ĐỀ THI THỬ TUẦN 10 - S ƯU T ÂM T Ừ HOCMAI
1,Năng lượng được tích lũy sản sinh ra chất sống ở mỗi bậc dinh dưỡng chiếm khoảng:
A. 15% năng lượng nhận từ bậc dinh dưỡng thấp hơn.
B. 1% năng lượng nhận từ bậc dinh dưỡng thấp hơn.
C. 5% năng lượng nhận từ bậc dinh dưỡng thấp hơn.
D. 10% năng lượng nhận từ bậc dinh dưỡng thấp hơn.
2.Ở một loài thực vật giao phấn, A quy định thân cao, a: thân thấp; B: hoa màu đỏ, b: hoa màu trắng; D: hạt
trơn, d: hạt nhăn. Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Người ta tiến hành lai hai cơ thể
bố mẹ đều dị hợp về 3 cặp gen. Số loại kiểu gen ở F1 là
A. 9 B. 27 C. 8 D. 16
3.Đặc điểm nào dưới đây là của di truyền ngoài nhân?
A. Phép lai thuận nghịch cho kết quả giống nhau và không tuân theo các quy luật di truyền một cách chặtchẽ.
B. Không tuân theo các quy luật một cách chặt chẽ.
C. Lai thuận và lai nghịch có kết quả khác nhau.
D. Vai trò của giao tử đực và giao tử cái là ngang nhau.
4.Vai trò của thường biến theo quan điểm hiện đại là:
A. gián tiếp cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa vì tham gia vào quá trình giao phối với cá thể
mang đột biến
B. làm quần thể thích nghi với môi trường
C. cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn lọc
D. không có vai trò trong tiến hóa
5.Đặc điểm nào dưới đây không phải là của NST thường.
A. Tồn tại gồm nhiều cặp tương ứng. B. Giống nhau ở cả 2 giới.
C. Các gen tồn tại thành từng cặp alen.
D. Chủ yếu mang các gen quy định tính trạng thường, một số ít NST có mang 1 số gen chi phối sự hình thành
giới tính.
6.Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
I: Aa x aa II: Aa x AaIII: AA x aaIV: AA x AaV: aa x aa
A. I, III B. I, III, V C. I, III và IV D. II, IV
7.Một gen có tích giữa hai loại nuclêôtit không bổ sung bằng 6%. Tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen là bao
nhiêu?
14Thành tựu không phải của lai tế bào là:
A. tạo được cây lai giữa khoai tây và cà chua
B. cấy gen tổng hợp kháng sinh của xạ khuẩn vào những chủng vi khuẩn dễ nuôi sinh sản nhanh
C. tạo được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất xa nhau
D. tạo được cây lai từ hai loài thuốc lá khác nhau
15.Mỗi quần thể giao phối là một kho biến dị vô cùng phong phú. Vì sao?
A. Đột biến phát sinh trong quần thể là vô hướng B. Số cặp gen dị hợp trong quần thể giao phối là rất lớn
C. Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau D. Tính có hại của đột biến đã được trung hòa
16.Trong di truyền qua tế bào chất:
A. Vai trò của bố mẹ là như nhau.
B. Vai trò của cơ thể mang cặp NST giới tính XY đóng vai trò quyết định.
C. Vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái.
D. Sự di truyền của các tính trạng chịu sự chi phối của quy luật Moocgan.
17.Loài nào dưới đây là một ví dụ hay để chứng minh quần thể là đối tượng tác động chủ yếu của chọn lọc tự
nhiên?
A. Đậu Hà Lan B. Ong mật C. Ruồi giấm D. Cây rau mác
18.Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến, điều này được giải thích như thế nào?
A. Làm ngưng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin
B. Làm cho ADN không tái bản được dẫn đến không kế tục được vật chất di truyền giữa các thế hệ
C. Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn đến làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin
D. Cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen
19.Nguyên nhân gây ra gánh nặng di truyền là:
A. Các nhân tố di truyền. B. Các tác nhân gây đột biến. C. Môi trường
D. Các nhân tố di truyền và các nhân tố khác, đặc biệt là các nhân tố môi trường.
20.Có những loài sâu bọ có màu sắc sặc sỡ, nổi bật trên nền môi trường, thường thấy ở những loài có nọc độc.
Đặc điểm thích nghi này được gọi là:
A. màu sắc tự vệ B. màu sắc báo hiệu C. màu sắc nổi bật D. màu sắc nguỵ trang
21.Diễn thế sinh thái diễn ra một cách mạnh mẽ nhất là do
A. nhân tố vô sinh. B. sinh vật. C. con người D. sự cố bất thường.
22.Mức phản ứng của cơ thể được quy định bởi
1. Gây rối loạn cơ chế nguyên phân của một tế bào lưỡng bội
2. Lai hữu tính giữa cơ thể tứ bội với thể lưỡng bội
3. Gây đột biến đa bội ở cơ thể 2n
4. Gây rối loạn cơ chế phân li của NST trong giảm phân tạo giao tử 2n thụ tinh với giao tử bình thường
5. Gây rối loạn cơ chế nhân đôi của NST
A. 2-4. B. 1-3-5. C. 2-3-4. D. 1-3-4.
30.Thế nào là cơ quan tương tự?
