ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ THU HƯƠNG
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP KIỂU MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ THU HƯƠNG
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP KIỂU MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đình Tuấn
THÁI NGUYÊN - 2019
Phú Bình, phòng Kinh tế thị xã Phổ Yên và Giám đốc các HTX trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
thu thập thông tin để thực hiện luận văn.
Đồng thời, Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp và bạn bè đã giúp
đỡ, chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Dương Thị Thu Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC BẢNG .............................................................................. viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ............................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.
Tính cấp thiết của đề tài .................................................................. 1
2.
Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................... 3
1.2.2. Kinh nghiệm của tỉnh Thái Bình ................................................... 33
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên ................................. 37
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ...................... 38
2.1.
Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................... 38
iv
2.2.
Phương pháp nghiên cứu .............................................................. 38
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu ....................................... 38
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ......................................................... 41
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .................................................. 41
2.3.
Hệ thống chỉ tiêu trong nghiên cứu............................................... 41
2.3.1. Chỉ tiêu phân loại HTX nông nghiệp ............................................ 42
2.3.2. Chỉ tiêu về tình hình phát triển HTX kiểu mới ............................. 42
2.3.3. Chỉ tiêu về xếp loại các hợp tác xã nông nghiệp .......................... 43
2.3.4. Chỉ tiêu về tạo việc làm tăng thêm, thu nhập tăng thêm cho thành
viên hợp tác xã .............................................................................. 43
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP KIỂU MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI
NGUYÊN ..................................................................................... 44
3.1.
3.3.1. Thông tin cơ bản của các hợp tác xã điều tra ................................... 63
3.3.2. Trình độ cán bộ quản lý HTX nông nghiệp kiểu mới ................... 67
3.3.3. Tình hình hoạt động của các HTX nông nghiệp kiểu mới qua điều
tra ................................................................................................... 70
3.4.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển các HTX nông nghiệp
kiểu mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ....................................... 80
3.4.1. Các yếu tố chủ quan ...................................................................... 80
3.4.2. Các yếu tố khách quan .................................................................. 86
3.5.
Đánh giá chung về phát triển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên .............................................................. 93
3.5.1. Thuận lợi ....................................................................................... 93
3.5.2. Những khó khăn, hạn chế ............................................................. 93
3.5.3. Nguyên nhân ................................................................................. 94
Chương 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT
TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP KIỂU MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2019-2025.................. 95
4.1.
Bối cảnh phát triển HTX nông nghiệp kiểu mới trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................. 95
4.2.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................... 120
PHỤ LỤC ............................................................................................. 122
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
VIẾT TẮT
1.
BNNPTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2.
CCB
Cựu chiến binh
3.
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
9.
KHCN
Khoa học công nghệ
10.
THT
Tổ hợp tác
11.
TM
Thương mại
12.
UBND
Ủy ban nhân dân
13.
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
(Tính đến ngày 31/12/2017) ................................................. 58
Bảng 3.5.
Số HTX chia theo lĩnh vực kinh doanh ................................ 59
Bảng 3.6.
Danh sách và thông tin cơ bản của các HTX điều tra tại TP.
Thái Nguyên.......................................................................... 63
Bảng 3.7.
Danh sách và thông tin cơ bản của các HTX điều tra tại thị xã
Phổ Yên................................................................................. 65
Bảng 3.8.
Danh sách và thông tin cơ bản của các HTX điều tra tại huyện
Phú Bình................................................................................ 66
Bảng 3.9.
Trình độ cán bộ quản lý HTXNN kiểu mới tỉnh Thái
Nguyên .................................................................................. 68
Bảng 3.10. Doanh thu của HTX chè Tân Hương .................................... 72
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả phân loại chất lượng HTXNN qua các năm .. 75
Bảng 3.12. Ý kiến của HTXNN về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực..... 82
Bảng 3.13. Ý kiến của HTXNN về vấn đề vốn ......................................... 84
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Qua nhiều năm đổi mới, nền nông nghiệp Việt Nam đạt được những thành
tựu rất quan trọng, mặc dù năng suất lao động thấp, năng lực cạnh tranh không
cao nhưng nông nghiệp là ngành duy nhất trong các ngành có xuất siêu, giúp
Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới về
nhiều loại nông sản như: gạo, cà phê, hạt tiêu, cao su, các mặt hàng gỗ và thủy
sản. Đời sống nông dân không ngừng được tăng lên. Tuy nhiên, bên cạnh những
thành tựu đó, nền nông nghiệp nước ta vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt hiện
tượng được mùa rớt giá năm nào cũng xảy ra. Hiện nay, thu nhập của nông dân
vẫn thấp hơn đáng kể so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ. Mặc dù,
lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm khoảng 50% lao động nhưng chỉ
đóng góp hơn 16% tổng sản phẩm quốc nội.
