quang Anh chủ trì, trong đó đề cập tới mối quan hệ giữa các yếu tố vật lý (nhiệt độ, độ
ẩm) với sự phát triển của cây cà phê [6].
* Các công trình nghiên cứu sinh thái cảnh quan (STCQ): Đặc trƣng sinh thái
học của cảnh quan đƣợc thể hiện ở chất lƣợng cảnh quan, cấu trúc không gian và động
lực phát triển của cảnh quan, đóng vai trò nhƣ là yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng tới sự
phát sinh và phát triển của sinh vật. Tại Đức, Carl Troll đƣa ra khái niệm sinh thái
cảnh quan (Landscape ecology) năm 1939 và xem sinh thái cảnh quan là hƣớng nghiên
cứu mối quan hệ giữa các quần xã sinh vật với môi trƣờng trong phạm vi một cảnh
quan ở các quy mô không gian khác nhau [149]. Tại Tây Âu và Băc Mỹ, hƣớng tiếp
môi trƣờng của CQNS [31, 38]. Nguyễn Cao Huần và Trần Anh Tuấn (2002) đã xây
dựng hệ thống phân loại cảnh quan nhân sinh cho lãnh thổ Việt Nam gồm 4 cấp: lớp,
kiểu, phụ kiểu, loại. Trong đó, chỉ tiêu chính của mỗi cấp phân vị là hƣớng hoạt động
phát triển kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp hay đô thị) trên nền cảnh quan tự nhiên
nhiệt đới gió mùa [38]. Phạm Hoàng Hải và nnk (1997) xem "tác động của con người
đến việc hình thành và phát triển cảnh quan hiện thời như là một thành phần thành tạo
cảnh quan Việt Nam” [18]. Ngày nay, các nghiên cứu cảnh quan nhân sinh đang
hƣớng tới mục tiêu: năng suất, hiệu quả kinh tế cao và môi trƣờng sinh thái tối ƣu cho
con ngƣời. Đó cũng chính là đích của nghiên cứu cảnh quan hiện đại, là mục đích cuối
cùng của nghiên cứu địa lý [43].
c. Các công trình nghiên cứu về hệ thống phân vị trong phân loại cảnh quan
Phân loại và phân vùng cảnh quan là một trong các nội dung chính mang tính
khoa học của nghiên cứu sự phân hóa cảnh quan cho bất kỳ lãnh thổ nào. Tuy nhiên,
hệ thống phân vị phân loại và phân vùng cảnh quan cho các lãnh thổ cụ thể có nhiều
điểm riêng. Vì vậy, cần phải phân tích các kết quả và kinh nghiệm nghiên cứu đã có để
tìm đƣợc hệ thống phân vị hợp lý theo lãnh thổ nghiên cứu huyện miền núi Quỳ Châu,
Nghệ An.
* Ở Nga hiện nay và các nƣớc Liên Xô cũ đã có một số hệ thống phân vị đƣợc
sử dụng rộng rãi trong thực tiễn nghiên cứu và phục vụ quy hoạch. Hệ thống phân vị
trong phân loại cảnh quan của Ixatsenko (1969, 1991) đƣợc xây dựng theo hệ phân vị
gồm 8 cấp: kiểu, phụ kiểu, lớp, phụ lớp, loại, phụ loại và thể loại [43]. Trong hệ thống
này, kiểu cảnh quan là đơn vị phân loại cao nhất, thống nhất các cảnh quan có nét
tƣơng tự chung nhất về phát sinh, cấu trúc và động lực bao gồm đặc điểm nhịp điệu
theo mùa. Vì vậy, các kiểu cảnh quan có màu sắc của tính địa đới nhất định, nhƣng lại
không đồng nhất trong các địa ô của châu lục, nghĩa là mỗi kiểu sẽ phổ biến trong
phạm vi của một ô lục địa. Phân loại cảnh quan, theo ông có thể đƣợc thực hiện từ
dƣới lên, tức là nhóm gộp các cảnh quan theo các dấu hiệu chung từ cấp nhỏ (loại cảnh
10
cấp đơn vị cơ sở để đánh giá thích nghi cảnh quan cho phát triển nông lâm nghiệp là
loại cảnh quan [27], [54], [95]. Để đánh giá CQ cho các nhóm cây trồng, Bùi Thị Thu
11
đã sử dụng nhóm loại cảnh quan [83], để đánh giá thích nghi cảnh quan cho cây trồng,
cấp dạng cảnh quan đƣợc chọn làm đơn vị cơ sở đánh giá (Phạm Quang Tuấn,
Nguyễn An Thịnh, Đỗ Văn Thanh) [94, 80, 75],...
