BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------------
PHẠM ANH TUÂN
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
PHỤC VỤ ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
CÁC VÙNG CHUYÊN CANH CÂY LÂU NĂM
TẠI TỈNH SƠN LA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------------
PHẠM ANH TUÂN
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
PHỤC VỤ ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
CÁC VÙNG CHUYÊN CANH CÂY LÂU NĂM
TẠI TỈNH SƠN LA
CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
MÃ SỐ: 62 44 02 17
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TSKH. PHẠM HOÀNG HẢI
Biến đổi toàn cầu, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Trung
tâm Thông tin và Thư viện, Bộ môn Địa lí Tự nhiên, Ban Chủ nhiệm Khoa Địa lí,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tác giả học
tập, nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành đề tài luận án.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường,
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài khoa học, mã số B-201225-54, đề tài có nội dung liên quan đến hướng nghiên cứu của luận án.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La đã cung cấp tài liệu, dữ liệu phục vụ
nghiên cứu. Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến người dân trong tỉnh đã hợp
tác, giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình nghiên cứu, khảo sát tại thực địa.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Sử - Địa
Trường Đại học Tây Bắc, đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận án.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận án
Phạm Anh Tuân
iii
MỤC LỤC
TRANG
MỞ ĐẦU
1
23
1.2.2. Nhân tố thành tạo cảnh quan
24
1.2.3. Hệ thống phân loại cảnh quan
25
1.2.4. Hệ thống phân vùng cảnh quan
26
1.2.5. Cấu trúc, động lực cảnh quan
27
1.2.6. Chức năng cảnh quan
28
1.2.7. Đánh giá cảnh quan
29
1.3. QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG PHÁP VÀ CÁC BƢỚC NGHIÊN CỨU
31
45
2.1.4. Địa hình - nhân tố phân bố lại vật chất và năng lượng
50
iv
2.1.5. Khí hậu - nhân tố thành tạo nền tảng nhiệt ẩm
54
2.1.6. Thủy văn - nhân tố thành tạo nền tảng ẩm
60
2.1.7. Thổ nhưỡng - nhân tố thành tạo nền tảng dinh dưỡng
65
2.1.8. Thảm thực vật - nhân tố chỉ thị cảnh quan
70
2.1.9. Hoạt động nhân sinh - nhân tố biến đổi cảnh quan
74
88
2.3.5. Loại cảnh quan
88
2.3.6. Dạng cảnh quan
89
2.4. PHÂN VÙNG CẢNH QUAN TỈNH SƠN LA
91
2.4.1. Những nguyên tắc và phương pháp phân vùng cảnh quan
91
2.4.2. Chỉ tiêu chẩn đoán các cấp phân vị trong phân vùng cảnh quan
91
2.5. ĐẶC ĐIỂM CÁC TIỂU VÙNG CẢNH QUAN TỈNH SƠN LA
94
2.5.1. Tiểu vùng cảnh quan núi cao và núi trung bình Tà Xùa (kí hiệu A1)
94
2.5.9. Tiểu vùng cảnh quan núi trung bình Sốp Cộp (kí hiệu D3)
104
2.6. PHÂN LOẠI CHỨC NĂNG CÁC TIỂU VÙNG CẢNH QUAN TỈNH SƠN LA
105
2.7. ĐỘNG LỰC CẢNH QUAN TỈNH SƠN LA
106
2.7.1. Nhịp điệu mùa cảnh quan tỉnh Sơn La
106
2.7.2. Biến đổi cảnh quan tỉnh Sơn La
108
CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG…
113
3.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM
113
3.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và đơn vị đánh giá
3.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP THÍCH NGHI SINH THÁI ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM
131
3.3.1. Tiêu chí lựa chọn loài cây ưu thế cho mỗi dạng cảnh quan
131
3.3.2. Đánh giá tổng hợp cảnh quan đối với cây lâu năm tại Sơn La
131
3.4. ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG CHUYÊN CANH...