Có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân cơ bản nhất chính là việc tổ
chức sản xuất nông nghiệp còn chậm đổi mới cho phù hợp với điều kiện kinh
tế thị trường và hội nhập quốc tế. Đa số hộ nông dân của nước ta, những đơn
vị sản xuất cơ bản trong nông nghiệp, rất nhỏ về tiềm lực kinh tế, sản xuất đơn
lẻ và không tương thích với kinh tế thị trường và hội nhập hiện nay. Với quy
mô nhỏ, nếu canh tác độc lập, riêng lẻ thì sức mạnh kinh tế của hộ nông dân rất
nhỏ bé, khả năng chịu đựng rủi ro rất thấp, tình trạng thoát nghèo rồi tái nghèo
rất dễ xảy ra.
Để liên kết các hộ nhỏ lẻ thành các đơn vị kinh tế lớn hơn, từ lâu chúng ta
đã có chủ trương và chỉ đạo hình thành các hợp tác xã. Tuy nhiên, do nhiều
nguyên nhân nên có một thời gian dài nhận thức của chúng ta về bản chất và
vai trò của hợp tác xã trong nông nghiệp chưa phù hợp với quy luật phát triển
hợp tác xã. Vì vậy, tác dụng và hiệu quả của hợp tác xã còn hạn chế. Đa số các
hợp tác xã chỉ cung cấp một số dịch vụ đầu vào cho xã viên như giống, phân
bón, thức ăn, còn hơn 90% hợp tác xã không quan tâm đến điều xã viên quan
3
trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, xoá đói giảm
nghèo, góp phần tích cực vào việc thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa - hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn, phấn đấu đưa Thái Nguyên trở thành tỉnh công
nghiệp vào năm 2020. Vì vậy vấn đề cơ bản và cấp bách đặt ra đối với Thái
Nguyên là phải đánh giá đúng tình hình và kết quả hoạt động của các HTX, rút
ra những kinh nghiệm, đồng thời đề ra được những giải pháp để tiếp tục đổi
mới và nâng cao hiệu quả kinh tế HTX nông nghiệp kiểu mới trong thời gian
tới.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “Phát triển hợp tác xã nông
nghiệp kiểu mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” nhằm góp phần giải quyết
những vấn đề đặt ra ở trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên, từ đó đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh phát triển hợp
tác xã nông nghiệp kiểu mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ đó nâng cao giá
trị sản xuất nông nghiệp cũng như nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
thành viên HTX nói riêng và nhân dân tỉnh Thái Nguyên nói chung. Luận văn
có thể làm tài liệu tham khảo cho việc lãnh đạo, hoạch định chính sách, chỉ đạo
thực tiễn, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng
thời có thể dùng làm tài liệu tham khảo, phục vụ công tác giảng dạy ở trường
chính trị tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển HTXNN kiểu mới.
- Đánh giá thực trạng phát triển HTX nông nghiệp kiểu mới theo Luật
HTX năm 2012 tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn vừa qua.
đạt được, những mặt hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm.
- Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần phát triển HTX nông nghiệp
kiểu mới đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên trong
thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
5
- Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo trong
việc xây dựng các chính sách về phát triển các hợp tác xã nông nghiệp kiểu
mới, đồng thời có thể là tài liệu sử dụng trong giảng dạy nghiên cứu trong
nhà trường.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục; luận
văn được kết cấu thành 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hợp tác xã nông
nghiệp kiểu mới.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài.
- Chương 3: Thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp
kiểu mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP KIỂU MỚI
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới
xã quốc tế (International Cooperative Alliance - ICA) đã định nghĩa hợp tác xã
như sau: “Hợp tác xã là một hình thức tự trị của những người tự nguyện liên
hiệp lại để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã
hội và văn hoá thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ” [15].
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: “HTX là sự liên kết của những
người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết
nhau lại trên cơ sở bình đẳng quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã
chuyển giao vào HTX phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyết những khó
khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các
chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh
thần chung”.
