Nghiên cứu phát triển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới tại tỉnh hòa bình - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

ĐẶNG ĐÌNH HIẾU

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
KIỂU MỚI TẠI TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

ĐẶNG ĐÌNH HIẾU

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
KIỂU MỚI TẠI TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày
tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Lâm
nghiệp, Phòng Đào tạo sau đại học của nhà trường cùng các thầy cô giáo,
những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy
giáo – PGS.TS Trần Hữu Dào, đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo Liên minh hợp
tác xã của tỉnh Hòa Bình, UBND huyện, xã và các HTXNN kiểu mới trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong suốt quá
trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn với kinh nghiệm còn non trẻ, luận văn của
tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận
đuợc sự đóng góp của các thầycô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 06 năm 2015

Tác giả luận văn

Đặng Đình Hiếu


iii

iv

2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 53
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................... 53
2.2.2. Phương pháp thu nhập số liệu ............................................................. 53
2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................. 54
2.3.1. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 54
2.3.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .............................................. 54
2.4. Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn......................................... 55
2.4.1. Phản ảnh về số lượng HTX NN được thể hiện bằng các chỉ tiêu sau: . 55
2.4.2. Phản ánh phát triển về chất lượng của HTX NN được thể hiện bằng các
chỉ tiêu sau: .................................................................................................. 55
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 58
3.1. Thực trạng phát triển HTX NN Kiểu mới ở tỉnh Hòa Bình ................... 58
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển HTX NN tại tỉnh Hòa Bình ........... 58
3.1.2. Loại hình Hợp tác xã .......................................................................... 62
3.1.3. Thực trạng về vốn, kết quả sản xuất kinh doanh của các HTX NN kiểu
mới ............................................................................................................... 64
3.1.4. Ưu điểm, hạn chế yếu kém của HTX NN kiểu mới theo Luật 2012 ở
Hòa Bình. ..................................................................................................... 73
3.2. Tình hình Sản xuất kinh doanh của các HTX NN kiểu mới điều tra. ..... 83
3.2.1. Tình hình sản xuất kinh doanh của các HTX NN kiểu mới điều tra. ... 83
3.2.2. Mức độ hài lòng của thành viên HTX NN kiểu mới điều tra ............... 84
3.2.3. Trình độ cán bộ quản lý các HTX NN kiểu mới điều tra ..................... 85
3.2.4.Tổng số thành viên của các HTX NN kiểu mới điều tra....................... 86
3.2.5. Thu nhập bình quân Giám đốc và lao động HTX NN kiểu mới năm 2015 86
3.2.6. Thực hiện chức năng dịch vụ của HTX NN kiểu mới. ........................ 87
3.3. Những yếu tố tác động đến sự phát triển của HTX nông nghiệp kiểu mới
tại tỉnh Hòa Bình. ......................................................................................... 88



HTX

Hợp tác xã

HTX NN

Hợp tác xã nông nghiệp

KT-XH

Kinh tế xã hội

SX-KD

Sản xuất kinh doanh

KH-CN

Khoa học công nghệ

KTTT

Kinh tế tập thể

CNH

Công nghiệp hóa

HĐH


32

3.1

Tình hình số lượng các loại hình HTX NN kiểu mới

63

3.2

Bảng tổng hợp quy mô vốn của các HTX NN kiểu mới qua
các năm

65

3.3

Số lượng HTXNN kiểu mới phân theo tiêu thức doanh thu lãi

66

3.4

Doanh thu, lãi của HTX NN kiểu mới qua các năm

68

3.5


86
86

3.13 Nhu cầu của thành viên về các loại dịch vụ năm 2015

87

3.14 Mục tiêu phát triển HTX NN tại tỉnh Hòa Bình

93


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

1.2

Biểu đồ mối quan hệ giữa HTXNN với xã viên và các tổ chức

11

3.1

Sơ đồ loại hình HTX NN kiểu mới ở tỉnh Hòa Bình

còn ít, lợi ích đem lại cho các thành viên chưa nhiều, HTX Nông nghiệp kiểu
mới phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và vai trò kinh tế - xã hội vốn
có của nó.