136
3.4.1. Cơ sở định hướng phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm
136
3.4.2. Tiêu chí xác lập vùng chuyên canh cây lâu năm tại tỉnh Sơn La
139
3.4.3. Định hướng phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm
139
3.4.3.1. Định hướng tổ chức không gian phát triển các vùng lõi
Diện tích
DTPL
:
Diện tích phụ lớp
DTĐG
:
Diện tích đánh giá
DTTN
:
Diện tích tự nhiên
DTTV
:
Diện tích tiểu vùng
ĐHSPHN
:
Khoa học và Công nghệ
KHKT
:
Khoa học Kĩ thuật
NCS
:
Nghiên cứu sinh
NXB
:
Nhà xuất bản
PTBV
:
Phát triển bền vững
SKH
:
Trang
Bảng 2.1
: Tọa độ địa lí, độ cao các trạm khí tượng
54
Bảng 2.2
: Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại các trạm
55
Bảng 2.3
: Tổng lượng mưa trung bình tháng và năm tại các trạm
56
Bảng 2.4
: Hệ chỉ tiêu tổng hợp phân loại sinh khí hậu tỉnh Sơn La
58
Bảng 2.5
: Các đơn vị sinh khí hậu tỉnh Sơn La
Bảng 2.11 : Diện tích các lớp cảnh quan tỉnh Sơn La
79
Bảng 2.12 : Diện tích các phụ lớp cảnh quan tỉnh Sơn La
81
Bảng 2.13 : Diện tích các phụ kiểu cảnh quan tỉnh Sơn La
88
Bảng 2.14 : Diện tích các cấp độ dốc tỉnh Sơn La
90
Bảng 2.15 : Diện tích các cấp độ dày tầng đất tỉnh Sơn La
90
Bảng 2.16 : Hệ thống phân vùng cảnh quan tỉnh Sơn La
92
Bảng 2.17 : Phân loại chức năng chính của các tiểu vùng cảnh quan
106
Bảng 2.18 : Một số điểm trượt lở đất đá điển hình tại Sơn La
119
Bảng 3.4
: Kết quả đánh giá riêng thích nghi sinh thái đối với cây xoài
120
Bảng 3.5
: Kết quả đánh giá TNST đối với cây xoài theo TVCQ
121
Bảng 3.6
: Kết quả đánh giá TNST đối với cây xoài theo huyện
122
Bảng 3.7
: Kết quả đánh giá riêng thích nghi sinh thái đối với cây mận
123
Bảng 3.8
: Kết quả đánh giá TNST đối với cây mận hậu theo TVCQ
Bảng 3.16 : Tổng hợp đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây lâu năm
134
Bảng 3.17 : Định hướng phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm
140
Bảng 3.18 : Định hướng phát triển vùng lõi chuyên canh cây lâu năm
141
Bảng 3.19 : Định hướng phát triển vùng mở rộng chuyên canh cây lâu năm
143
ix
DANH MỤC HÌNH
Thứ tự
:
Hình 1.1
:
Quy trình nghiên cứu
Bản đồ địa hình tỉnh Sơn La
Sau trang 53
Hình 2.5
:
Bản đồ sinh khí hậu tỉnh Sơn La
Sau trang 59
Hình 2.6
:
Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Sơn La
Sau trang 69
Hình 2.7
:
Bản đồ hiện trạng thảm thực vật tỉnh Sơn La
Sau trang 73
Hình 2.8
Hình 3.3
:
Bản đồ đánh giá TNST đối với cây xoài
Sau trang 122
Hình 3.4
:
Bản đồ đánh giá TNST đối với cây mận hậu
Sau trang 124
Hình 3.5
:
Bản đồ đánh giá TNST đối với cây cà phê chè
Sau trang 128
Hình 3.6
:
Bản đồ đánh giá TNST đối với cây chè
hội (KT - XH). Bộ môn khoa học này được xác lập từ khá sớm và được nghiên cứu,
ứng dụng trong nhiều lĩnh vực ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Cảnh quan học với hệ thống phân loại và phân vùng có khả năng áp dụng vào
mọi lãnh thổ với quy mô khác nhau, bảo đảm tính logic theo trình tự từ lớn đến nhỏ.