A. Các cơ quan thực hiện những chức năng tương tự nhau.
B. Các cơ quan được tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
C. Các cơ quan thực hiện các chức năng tương tự nhau nhưng lại không được tiến hóa từ một nguồn gốc.
D. Các cơ quan được tiến hóa từ một nguồn gốc chung nhưng nay không còn chức năng
31.Một tế bào có kiểu gen khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại trứng:
Câu trả lời của bạn:
A. 1 B. 2 B. 2 D. 4
32.Trong thí nghiệm của Menđen, khi lai hai cây đậu Hà Lan thuần chủng hoa trắng và hoa đỏ, thế hệ F1 thu
được tỉ lệ:
A. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B. 100% cây hoa trắng.
C. 100% cây hoa đỏ. D. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
33.Các nhân tố sinh thái vô sinh không bị chi phối bởi:
A. Sức sinh sản của quần thể. B. Khả năng phát tán của quần quần thể sinh vật.
C. Mật độ cá thể của quần thể. D. Mức độ tử vong của quần thể.
34.Thể đa bội không có đặc điểm nào sau đây?
I. Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh II. Thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật
III. Những cá thể đa bội lẻ có khả năng sinh sản hữu tính, kể cả sinh sản sinh dưỡng IV. Sức sống rất cao
A. III B. II, III C. III và IV B. II, III C. III và IV
35.Xu hướng chung của diễn thế nguyên sinh là
A. từ chưa có đến có quần xã. B. tùy giai đoạn mà có thể bắt đầu từ quần xã già hoặc từ quần xã trẻ.
C. từ quần xã già đến quần xã trẻ. D. từ quần xã trẻ đến quần xã già.
36.Ở người, nhóm máu A, B, O, AB do 3 alen IA, IB, IO quy định. Nhóm máu A có kiểu gen IAIA, IAIO.
Nhóm máu B có kiểu gen IBIB, IBIO. Nhóm máu AB có kiểu gen IAIB. Nhóm máu O có kiểu gen IOIO. Mẹ
C. Diễn ra trong phạm vi hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn và có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
D. Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
44.Hợp tử của một loài nguyên phân bình thường bốn lần và đã sử dụng nguyên liệu của môi trường nội bào
tương đương với 1200 NST đơn. Một tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 81 NST. Cơ thể mang tế bào sinh
dưỡng đó có thể là
A. thể đa bội. B. thể đa bội lẻ. C. thể không nhiễm. D. thể tam nhiễm.
45.Cho 2 cây dị hợp 3n giao phấn với nhau, F1 thu được tỷ lệ kiểu hình: 35 thân cao/1 thân thấp. Biết P giảm
phân bình thường và gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn, a thân thấp. Phép lai P tạo ra kết quả trên là
A. AAa x Aaa B. Aaa x Aaa C. AAa x AAa D. AAA x Aaa
46.Cho các quần thể có cấu trúc di truyền sau, quần thể nào đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,48 AA + 0,44 Aa + 0,08 aa = 1 B. 0,48 AA + 0,41 Aa + 0,09 aa = 1
C. 0,49 AA + 0,44 Aa + 0,07 aa = 1 D. 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
47.Trong chọn giống cây trồng, dưa hấu 3n có sản lượng cao, quả to, ngọt, không hạt được tạo ra bằng tác
nhân gây đột biến nào?
A. Tia tử ngoại B. Cônsixin C. Tia phóng xạ D. Sốc nhiệt
48.Động vật hằng nhiệt sống ở nơi nhiệt độ thấp có tỉ số giữa:
A. Diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể
B. Diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể dễ bị thay đổi.
C. Diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể không ổn định.
D. Diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng góp phần tích nhiệt cho cơ thể.
49.Ở cây ngô và ruồi dấm, người ta vận dụng dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây để loại bỏ khỏi NST
những gen không mong muốn?
Câu trả lời của bạn:
A. Lặp đoạn NST. B. Mất đoạn NST. C. Đảo đoạn NST. D. Chuyển đoạn NST.
50.Gây đột biến bằng tia phóng xạ và tia tử ngoại có điểm giống nhau nào?
A. Ảnh hưởng tới quá trình phân chia tế bào chất. B. Tác động lên hạt khô hay hạt nẩy mầm.
C. Gây ion hoá vật chất di truyền. D. Có thể tạo ra đột biến gen hay đột biến NST.
C B C A D A D B A C C D D B B C B C D B C B D C D
D C C A C A C C A D B A B B A C A D C D B A B D
4