2
Những hạn chế, yếu kém của HTX Nông nghiệp kiểu mới trên địa bàn
tỉnh có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân cả về khách quan, chủ
quan; cả về kinh tế, chính trị, xã hội; đòi hỏi phải được nghiên cứu, giải quyết.
Đồng thời, tiếp tục đẩy mạnh đổi mới HTX Nông nghiệp cả về nội dung và
phương thức hoạt động theo Luật HTX năm 2012 cho phù hợp với yêu cầu
thực tiễn của tỉnh.
Để phát triển, nâng cao hiệu quả các HTX nói chung và HTX nông
nghiệp nói riêng trong thời gian tới (theo đồng chí Vương Đình Huệ, Ủy viên
T.Ư Đảng, Trưởng ban Kinh tế Trung ương) cần thực hiện đồng bộ một loạt
các nhóm giải pháp chính như sau:
Thứ nhất, đổi mới nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của
kinh tế tập thể, HTX trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa. Cụ thể, đó là nhận thức đúng đắn về HTX nông nghiệp kiểu mới (về
tính chất, mục tiêu tổ chức, quan hệ giữa HTX và thành viên, tài sản chung,
phân chia lợi nhuận).
Thứ hai, cùng với việc chú trọng phát triển các HTX kiểu mới, cần thực
hiện tốt việc chuyển đổi các HTX thành lập trước thời điểm có Luật HTX
năm 2012. Cần rà soát, đánh giá lại, xác định rõ nguồn gốc tài sản hình thành,
giải quyết dứt điểm nợ đọng kéo dài, xem xét lại xã viên thật sự có nhu cầu
hợp tác sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, góp vốn vào HTX, giảm bớt số
thành viên sản xuất tự cấp, tự túc, nhu cầu hợp tác không cao.
Thứ ba, thực thi các nhóm chính sách hỗ trợ, thúc đẩy để tạo lập môi
trường cho các HTX kiểu mới phát triển. Tháo gỡ khó khăn đối với hệ thống
chính sách về đất đai cho các HTX, chính sách tín dụng cho các mô hình, tập

- Đánh giá thực trạng phát triển các HTX nông nghiệp tại tỉnh Hòa
Bình trong thời gian qua.


4
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển HTX Nông nghiệp kiểu mới
trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
3. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các HTX Nông nghiệp tại tỉnh Hòa Bình.
3.2. Phạm vị nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi về thời gian: đánh giá thực trạng các HTX Nông nghiệp
trước đổi mới và từ 2013-2015.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về HTX, HTX Nông nghiệp và HTX nông
nghiệp kiểu mới.
- Thực trạng phát triển các HTX nông nghiệp và HTX NN kiểu mới
trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển HTX
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Các giải pháp nhằm phát triển HTX nông nghiệp kiểu mới tại tỉnh
Hòa Bình.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, luận văn bao gồm các chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển HTX Nông nghiệp
kiểu mới.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của tỉnh Hòa Bình và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.




6
nghiệm mô hình HTX kiểu mới đã đặt ra yêu cầu phải đổi mới cả về nội dung
và phương thức hoạt động của HTX cho phù hợp với cơ chế kinh tế mới khi
đất nước bước vào thời kỳ đổi mới.
Trước yêu cầu đó của thực tiễn, nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII (1996) đã đề ra nhiệm vụ phải xây dựng HTX kiểu mới. Tháng
3/1996, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá IX đã ban hành Luật HTX để tạo cơ
sở pháp lý cho việc tổ chức và hoạt động của HTX trong nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà vước
theo định hướng XHCN.
Theo Luật này, HTX được định nghĩa:
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu
cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của
pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp
nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước [9].
Luật HTX năm 2012, định nghĩa: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể,
đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành
lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo
việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã” [14].
Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới có thể được hiểu: “Hợp tác xã nông
nghiệp là một trong các hình thức cụ thể của kinh tế hợp tác trong nông
nghiệp, là tổ chức kinh tế của những người nông dân có cùng nhu cầu và
nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại để phối hợp giúp nhau phát triển kinh tế
hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống của mỗi thành viên, tổ chức và
hoạt động theo các nguyên tắc luật pháp quy định, có tư cách pháp nhân”
[2].