Mỗi cấp phân vị đều có chỉ tiêu chẩn đoán rõ ràng, thể hiện được các quy luật phân
hóa, động lực và chức năng của các thể tổng hợp địa lí. Nghiên cứu cảnh quan (CQ)
là hướng tiếp cận toàn diện trong phân tích đặc trưng và đánh giá tiềm năng của
lãnh thổ. Những kết quả nghiên cứu CQ là cơ sở khoa học đầy đủ, tin cậy phục vụ
định hướng không gian sử dụng hợp lí và bền vững cho từng lãnh thổ cụ thể.
Tỉnh Sơn La có diện tích lớn thứ 3 cả nước, nằm ở trung tâm vùng Tây Bắc.
Tỉnh có vị trí địa lí quan trọng trong chiến lược phát triển KT - XH, bảo đảm quốc
phòng, an ninh cấp Vùng và Quốc gia. Đồng thời, với vị trí đầu nguồn của Sông Đà
và Sông Mã, đây là địa bàn phòng hộ xung yếu cho vùng Đồng bằng Bắc Bộ và 2
công trình thủy điện lớn nhất Việt Nam. Với địa hình núi thấp, cao nguyên và trũng
giữa núi chiếm ưu thế, tài nguyên đất, khí hậu phong phú cùng với tri thức bản địa
đặc sắc trong sản xuất của người dân, làm cho Sơn La có nhiều triển vọng để trở
thành tỉnh có vị thế cao hơn trong nền kinh tế nông, lâm nghiệp công nghệ cao theo
hướng chuyên canh bền vững, có hiệu quả về KT - XH và môi trường.
Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng tài nguyên ở Sơn La còn hạn chế, chưa tương
xứng với tiềm năng hiện có, không những gây lãng phí mà còn ảnh hưởng xấu đến
các địa phương khác thuộc hạ du Sông Đà và Sông Mã. Trong 10 năm qua, biến đổi
sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Sơn La diễn ra mạnh mẽ. Năm 2015,
tỉnh Sơn La có khoảng 200.000 héc ta (ha) đất trống [78], chủ yếu do diện tích trồng
ngô và lúa nương giảm, có khoảng 45.000 ha đã quy hoạch trồng cao su cần nghiên
cứu chuyển đổi mục đích. Trên địa bàn tỉnh, thoái hóa đất ngày càng trầm trọng, tài
nguyên nước suy giảm, ô nhiễm do mất rừng và sử dụng hóa chất nông nghiệp, tai
biến thiên nhiên xảy ra nhiều hơn, gây thiệt hại ngày càng nặng nề.
2
4.1. Lãnh thổ nghiên cứu
Ranh giới lãnh thổ nghiên cứu được xác định trên cơ sở Bản đồ địa hình tỉ lệ
1:50.000 và Bản đồ hành chính năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3
Tỉnh Sơn La có tọa độ địa lí từ 20o39’ đến 22o02’ vĩ độ Bắc; từ 103o01’ đến
105o02’ kinh độ Đông, kinh tuyến trục, múi chiếu 6o là 104o00’. Tổng diện tích tự
nhiên của tỉnh là 14.123,5 km2. Tính đến năm 2015, tỉnh Sơn La có 12 đơn vị hành
chính cấp huyện và 204 đơn vị hành chính cấp xã [12].
4.2. Nội dung nghiên cứu
Với mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, luận án giới hạn những nội dung chủ yếu sau:
(i) Nghiên cứu cảnh quan tỉnh Sơn La ở tỉ lệ 1:50.000.