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về HTX song các loại hình HTX
trên thế giới đều có những đặc điểm chung như: là tổ chức kinh tế do các chủ
thể kinh tế tự nguyện góp vốn, góp sức hình thành; hoạt động chủ yếu nhằm
mục đích phục vụ hoạt động kinh tế của các thành viên tham gia với phương
châm giúp đỡ lẫn nhau; nguyên tắc cơ bản của HTX là tự nguyện, bình đẳng,
cùng có lợi và quản lý dân chủ…
Ở nước ta, khi bắt đầu công cuộc xây dựng CNXH, chúng ta thường dùng
các khái niệm: tổ đổi công, tập đoàn sản xuất, HTX bậc thấp, bậc cao,... Vào
thời kỳ này, kinh tế HTX phát triển mạnh và đã có nhiều đóng góp quan trọng
trong xây dựng nông thôn và phát triển cộng đồng. Sau khoán 10, các HTX và
tập đoàn sản xuất bắt đầu tan rã, trên diễn đàn khoa học và đời sống hàng ngày,
khái niệm "hợp tác xã" ít được đề cập đến. Nhiều nhận thức không đúng về
kinh tế hợp tác cùng với những lúng túng trong việc tìm tòi, thử nghiệm mô
hình HTX kiểu mới đã đặt ra yêu cầu phải đổi mới cả về nội dung và phương
thức hoạt động của HTX cho phù hợp với cơ chế kinh tế mới khi đất nước bước
vào thời kỳ đổi mới.
8
9
Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp
nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn
điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của
pháp luật [11].
* Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về HTX
Trong di sản lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin, chế độ HTX có vai trò, ý
nghĩa đặc biệt. Mặc dù so với các vấn đề khác mà các nhà kinh điển chủ nghĩa
Mác đã đề cập, các ông không có điều kiện đi sâu nghiên cứu vấn đề nông
nghiệp, nông thôn và nông dân, nhưng khi bàn về quá trình đưa nông nghiệp,
nông dân lên CNXH, các ông đều nhấn mạnh vai trò quan trọng của kinh tế hợp
tác, coi đó là hình thức thích hợp để nhân lên sức mạnh tiềm ẩn trong người
nông dân và là con đường để đưa nông dân đi đến ấm no, hạnh phúc - mục tiêu
của CNXH.
Xuất phát từ những tiền đề kinh tế nảy sinh từ trong lòng xã hội tư bản,
Các Mác và Ăngghen thấy rằng để có thể đứng vững được, những người sản
xuất nhỏ cần phải hợp sức, hợp vốn với nhau dưới hình thức tổ chức HTX. Mục
tiêu của các HTX không phải vì lợi nhuận mà là vì sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau
để có thể cạnh tranh với tư bản lớn. Các HTX đã chứng tỏ sức sống của mình
trong nền kinh tế tự do cạnh tranh. Cuộc khủng hoảng kinh tế vào cuối thế kỷ
XIX gây nên tình trạng hạ giá nông sản ở khắp nơi, tuy nhiên, các HTX không
những không bị tan rã mà lại còn phát triển mạnh ở các nước phụ thuộc vào sự
trao đổi quốc tế.Ăngghen cho rằng: "Trong bước quá độ lên nền kinh tế cộng
sản chủ nghĩa đầy đủ, chúng ta sẽ phải áp dụng trên quy mô lớn nền sản xuất
hợp tác xã với tính cách là một khâu trung gian - điều đó Mác và tôi không bao
giờ hoài nghi cả" [4]. Mác và Ăngghen thấy được tiềm năng XHCN của phong
trào HTX sẽ được phát huy dưới chính quyền của nhân dân, do giai cấp công
nhân lãnh đạo, dưới sự tác động của quan hệ sản xuất XHCN (chế độ công hữu
Chế độ kinh tế hợp tác là bước quá độ để đưa kinh tế tiểu nông đi lên
CNXH. Khi xây dựng, phát triển được "Chế độ của những xã viên HTX văn
minh" thì mới "Là chế độ XHCN" [7]. Ý nghĩa đặc biệt này của chế độ HTX
11
cũng đồng nhất với ý nghĩa và mục tiêu của CNXH. Lênin quan niệm: "Khi
nhân dân đã vào hợp tác xã tới một mức đông nhất, thì CNXH tự nó sẽ thực
hiện" [7] và "Nếu không kể những tô nhượng,... thì thường thường trong hoàn
cảnh nước ta, chế độ HTX là hoàn toàn đồng nhất với CNXH" [7]. hoặc" Nếu
chúng ta tổ chức được toàn thể nông dân vào HTX thì chúng ta đứng vững được
hai chân trên miếng đất XHCN nhưng điều kiện đó bao hàm trình độ văn hoá
nhất định của nông dân" [7] và "Khi các tư liệu sản xuất đã thuộc về xã hội, khi
giai cấp vô sản, với tư cách là giai cấp, đã thắng giai cấp tư sản - thì chế độ đó
của xã viên HTX văn minh là chế độ XHCN" [7].