8
nguyện vọng trở thành thành viên HTX. HTX ra đời dựa trên nguyên tắc
dân chủ, bình đẳng, công khai và đoàn kết. mỗi xã viên có 1 phiếu bầu;
- Mục tiêu hoạt động của HTX là mang lại lợi ích vật chất và tinh
thần cho tất cả các xã viên, tập thể và cộng đồng;
- Thành viên có trách nhiệm và nghĩa vụ tuân thủ, thực hiện tốt những
quy định trong Điều lệ của HTX, hợp tác, xây dựng và phát triển HTX.
- Khi tham gia HTX, xã viên hợp tác xã bắt buộc phải góp vốn, còn
việc góp sức là tuỳ thuộc vào từng loại hình HTX, vào yêu cầu của HTX và
nguyện vọng của thành viên, không bắt buộc thành viên phải góp sức.
- Việc thành lập HTX dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. xuất phát
từ nhu cầu, lợi ích chung, các thành viên liên kết lại với nhau để phát huy
sức mạnh tập thể của từng thành viên, cùng giúp đỡ lẫn nhau thực hiện có
hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần của từng thành viên.
- HTX có tư cách pháp nhân và chỉ chịu trách nhiệm trả nợ trong giới
hạn vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX tại thời
điểm tuyên bố phá sản. Thành viên cũng chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ trong phạm vi vốn góp của mình.
HTX NN kiểu mới còn mang đặc điểm riêng như sau [3]:
- Được thành lập để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh và
dịch vụ nông nghiệp;
- Là một tổ chức kinh tế của nông dân, có đặc trưng gắn với hộ nông dân.
- HTX NN trước hết là để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng của
nông dân về sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông nghiệp;
- Nông dân gia nhập hợp tác xã vì họ cần được HTX phục vụ, cần
HTX trợ giúp những việc mà họ không thể tự làm hoặc làm một mình
không có hiệu quả, khắc phục được những nhược điểm và hạn chế khi sản

lập
Tính chất của tổ
chức

HTX trước đổi mới
Áp đặt, “Từ trên xuống”

HTX kiểu mới
Tự nguyện, “Từ dưới lên”

Vừa là tổ chức kinh tế, vừa là tổ Trước hết là tổ chức kinh tế vì sự
chức xã hội ở địa phương.
phát triển của kinh tế hộ thành viên
HTX.
Cơ chế hoạt động HTX hoạt động theo cơ chế mệnh Môi trường hoạt động đã khác hẳn,
của HTX
lệnh, hành chính, tập trung bao cấp. quan hệ hành chính, độc quyền được
Các quan hệ giải quyết đầu vào, đầu thay bằng quan hệ kinh tế đa
ra trong hoạt động kinh tế của HTX phương, tự nguyện. HTX phải tự
chủ yếu thông qua các tổ chức kinh chủ, tự chịu trách nhiệm, tự bù đắp,
tế nhà nước (công ty vật tư nông bảo toàn và phát triển vốn, phải hoạt
nghiệp, công ty lương thực, công ty động trong môi trường cạnh tranh
giống…) tức là được độc quyền hoá của nền kinh tế nhiều thành phần,
và hành chính hoá.
giao lưu kinh tế, từng bước phát
triển trên cơ sở luật pháp của Nhà
nước.
Thành viên tham
Thể nhân
Thể nhân, pháp nhân

nghề, song đều hướng vào hỗ trợ
kinh tế hộ tự chủ phát triển.
Phạm vi hoạt
Theo địa giới hành chính
Không bị giới hạn bởi địa giới hành
động
chính
Thực hiện các
Các nguyên tắc HTX bị vi phạm
Các nguyên tắc HTX được tôn trọng
nguyên tắc HTX


11

HTXNN trước đổi mới

HTXNN kiểu mới

Nhà nước

Nhà nước

Các
tổ
chức
kinh
tế nhà
nước


Hộ nông dân tự chủ

Hình 1.2: Biểu đồ mối quan hệ giữa HTXNN với xã viên và các tổ chức
Nguồn: [22].
1.1.1.3. Các loại hình HTX nông nghiệp kiểu mới
Hiện nay có 3 loại hình HTX NN kiểu mới
HTX dịch vụ đơn thuần: Là HTX chỉ làm được 2 - 3 khâu dịch vụ thiết yếu
mang tính phục vụ cộng đồng trên địa bàn thôn như: Dịch vụ thủy nông, dịch