(ii) Nghiên cứu, đặc điểm, cấu trúc, chức năng của cấp phân vị: lớp, phụ lớp,
tiểu vùng (TV) cảnh quan.
(iii) Phân loại, định hướng chức năng tự nhiên của các tiểu vùng cảnh quan.
(iv) Đánh giá thích nghi sinh thái cho 5 cây lâu năm, đơn vị cơ sở là dạng CQ.
(v) Định hướng phát triển vùng chuyên canh theo dạng cảnh quan, theo đơn vị
hành chính cấp huyện, cấp xã và theo các tiểu vùng cảnh quan.
5. CƠ SỞ TÀI LIỆU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Nghiên cứu sinh đã thu thập, tập hợp, hệ thống hóa và xử lí tài liệu, dữ liệu có
liên quan đến đề tài luận án, bao gồm:
Các nghiên cứu về CQ và sinh thái CQ; các nghiên cứu phục vụ tổ chức lãnh
thổ; các nghiên cứu phục vụ trồng cây lâu năm và phát triển vùng chuyên canh; các
nghiên cứu về tỉnh Sơn La, số liệu thống kê ở tỉnh Sơn La giai đoạn 2005 - 2015.
Một đề tài cấp cơ sở, 1 đề tài cấp tỉnh, 2 đề tài cấp bộ và 18 bài báo liên quan
được nghiên cứu sinh thực hiện trong quá trình công tác và thực hiện đề tài luận án.
Các bản đồ: Bản đồ hành chính, Bản đồ địa hình, Bản đồ hiện trạng và quy
thể hiện qua đặc điểm, cấu trúc, chức năng của các đơn vị phân loại cảnh quan.
(iii) Thành lập Bản đồ phân vùng cảnh quan tỉnh Sơn La, phân chia 4 vùng với
9 tiểu vùng cảnh quan. Cơ sở phân chia các tiểu vùng, đặc điểm, cấu trúc cảnh quan
mỗi vùng, tiểu vùng được phân tích đầy đủ, rõ ràng và định lượng. Luận án đã xác
định được 3 tiểu vùng cảnh quan với 165 dạng cảnh quan có chức năng phòng hộ,
bảo tồn và phục hồi rừng. Có 6 tiểu vùng cảnh quan với 474 dạng cảnh quan có
chức năng phục hồi rừng và sản xuất nông, lâm nghiệp.
(iv) Đánh giá thích nghi sinh thái của 474 dạng cảnh quan cho phát triển 5
loài cây lâu năm điển hình, có ưu thế ở tỉnh Sơn La, lí giải sự phân cấp của 8 chỉ
tiêu dựa trên đặc điểm sinh thái của mỗi loài cây. Xác định trọng số cho mỗi chỉ tiêu
bằng phương pháp Ma trận tam giác. Thành lập Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái
đối với từng cây lâu năm. Xây dựng tiêu chí lựa chọn loài cây ưu thế cho mỗi dạng
5
cảnh quan, thành lập Bản đồ đánh giá tổng hợp thích nghi sinh thái đối với 5 loài
cây lâu năm điển hình, có ưu thế tại tỉnh Sơn La.
(v) Xây dựng 6 tiêu chí xác lập vùng chuyên canh cây lâu năm ở tỉnh Sơn La.
Thành lập Bản đồ ưu tiên vùng lõi và mở rộng phát triển vùng chuyên canh cho 5
loài cây lâu năm tại tỉnh Sơn La gồm: cây nhãn, cây xoài, cây mận hậu, cây cà phê
chè và cây chè. Đồng thời, thống kê diện tích ưu tiên phát triển vùng chuyên canh
theo tiểu vùng cảnh quan, theo dạng CQ, theo đơn vị hành chính cấp huyện và xã.
Luận án đã cung cấp luận cứ khoa học cho các nhà quản lí ở tỉnh Sơn La tham khảo
để lập quy hoạch, kế hoạch phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm.
8. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
8.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án góp phần dần làm sáng tỏ lí luận, nội dung nghiên cứu cảnh quan,
cảnh quan ứng dụng trong nông, lâm nghiệp và vùng chuyên canh cây trồng.
nghiên cứu, từ phân tích đến tổng hợp của khoa học tự nhiên. Các nhà Sinh vật học
và Thổ nhưỡng học là những người đầu tiên đề cập đến mối quan hệ tương hỗ, phức
tạp giữa giới vô sinh và giới hữu sinh. Điều đó, là tiền đề làm cho các khoa học bộ
phận tiến dần đến khoa học về địa lí tự nhiên tổng hợp, hay cảnh quan học.
Trên cơ sở của nghiên cứu của Docutraev, học thuyết về đất của Ông là nhân
tố khởi đầu về tổng hợp thể địa lí tự nhiên [97]. Berg (1913), đã kế thừa và phát
triển học thuyết về đới tự nhiên của Docutraev để đưa ra khái niệm cảnh quan, Ông
coi CQ như một miền. Trong đó, đặc điểm địa chất, địa hình, khí hậu, thực vật và
lớp phủ thổ nhưỡng hợp nhất với nhau thành một tổng hợp thể toàn vẹn, cân đối và
lặp lại điển hình trong phạm vi đới ấy trên Trái Đất. Đây là cơ sở nền tảng cho
những nghiên cứu về cơ sở lí luận và hình thái học của cảnh quan [89].
Ngoài ra, một số hướng nghiên cứu cơ bản của cảnh quan học cũng được đề
cập tới như: các nguyên tắc về phát sinh trong nghiên cứu CQ học; xây dựng các chỉ
số hình thái cơ bản của CQ, Larin (1937) [115]; phát triển các cách tiếp cận về vùng
hoặc địa hình của CQ, Ramensky (1938) [120]. Trong giai đoạn này, cơ sở lí luận
của CQ chưa thống nhất do sự ra đời, phát triển của các trường phái khác nhau.
1.1.1.2. Giai đoạn từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 đến năm 1991
Thời kì này, chứng kiến sự ra đời của các Bản đồ CQ tỉ lệ lớn trên cơ sở dữ
liệu ảnh hàng không tại khu vực đồng bằng trung tâm của nước Nga, Xontxev
(1948). Các kết quả nghiên cứu đã xác định khái niệm cảnh quan chính xác hơn trên
cơ sở những đơn vị hình thái học và thuộc tính được giải đoán của chúng. Hình thái
học của cảnh quan được xác định trực tiếp thông qua quá trình khảo sát ngoài thực
địa, tạo điều kiện nền tảng cho sự hình thành các nghiên cứu ứng dụng của CQ.
7
Các hướng nghiên cứu chính như: những nguyên lí cơ bản về động lực biến
đổi của CQ, Xontxev (1948); địa hóa CQ, Perelman (1961); động lực biến đổi của
CQ, Sochava (1978) [124]. Các nghiên cứu này trở thành công cụ hữu hiệu phục vụ
8
trình “Địa lí Tự nhiên Việt Nam”. Trong đó, đề cập đến hệ thống phân vị gồm 6
cấp: Đới - Xứ - Miền - Khu - Vùng - Cảnh. Đây là hệ thống phân vị được xây dựng
trên quan điểm kết hợp cả 2 quy luật địa đới và phi địa đới, đã phản ánh được sự
phân hóa cơ bản của thiên nhiên Việt Nam.
Tổ Phân vùng Địa lí tự nhiên thuộc Uỷ ban Khoa học Nhà Nước (1970), đã
biên soạn cuốn sách “Phân vùng địa lí tự nhiên lãnh thổ Việt Nam - Tập 1”. Trong
tác phẩm này, các tác đã giả sử dụng hệ thống phân vị gồm 7 cấp: Á lục địa - Xứ Đới - Á đới - Miền - Á miền - Vùng. Hệ thống phân vị này có đầy đủ cơ sở khoa
học, ngắn gọn, có các chỉ tiêu chẩn đoán cụ thể cho từng cấp. Kết quả phân vùng
cũng đã cơ bản phản ánh được sự phân hóa tự nhiên Việt Nam [40], [51].