Bàn về bản chất của mô hình kinh tế hợp tác trong những chế độ xã hội
khác nhau. V.I.Lênin cho rằng: "Trong một nước tư bản chủ nghĩa, HTX là
những tổ chức tư bản tập thể", thì dưới chế độ XHCN, chế độ HTX là "chủ
nghĩa tư bản nhà nước, hoặc ít ra cũng cần phải viện đến một cái gần giống như
chủ nghĩa tư bản nhà nước" [7]. Chế độ đó phải đa dạng về hình thức, phong
phú về nội dung hợp tác; trong quá trình xây dựng phải đi từ thấp đến cao và
phải căn cứ vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học kỹ thuật
và trình độ tổ chức, quản lý; căn cứ vào đặc điểm của nền kinh tế, tâm lý của
người nông dân. Đặc biệt, để phát triển vững chắc loại hình tổ chức kinh tế này,
vai trò của nhà nước là rất quan trọng. Nhà nước cần phải xác định những cơ
chế, chính sách, thể thức khuyến khích, giúp đỡ "có hiệu quả các HTX và đào
tạo những xã viên HTX văn minh". Với tư cách là "bà đỡ", nhà nước "phải cho
chế độ HTX hưởng một số những đặc quyền kinh tế, tài chính, ngân hàng; sự
ủng hộ mà nhà nước XHCN của chúng ta mang lại cho nguyên tắc tổ chức mới
đời sống vật chất, văn hoá của người dân và củng cố khối liên minh công nông”
[10].
Hai là, HTX phải chủ lực trong việc giải quyết những công việc lớn như:
chống hạn, lũ lụt, thuỷ lợi… Bởi những khâu này cần đến sức lực của nhiều
người, phải nhiều người cùng chung sức, chung lòng mới làm được và có như
vậy mới đem đến lợi ích cho dân, cho xã hội. Mặt khác, HTX phải xây dựng kế
hoạch về sản xuất, về lao động, về kỹ thuật, về tài vụ. Có như vậy mới đảm bảo
cho hoạt động của HTX chủ động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát
triển, không phải là hoạt động tự phát đến đâu hay đến đó.
Ba là, các HTX phải giúp đỡ và học hỏi lẫn nhau, trao đổi sáng kiến kinh
14
nghiệm cho nhau. Như vậy HTX không phải chỉ đóng cửa trong nội bộ mà để
tạo nền tảng cho nền kinh tế và HTX phát triển kinh nghiệm trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh, là sự chia sẻ thông tin cho nhau về các mặt tổ chức quản
lý, khoa học kỹ thuật và cả sự hỗ trợ khi gặp rủi ro trong kinh doanh. Có như
vậy HTX mới có thể vững mạnh được. Hồ Chí Minh cũng khẳng định, muốn
tổ chức HTX thành công, hoạt động có hiệu quả thì không chỉ nhận thức đúng
về lý luận mà trong chỉ đạo thực hiện cần phải có phương châm, phương pháp
và nguyên tắc phù hợp. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về HTX, Người cũng đã
khái quát và xây dựng thành hệ thống các nguyên tắc bảo đảm cho quá trình
hợp tác hoá diễn ra phù hợp với các quy luật khách quan và điều kiện Việt Nam,
trong đó nổi bật là nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và quản lý dân
chủ. Những chỉ dẫn đó của chủ tịch Hồ Chí Minh về kinh tế hợp tác và HTX
đã định hướng cho việc hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà
nước về vấn đề này trong nhiều thời kỳ lịch sử của cách mạng Việt Nam. Cùng
với chủ nghĩa Mác- Lênin, hệ thống tư tưởng về HTX của Người đến nay vẫn
còn nguyên giá trị.