12
vụ bảo vệ thực vật, dịch vụ bảo vệ đồng ruộng. Các khâu dịch vụ của HTX
hoạt động không có lãi chỉ phục vụ sản xuất của hộ thành viên là chính.
HTX dịch vụ kinh doanh tổng hợp: Ngoài việc bảo đảm từ 3 - 4 khâu
dịch vụ thiết yếu cho hộ thành viên, các HTX còn huy động vốn để tổ chức
sản xuất kinh doanh tổng hợp tạo ra lợi nhuận cao hơn. Qua đó các HTX có
điều kiện cung cấp dịch vụ cho thành viên tốt hơn. HTX có xu hướng mở
rộng hoạt động sang lĩnh vực khác như kinh doanh thương mại, dịch vụ tín
dụng nội bộ, kinh doanh khai thác và quản lý chợ…
HTX chuyên ngành: Là HTX tổ chức sản xuất kinh doanh và phục vụ
sản xuất kinh doanh cho các hộ thành viên thuộc các ngành như trồng trọt,
chăn nuôi và thủy sản. Các HTX này đã đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa
theo cơ chế thị trường hiện nay.
Căn cứ vào những hình thức HTXNN nêu trên, cần lựa chọn mô hình
HTX phù hợp với đặc điểm của từng ngành, trình độ sản xuất của các hộ nông
dân và đặc thù từng địa phương - mô hình đó hoạt động sẽ có hiệu quả.
1.1.1.4. Nguyên tắc hoạt động của HTX NN Kiểu mới [3]:
- Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện và
tán thành Điều lệ HTX đều có quyền gia nhập HTX; thành viên có quyền ra
HTX theo quy định của Điều lệ.

vùng thiên tai bão lụt, tham gia xoá đói, giảm nghèo; phòng chống các tệ nạn
xã hội. HTX NN kiểu mới còn tạo điều kiện cho những người lao động,
những người sản xuất nhỏ phát triển marketing, nhờ đó những khả năng mở
rộng được thị trường trong và ngoài nước đảm bảo sự cân bằng và chẳng
những có thể trụ vững trong thị trường cạnh tranh, mà còn không ngừng phát
triển, không bị phá sản trở thành gánh nặng lao động thất nghiệp cho xã hội.


14
- HTX NN kiểu mới đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, quản lý, công nghệ
mới vào sản xuất:
Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì HTX NN là hình thức kinh tế tập
thể nông dân vì vậy hoạt động của HTX NN Kiểu mới có tác động to lớn, tích cực
đến hoạt động sản xuất của hộ nông dân. Nhờ có hoạt động của HTX các yếu tố
đầu vào và các khâu dịch vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp
thời đầy đủ đảm bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo làm cho
hiệu quả sản xuất của hộ nông dân được nâng lên. Thông qua hoạt động dịch vụ,
vai trò điều tiết của HTX NN được thực hiện, sản xuất của hộ nông dân được thực
hiện theo hướng tập trung, tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung
chuyên môn hoá. Ví dụ dịch vụ làm đất, dịch vụ tưới nước, dịch vụ bảo vệ thực
vật… đòi hỏi sản xuất của hộ nông dân phải được thực hiện thống nhất trên từng
cánh đồng và chủng loại giống, về thời vụ gieo trồng và chăm sóc [3].
- HTX là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nước tới hộ nông dân,
vì vậy hoạt động của HTX có vai trò làm cầu nối giữa Nhà nước với hộ nông
dân một cách có hiệu quả , khi có nhiều tổ chức tham gia hoạt động dịch vụ
cho hộ nông dân, hoạt động của HTX là đối trọng buộc các đối tượng phải
phục vụ tốt cho nông dân [11].
1.1.2. Nội dung phát triển HTX nông nghiệpkiểu mới
1.1.2.1. Phát triển HTX NN theo số lượng và các loại hình HTX
Phát triển HTX NN kiểu mới theo số lượng được đánh giá thông qua

HTX, khả năng tăng tích lũy tái đầu tư cơ sở hạ tầng của HTX, mức độ phân phối
lãi cho thành viên HTX thông qua vốn góp và sử dụng dịch vụ của HTX. Đây là
chỉ tiêu phản ánh quan hệ giữa lợi ích của HTX với lợi ích của thành viên.
Số lượng dịch vụ trực tiếp mà mỗi HTX thực hiện được:Chỉ tiêu này thể
hiện mỗi một HTX đã thực hiện được bao nhiêu dịch vụ nông ngiệp cho kinh
tế hộ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status