Vũ Tự Lập (1976), với công trình “Cảnh quan Địa lí Miền Bắc Việt Nam”.
Kết quả nghiên cứu đã xác lập những cơ sở khoa học quan trọng trong nghiên cứu,
thành lập Bản đồ cảnh quan. Tác giả đã xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan,
gồm 16 cấp phân vị, mỗi cấp có chỉ tiêu chẩn đoán rõ ràng. Bên cạnh đó, tác giả xây
dựng Bản đồ cảnh quan Miền Bắc Việt Nam theo quan niệm cá thể và đề cao quan
điểm hệ thống và tổng hợp trong nghiên cứu các đơn vị địa lí tự nhiên [40].
Lê Bá Thảo (1977), hoàn tất công trình “Thiên nhiên Việt Nam”. Sự phân hóa
tự nhiên Việt Nam trong công trình này được trình bày khác với những công trình
trước đó. Mỗi vùng đều được phân tích những đặc trưng, tiềm năng tự nhiên, nguồn
tài nguyên và đặc trưng văn hóa quan trọng nhất. Đồng thời, tác giả nêu định hướng
sử dụng từng vùng, miền dựa trên các đặc trưng tự nhiên và nhân văn [58], [59].
1.1.1.3. Giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2016
Giai đoạn này, thông tin về cấu trúc không gian và thời gian của lãnh thổ đã
tạo điều kiện cho sự hình thành các chủ đề nghiên cứu mới của cảnh quan học ứng
dụng gồm: nghiên cứu các trạng thái của cảnh quan, Dyakonov và cộng sự (2004)
[98], [99]; các vấn đề liên quan tới biến đổi, tiến hóa cảnh quan, Mamay (2005)
[116], [117]; phân tích đa biến và hình học của cảnh quan trên cơ sở dữ liệu viễn
thám, Puzachenko và Aleshchenko (2004) [119]; nghiên cứu tiến hóa cảnh quan
dựa trên dữ liệu định tuổi bằng Carbon phóng xạ và mẫu thực vật Cổ sinh,
cụ trong phân bổ tài nguyên và quản lí đất đai. Dựa trên cách tiếp cận CQ, nghiên
cứu không chỉ xác định được phương thức quản lí đất đai bền vững mà còn giải
quyết các mâu thuẫn trong quá trình khai thác tài nguyên. Đồng thời, nghiên cứu đã
xây dựng 10 nguyên tắc tiếp cận CQ trên cơ sở kết quả tham vấn cộng đồng nhằm
điều chỉnh mục tiêu bảo tồn sang mục tiêu xóa đói giảm nghèo. Với việc áp dụng
các nguyên tắc này trong quá trình quản lí CQ, nghiên cứu cho thấy các thách thức
của CQ được giải quyết hiệu quả hơn phương thức tiếp cận truyền thống [111].
Zausko và Lubica (2014), đã tiến hành nghiên cứu sức chứa sinh thái cảnh
quan phục vụ đánh giá sử dụng đất tối ưu cho hệ sinh thái rừng và nông nghiệp. Kết
10
quả điều tra ngoài thực địa cung cấp các đánh giá quan trọng về khả năng sử dụng
phù hợp với tiềm năng của cảnh quan, tôn trọng các giới hạn cảnh quan trong quy
hoạch sử dụng đất rừng và nông nghiệp. Nghiên cứu đã tận dụng ưu điểm tiếp cận
đa ngành, thời gian triển khai ngắn, sử dụng thường xuyên các kết quả điều tra
nhằm đề xuất giải pháp sử dụng đất tối ưu cho từng lưu vực. Cách tiếp cận toàn diện
này trở thành tiền đề quan trọng cho nhà quản lí giải quyết các mâu thuẫn về sử
dụng tài nguyên (nguồn nước - rừng - nông nghiệp) trong các lưu vực sông [129].