d. Hệ thống phân vị trong phân vùng cảnh quan
Phân vùng địa lý tự nhiên đƣợc chia thành 2 loại: loại thứ nhất liên quan đến
phân vùng các hợp phần địa lý, nhƣ phân vùng địa mạo, phân vùng thổ nhƣỡng, phân
vùng khí hậu, đƣợc gọi là phân vùng địa lý tự nhiên thành phần. Loại thứ hai là phân
vùng địa lý tự nhiên mang tính tổng hợp (thƣờng gọi là phân vùng địa lý tự nhiên hay
phân vùng cảnh quan). Điều đáng chú ý, phân vùng cảnh quan khác phân vùng địa lý
tự nhiên ở khía cạnh: loại phân vùng này phải dựa vào bản đồ cảnh quan để nhóm gộp
các cảnh quan có cùng nguồn gốc phát sinh và đặc điểm tự nhiên chung vào trong một
đơn vị phân vùng. Hiện có một số hệ thống phân vị đã đƣợc thực hiện ở Liên Xô cũ:
(i) Hệ thống phân vị sắp xếp luân phiên, xen kẽ các đơn vị theo tính địa đới và phi địa
đới: vòng đai - xứ - đới - khu - á đới - miền - đai - vùng - cảnh quan địa lý (Parmuzin,
1958), theo cách này còn có các hệ thống phân vùng của Grigoriev (1957), Xotsava
(1956), Minkov (1956,1959), Mikhailov (1962), Gvozdetxky (1960),…; (ii) Hệ thống
phân vị dựa theo tính địa đới và phi địa đới, nhưng không có sự luân phiên, gồm: Đới
- xứ - miền - vùng (cảnh quan) (Ixatrenko, 1953, 1961, 1991; Sukin (1974); (iii) Hệ
thống phân vị dựa vào tính phi địa đới, loại bỏ quy luật địa đới trong phân hóa lãnh
thổ gồm: lục địa - xứ - miền - vùng (Xonsev, 1958); (iv) Hệ thống phân vị dựa vào
tổng thể yếu tố phân hóa địa lý tự nhiên bao gồm: Xứ - đới (ở miền đồng bằng) - khu á khu - vùng - tiểu vùng [43].
Ở Việt Nam, hệ thống phân vị phân vùng địa lý tự nhiên cho toàn miền Bắc do
Tổ Phân vùng Địa lý Tự nhiên thuộc UBKHKTNN xây dựng (1970) gồm: Á đại lục xứ - đới - á đới - miền - á miền - vùng [89]. Các nghiên cứu cảnh quan sau này chủ yếu
tiến hành phân vùng cảnh quan bằng cách nhóm gộp các loại cảnh quan có tính đồng
nhất cao trong một khu vực. Với lãnh thổ nghiên cứu diện tích không lớn, mặt khác
Cao Huần [34]), các loại hình sử dụng đất trồng cây ăn quả huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng
Sơn (Phạm Quang Tuấn [94]), trồng cây cà phê (Phạm Quang Anh, 1985 [6]), cây công
nghiệp dài ngày tỉnh Đắc Lắc (Nguyễn Xuân Độ, 2003) [16] hay cho mục đích phát
triển nông, lâm nghiệp và du lịch (Trƣơng Quang Hải và nnk, 2010 [24], Nguyễn An
Thịnh, 2012 [80]). Các nghiên cứu xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển nông lâm
nghiệp, sử dụng hợp lí tài nguyên, BVMT đƣợc thực hiện chủ yếu theo tiếp cận cảnh
quan tại các lãnh thổ: các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam (Bùi Thị Thu [83]), tỉnh Hà
Tĩnh (Nguyễn Minh Nguyệt [54], tỉnh Ninh Bình (Nguyễn Thị Thúy Hằng) [27], huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình (Trần Anh Tuấn, 2010) [95], thành phố cửa khẩu Móng
Cái, tỉnh Quảng Ninh (Trần Thị Tuyết, 2014) [105]. Đánh giá kinh tế cảnh quan cũng
đƣợc nhiều tác giả thực hiện bằng phƣơng pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA):
Hopkins (1986), Đặng Nhƣ Toàn (1996), Lê Thạc Cán (1993), Trần Văn Trƣờng và
Nguyễn An Thịnh [93], Hà Văn Hành và Trƣơng Đình Trọng [26], Bùi Thị Thu [83],...
13