Belen Martin và cộng sự (2016), đã tiến hành đánh giá các đặc trưng của cảnh
quan trên cơ sở kết hợp phân tích dữ liệu không gian của Hệ thống thông tin địa lí
(GIS) về giao thông và các chỉ số hình thái cảnh quan. Nghiên cứu đã hướng tới
mục tiêu đề xuất phương pháp đánh giá đặc trưng và chất lượng hình ảnh của cảnh
quan dưới tác động của đường giao thông tại Madrid, Tây Ban Nha. Kết quả đánh
giá chất lượng phong cảnh giúp hỗ trợ công tác quy hoạch và giám sát cảnh quan
nhằm đảm bảo những thay đổi về tài nguyên và môi trường của lãnh thổ do đường
giao thông không ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng cảnh quan [91].
Cũng trong năm này, Jian Xu và cộng sự (2016), đã đưa ra mô hình biến động
có tính hệ thống về quá trình công nghiệp hóa và đặc trưng sinh thái cảnh quan tại
nghệ Quốc gia (1992), đã xây dựng hệ thống phân vùng cảnh quan Việt Nam gồm:
Đới - Á đới - Miền - Á miền - Vùng. Nguyễn Ngọc Khánh và cộng sự (1996), đã
“Nghiên cứu các đơn vị phân loại cảnh quan Việt Nam tỉ lệ 1:1.000.000”. Phạm
Hoàng Hải và cộng sự (1997), đã xuất bản cuốn sách “Cơ sở cảnh quan học của
việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt
Nam” [20] và công trình “Nghiên cứu các nguyên tắc và hệ thống phân vị cảnh
quan Việt Nam”, để tiến đến “Phân vùng cảnh quan Việt Nam” thành 2 Á đới, 8
Miền và 66 Vùng cảnh quan trên bản đồ tỉ lệ 1:1000.000. Nguyễn Cao Huần (2005),
với công trình “Đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái” [32]. Phạm
Quang Tuấn (2006), đã “Đánh giá kinh tế sinh thái của cảnh quan đối với các loại
hình sử dụng đất trồng cây ăn quả huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn” [71].
Cũng theo hướng này, Nguyễn An Thịnh (2007), đã hoàn thành luận án “Phân
tích cấu trúc Sinh thái cảnh quan phục vụ phát triển bền vững nông, lâm nghiệp và
du lịch huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai” [60]. Bùi Thị Mai (2010), hoàn thành luận án
“Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ sử dụng hợp lí lãnh
thổ lưu vực sông Ba”. Trương Quang Hải (2010), có nghiên cứu “Đánh giá cảnh
quan cho mục đích phát triển nông lâm nghiệp và du lịch tại khu vực có núi đá vôi
tỉnh Ninh Bình”. Đỗ Văn Thanh (2011), hoàn thành luận án “Đánh giá tổng hợp
môi trường sinh thái phục vụ quy hoạch sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững
tỉnh Bắc Giang”. Trương Thị Tư (2011), hoàn thành luận án “Nghiên cứu cảnh quan
phục vụ sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường tỉnh Quảng
12
Bình”. Trần Anh Tuấn (2013), hoàn thành luận án “Nghiên cứu xác lập cơ sở địa lí
phục vụ phát triển kinh tế và sử dụng hợp lí tài nguyên huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình”. Dương Thị Nguyên Hà (2013), hoàn thành luận án “Nghiên cứu đánh
giá cảnh quan cho mục đích sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh
Quảng Ngãi”. Nguyễn Minh Nguyệt (2014), hoàn thành luận án “Cơ sở cảnh quan
điều chỉnh và đề xuất quy hoạch của vùng [127]. Cũng trong năm này, Bastian Olaf
đưa ra hệ thống phân loại CQ phục vụ quy hoạch tổng thể lãnh thổ tại Đức [87].
Bastian (2000), đã đánh giá về sự phù hợp của đơn vị CQ đối với hoạt động
của con người về chức năng cân bằng của tự nhiên cũng như sức chứa của chúng.
Đây là tiền đề cho việc xây dựng các mục tiêu quản lí CQ theo từng khu vực. Dựa
trên những đánh giá về chức năng, sự chuyển đổi qua lại giữa tự nhiên và con người
và các mục tiêu môi trường. Nghiên cứu trở thành cách tiếp cận toàn diện trong
đánh giá sinh thái CQ phục vụ quy hoạch phát triển tổng thể lãnh thổ [88].
Schlaepfer và cộng sự (2002), đã cung cấp cách tiếp cận mới dựa vào hệ sinh
thái trong đánh giá đa mục đích sử dụng tài nguyên rừng, dựa vào đánh giá tầm
quan trọng của cảnh quan. Nghiên cứu đã tiến hành xác định mức độ duy trì chất
lượng và tiềm năng sản xuất của tài nguyên rừng. Đồng thời, nghiên cứu đã tích hợp
các mục tiêu sinh thái, kinh tế - xã hội trong các đánh giá đa chỉ tiêu mục đích sử
dụng và phát triển bền vững tài nguyên rừng [123].
Fujihara và Kikuchi (2005), quan tâm đến sự thay đổi cấu trúc CQ của lưu vực
Sông Nagara, Miền Trung Nhật Bản. Trên cơ sở xây dựng lại cấu trúc cũ kết hợp
với việc phân tích các bản đồ thành phần, nghiên cứu xác định những thay đổi CQ ở
lưu vực sông theo những thay đổi trong mô hình sử dụng đất. Đây là cơ sở để quy
hoạch, bảo tồn và duy trì đa dạng sinh học cho quản lí ở các lưu vực sông [103].
Cũng dựa trên những phân tích sự thay đổi về cấu trúc cảnh quan, Matsushita
và cộng sự (2006), đưa ra những nhận định dựa trên dữ liệu GIS tại lưu vực hồ
Kusumigaura [dẫn theo 107]. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, xu hướng phân mảnh
và bất đồng nhất của cảnh quan xuất phát từ sự suy giảm diện tích và tỉ lệ che phủ
rừng, đất nông, lâm nghiệp và gia tăng tỉ lệ đất đô thị.
Ngoài ra, hướng nghiên cứu cảnh quan phục vụ sử dụng các loại tài nguyên
như: tài nguyên đất, Su Shiliang và cộng sự (2011), rừng Katsue và cộng sự (2000),
nông nghiệp, Xi và cộng sự (2009),... Thông qua sự phát triển qua các hệ thống sinh
thái xã hội, quá trình đánh giá cảnh quan dựa trên mô tả (i) các giai đoạn sử dụng
TNTN; (ii) phân chia không gian và các áp lực của cảnh quan; (iii) phân tích hậu
quả đối với nguồn vốn tự nhiên và xã hội, Angelstam và cộng sự (2013).
Chương trình Tây Nguyên 2, tập trung nghiên cứu các giải pháp phát triển bền
vững toàn vùng Tây Nguyên nói chung và một số khu vực trọng điểm nói riêng.
Đồng thời, đánh giá thực trạng tài nguyên môi trường tự nhiên và kinh tế, văn hóa,
xã hội của Tây Nguyên sau hơn 20 năm khai thác, nhằm đề xuất và xây dựng các
luận cứ phát triển bền vững cho vùng Tây Nguyên.
Chương trình Tây Nguyên 3, tập trung cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ quy
hoạch phát triển KT - XH vùng Tây Nguyên; Đề xuất chuyển giao công nghệ tạo ra
các sản phẩm hàng hóa và công nghệ xử lí môi trường nhằm nâng cao hiệu quả kinh